(Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH (Đề tài thảo luận) TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Phạm vị nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.3 1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Chức năng và vai trò 4
1.2 Hoạt động giao dịch trên TTCK 4
1.2.1 Giao dịch CK trên TTCK tập trung – Sở giao dịch 4
1.3 Hàng hóa chủ yếu trên thị trường chứng khoán 6
1.3.1 Các loại chứng khoán lưu thông trên thị trường 6
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP HCM 11
2.1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán TP HCM 11
2.2 Thực trạng hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán TP HCM từ năm 2018 - 2020 14
2.2.1 Phương thức giao dịch TTCK TP HCM 14
2.2.2 Thời gian giao dịch 15
2.2.3 Hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán TPHCM 15
2.3 mặt tích cực và tiêu cực 17
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN TTCK TP HCM 19
KẾT LUẬN 23
Trang 2
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG
độ tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướngnâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn cho đầu tư pháttriển
Vì vậy, việc xây dựng TTCK ở Việt Nam đã trở thành nhu cầu cấp thiết nhằmhuy động các nguồn vốn trung và dài hạn ở trong và ngoài nước vào đầu tư phát triểnkinh tế thông qua chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Nên thị trường chứng khoánViệt Nam nói chung, sàn giao dịch chứng khoán TP HCM ( HOSE) nói riêng ngàycàng phát triển, với số lượng công ty niêm yết gia tăng không ngừng Với mong muốntìm hiểu và bổ sung thêm kiến thức về thị trường chứng khoán ở Việt Nam, nhóm
chúng em đã chọn nghiên cứu đề tài : “ tìm hiểu hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán TP HỒ CHÍ MINH”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán TP HCM từ năm2018-2020 để biết thêm kiến thức về TTCK TP HCM
3.Phạm vị nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán TPHCM từ năm 2018-2020
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò
1.1.2 Phân loại
a) Theo đối tượng giao dịch
Thị trường cổ phiếu (Stock Market): còn gọi là TT vốn (vốn cổ phần) là TT
mà đối tượng giao dịch là các loại cổ phiếu của các công ty cổ phần Được coi là bộphận cơ bản và giữ vị trí quan trọng nhất của hệ thống TTCK
Thị trường trái phiếu (Bond Market): Còn gọi là thị trường nợ, là nơi giao dịchcác loại trái phiếu
Thị trường chứng chỉ quỹ đầu tư: là nơi giao dịch các loại chứng chỉ quỹ
Thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives Market): là nơi giao dịch cácloại CK phái sinh như quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn, hợp đồng kìhạn, hợp động tương lai
b) Theo các giai đoạn vận động (quá trình lưu thông) của CK
Thị trường sơ cấp (Primary Market): là TT diễn ra các giao dịch phát hành các
CK mới
Thị trường thứ cấp (Secondary Market): là TT diễn ra các giao dịch mua bán
CK đã được phát hành trên TT sơ cấp
c) Theo hình thức tổ chức và cơ chế hoạt động
Thị trường Ck chính thức: còn gọi là TT có tổ chức, là TT mà sự ra đời và hoạtđộng được thừa nhận, bảo hộ về mặt pháp lý
- TT tập trung – Sở giao dịch: là TT ở đó việc giao dịch mua bán CK được thựchiện tại 1 địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch
Trang 4- TT phi tập trung: còn gọi là TT OTC – Over the Counter, là TT ở đó việc giaodịch mua bán Ck không diễn ra tại 1 địa điểm tập trung mà thông qua hệ thống máy vitính và điện thoại kết nối giữa các thành viên của thị trường.
Thị trường CK không chính thức (TTCK tự do): còn gọi là TT ngầm hay TTchợ đen, là TT ở đó các hoạt động giao dịch mua bán CK không được thực hiện qua hệthống giao dịch của TT tập trung và TT OTC, nó ra đời và hoạt động 1 cách tự pháttheo nhu cầu TT
- Tập trung huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Điều tiết các nguồn vốn trong nền kinh tế
- TTCK là công cụ góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.2 Hoạt động giao dịch trên TTCK
1.2.1 Giao dịch CK trên TTCK tập trung – Sở giao dịch
a Tổ chức Sở giao dịch ( SGD)
Hình thức tổ chức SGD
- Hình thái sơ khai ban đầu của SGDCK là các câu lạc bộ mini
- Hình thức sở hữu thành viên
Trang 5- Hình thức công ty cổ phần
- Hình thức sở hữu nhà nước
Cơ cấu tổ chức của SGDCK
(mô hình)
b Thành viên của SGDCK: là các tổ chức và cá nhân được chấp nhận là thành
viên trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán tại SGDCK
c Nguyên tắc hoạt động của SGDCK
Nguyên tắc công khai: Tất cả hoạt động trên TTCK đều phải đảm bảo tínhcông khai
Nguyên tắc trung gian: Các giao dịch trên TTCK tập trung không được thựchiện trực tiếp giữa các nhà đầu tư mà phải thông qua các tổ chức trung gian hay cácnhà môi giới Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hưởnghoa hồng
Nguyên tắc đấu giá: Giá chứng khoán được xác định thông qua việc đấu giágiữa các nhà môi giới hoặc so khớp giữa các lệnh mua và lệnh bán
d Lệnh và các định chuẩn lệnh
* Lệnh giao dịch: là các chỉ thị của nhà đầu tư yêu cầu người môi giới tiến hànhmua bán chứng khoán theo những điều kiện nhất định
- Các loại lệnh:
Theo hành vi giao dịch: Lệnh bán; lệnh mua; lệnh huỷ bỏ; lệnh sửa; lệnh mở
Theo thời gian hiệu lực: lệnh ngày; lệnh tuần; lệnh tháng…
Theo tính chất thực hiện: lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh ATC; lệnh ATO;lệnh dừng; lệnh giới hạn dừng
* Định chuẩn lệnh: là những quy chuẩn về thời gian hiệu lực và cách thứcthực hiện lệnh giao dịch
- Về hình thức, định chuẩn lệnh bao gồm:
Lệnh có giá trị trong ngày giao dịch
Lệnh có giá trị cho đến khi bị huỷ bỏ bởi lệnh khác
Lệnh thực hiện ngay hoặc huỷ bỏ
Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc huỷ bỏ
Lệnh thực hiện tất cả hoặc không
e Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá
Trang 6* Đơn vị giao dịch: là khối lượng chứng khoán tối thiểu thích hợp được quy địnhtrong 1 lệnh giao dịch.
* Đơn vị yết giá: là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định đối với việc định giá
f Phương thức giao dịch
Đấu giá theo giá
Đấu giá theo lệnh
g Quy trình giao dịch
Kí hợp đồng uỷ thác với 1 công ty chứng khoán thành viên của SGDCK và mởtài khoản tiền gửi thanh toán và lưu kí chứng khoán
Đặt lệnh giao dich
Chuyển lệnh giao dịch đến phòng giao dịch
1.3 Hàng hóa chủ yếu trên thị trường chứng khoán
1.3.1 Các loại chứng khoán lưu thông trên thị trường
a Trái phiếu
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành Trái phiếu là loại chứng khoánquy định nghĩa vụ của người phát hành trả cho ngừi nắm giữ chứng khoán một khoảntiền nhất định bao gồm cả khoản nợ vay ban đầu và lãi trong một khoảng thời giannhất định
Như vậy, trái phiếu có bản chất là một công cụ nợ Nó có những đặc điểm cơbản sau:
- Trái phiếu là chứng khoán nợ và có thời hạn Đến ngày đáo hạn, người sở hữutrái phiếu được hoàn trái
- Thông thường trái phiếu có lợi tức được xác định trước Tùy theo từng loại tráiphiếu mà lợi tức có thể là cố định hoặc thay đổi theo lãi suất thị trường
- Mệnh giá trái phiếu luôn được thể hiện ở bề mặt của trái phiếu
- Trái phiếu có thể chuyển nhượng cho người khác sở hữu
- Quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh giữa người nắm giữ trái phiếu và tổ chứcphát hành là quan hệ giữa chủ nợ và khách nợ
Phân loại trái phiếu
- Căn cứ vào chủ thể phát hành:
Trang 7+ Trái phiếu chính phủ và chính quyền địa phương: bù đắp khoản chi của ngânsách, tài trợ cho các dự án chính phủ.
Theo thời hạn:
o Tín phiếu kho bạc
o Trái phiếu kho bạc
o Công trái quốc gia
Theo mục đích: công trái quốc gia, trái phiếu công trình
+ Trái phiếu công ty: do DN phát hành nhằm đảm bảo mục tiêu của DN
Trái phiếu đảm bảo
Trái phiếu không đảm bảo
Trái phiếu cầm cố
Trái phiếu được bảo lãnh
Trái phiếu chuyển đổi
- Căn cứ vào phương thức trả lãi:
+ Trái phiếu trả lãi trước
+ Trái phiếu trả lãi định kỳ
+ Trái phiếu trả lãi sau
- Căn cứ vào trái phiếu có kèm phiếu lãi hay không:
+ Trái phiếu kèm phiếu lãi
+ Trái phiếu không phiếu lãi
- Căn cứ vào tính chất lãi suất:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định
+ Trái phiếu có lãi suất biến đổi
b Cổ phiếu
Cổ phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặcbút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối vớitài sản hoặc phần vốn của công ty cổ phần
Đặc điểm:
- Là loại chứng khoán vốn
- Thông thường cổ đông được chia cổ tức hàng năm
- Cổ đông có thể tự do mua bán chuyển nhượng cổ phiếu
- Được quyền tham gia ĐHCĐ và ứng cử, bầu cử vào hội đồng quản trị
Trang 8- Được quyền chia tài sản cuối cùng khi công ty giải thể
Hưởng cổ tức theo tuyên bố trả cổ tức của HĐQT
Có quyền sở hữu tài sản của công ty theo tỷ lệ % cổ phiếu nắm giữ
Có quyền tham gia đại hội cố đông và bỏ phiếu bầu HĐQT
Kiểm tra sổ sách của công ty khi có lý do chính đáng
Được quyền chuyển nhượng cổ phiếu cho người khác
Được mua cổ phiếu mới do công ty phát hành theo chính sách ưu đãi của côngty
Không được ưu tiên chia vốn khi công ty bị giải thể
Trên cổ phiếu chỉ ghi mệnh giá, không ghi cổ tức
- Cổ phiếu ưu đãi: xác nhận quyền sở hữu và được hưởng những ưu đãi nhấtđịnh
+ Đặc điểm:
Cổ tức được các định trước và được nhận trước cổ đông thường
Sự tích lúy cổ tức
Không được hưởng quyền bỏ phiếu
+ Các loại cổ phiếu ưu đãi cổ tức:
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy
Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy
Cổ phiếu ưu đãi tham dự
Cổ phiếu ưu đãi không tham dự
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi
Cổ phiếu ưu đãi có thể thu hồi
+ Theo khả năng thu nhập và trạng thái công ty phát hành:
Cổ phiếu thượng hạng
Cổ phiếu tăng trưởng
Cổ phiếu phòng vệ
Trang 9 Cổ phiếu thu nhập
Cổ phiếu chu kỳ
Cổ phiếu thời vụ
+ Theo quyền tham gia bỏ phiếu biểu quyết trong đại hội đồng cổ đông:
Cổ phiếu đơn phiếu
Cổ phiếu đa phiếu
Cổ phiếu lưỡng phiếu
+ Theo khả năng chuyển nhượng:
Cổ phiếu ghi danh
Cổ phiếu vô danh
c Chứng chỉ quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư chứng khoán: hình thành từ vốn góp nhà đầu tư để đầu tư vàochứng khoán theo hình thức:
- Thành lập như công ty cổ phần và phát hành cổ phần ra công chúng
d Chứng khoán phái sinh
Quyền mua cổ phần: là quyền được ưu tiên mua trước cổ phiếu phổ thông mới
mà công ty cố phần giành cho các cổ đông hiện hữu
- Nội dung cơ bản của quyền mua:
+ Tên loại chứng khoán
+ Thời gian hiệu lực của quyền
+ Số lượng quyền
+ Giá mua cổ phiếu mới theo quyền
+ Tỷ lệ quyền mua trên một cổ phiếu mới
Chứng quyền: là loại chứng khoán được phát hành cùng với đợt phát hành tráiphiếu hay cổ phiếu ưu đãi, cho phéo người sở hữu chứng quyền được mua trước mộtlượng cổ phiếu thường theo mức giá xác định trước, trong thời gian nhất định
Trang 10- Mục đích: làm tăng tính hấp dẫn của đợt phát hành trái phiếu hay chứngkhoán mới.
- Đặc điểm:
+ Có thời gian hiệu lực dài, từ 5 – 10 năm
+ Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền cao hơn giá cổ phiếu trên thị trường vàothời điểm hiện tại
+ Người nắm giữ chứng quyền không có quyền của một cổ đông
Hợp đồng quyền chọn
- Là loại hợp đồng cho phép bên nắm giữ quyền được mua hoặc bán một lượngchứng khoán nhất định với một mức giá và thời hạn xác định
- Nội dung:
+ Loại quyền là chọn mua hay chọn bán
+ Cách thực hiện theo Mỹ hay Âu
+ Thời gain hiệu lực của quyền
+ Giá mua bán chứng khoán theo quyền
+ Giá của quyền chọn
Trang 11CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN TP HCM
2.1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán TP HCM
Với Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE), chặng đường 20 năm
là bước chuyển mình mạnh mẽ, để khẳng định vai trò và vị thế của mình đối với sựphát triển của thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam nói riêng và nền kinh tế đấtnước nói chung
Khai trương hoạt động vào ngày 20/7/2000 và tổ chức phiên giao dịch đầu tiênvào ngày 28/7/2000, Trung tâm Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh – tiền thâncủa HOSE – là thị trường giao dịch chứng khoán tập trung đầu tiên của Việt Nam.Việc ra đời của Trung tâm Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh đã chính thức đưaTTCK Việt Nam đi vào hoạt động có tổ chức, với mục tiêu xây dựng một kênh huyđộng và phân bổ vốn trung và dài hạn hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế đất nước.Việc chuyển đổi từ trung tâm giao dịch chuyển thành HOSE vào năm 2007 theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong điều kiện thị trường đã có sự phát triển vềchất và lượng cùng với sự hoàn thiện trong công tác tổ chức quản lý giám sát thịtrường, đưa TTCK Việt Nam đến gần hơn với các TTCK phát triển trong khu vực vàtrên thế giới
Nơi quy tụ của các doanh nghiệp hàng đầu đất nước
Theo số liệu từ HOSE, qua 20 năm hoạt động, trên HOSE đã có tổng cộng 483
mã cổ phiếu, 9 chứng chỉ quỹ đóng, 478 trái phiếu, 4 chứng chỉ quỹ ETF, 165 chứngquyền có bảo đảm tham gia niêm yết mới và 103 mã cổ phiếu, 6 chứng chỉ quỹ, 81 tráiphiếu và 89 chứng quyền có bảo đảm hủy niêm yết Tổng giá trị chứng khoán đượcmua bán trao đổi qua Sở sau 20 năm đạt hơn 7,7 triệu tỷ đồng (hơn 339 tỷ chứngkhoán)
Tính đến ngày 30/6/2020, HOSE có 380 mã cổ phiếu niêm yết, 3 chứng chỉ quỹđóng, 4 chứng chỉ quỹ ETF, 43 trái phiếu và 76 mã chứng quyền có bảo đảm đang
Trang 12niêm yết Tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt trên 2,8 triệu tỷ đồng, chiếmtrên 90% giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu cả nước, tương đương 57% GDP Tínhđến nay, HOSE có 74 công ty chứng khoán thành viên với hơn 2,3 triệu tài khoản củanhà đầu tư.
Các công ty niêm yết trên HOSE là các công ty lớn, đầu ngành, có hoạt động kinhdoanh tăng trưởng ổn định Trong đó, có 3 ngành có tỷ trọng cao nhất trên HOSE baogồm: ngành tài chính, bất động sản và tiêu dùng thiết yếu chiếm hơn 80% giá trị vốnhóa toàn thị trường Đặc biệt, tính tới nay, trên HOSE có 23 doanh nghiệp (DN) cóvốn hóa trên 1 tỷ USD niêm yết, trong đó có 10 ngân hàng, khẳng định vai trò và vị tríquan trọng của sở trong việc thu hút niêm yết và giao dịch cổ phiếu của các công tylớn của nền kinh tế Đồng thời, Top 10 DN nộp thuế nhiều nhất theo thống kê củaTổng cục Thuế năm 2018 có đến 5 công ty niêm yết bao gồm GAS, VCB, TCB,VNM, BID
Có thể nói, đây là những con số mà “những người dựng xây HOSE” từ nhữngngày đầu có thể chưa dám ước mơ, đặc biệt là trong bối cảnh TTCK còn đang là “kháiniệm xa lạ” với phần nhiều DN và người dân lúc bấy giờ
Hiệu quả huy động và phân bổ vốn được thể hiện rõ nét
Trang 13Chặng đường phát triển 20 năm của HOSE là một minh chứng rõ nét cho vai tròcủa TTCK, đó là: xây dựng kênh huy động và phân bổ vốn năng động và hiệu quả chonền kinh tế và từng bước trở thành kênh đầu tư quan trọng, thúc đẩy công tác cổ phầnhóa và hỗ trợ tái cấu trúc nền kinh tế.
Kể từ khi tham gia niêm yết, các DN đã huy động được một lượng vốn đáng kể
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng giá trị huy động thông qua pháthành thêm trên thị trường cổ phiếu kể từ năm 2000 đến nay ước đạt hơn 295 ngàn tỷđồng với 834 đợt phát hành, trong đó, giai đoạn tái cấu trúc nền kinh tế 2010 - 2015mức huy động tăng hơn 5 lần so với giai đoạn 2004 - 2009
Trên 80% công ty niêm yết trên HOSE đã thực hiện tăng vốn điều lệ sau khiniêm yết trên TTCK Trong đó, một số công ty có mức tăng vốn điều lệ cao như Công
ty CP Vincom - VIC (43 lần), Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - VCB (33 lần),Công ty CP Cơ điện lạnh - REE (21 lần), Công ty CP Sữa Việt Nam - VNM (11 lần)
Nguồn vốn huy động qua TTCK giúp các công ty nâng cao năng lực tài chính,đầu tư cho các dự án mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và hiệuquả hoạt động Các DN có giá trị huy động vốn lớn gồm VIC, VCB, MSN, BID lànhững DN có hoạt động kinh doanh hiệu quả với tỷ suất lợi nhuận trên vốn và tài sản ởmức cao so với bình quân thị trường
Cùng với đó, HOSE cũng đã thực hiện 550 cuộc đấu giá cổ phần các DN kể từnăm 2005, bán được hơn 4.207 triệu cổ phần và hơn 122 triệu quyền mua cổ phần, qua
đó thu về hơn 228 ngàn tỷ đồng cho các DN; trong đó, có 346 đợt chào bán cổ phầncủa DN nhà nước (DNNN) cổ phần hóa, thu về gần 74.807 tỷ đồng Một số DN đấugiá tiêu biểu có giá trị cổ phần thu về cao như: SAB (hơn 115 ngàn tỷ trong 2 đợt năm
2008 và 2017), VCB (trên 10 ngàn tỷ, năm 2007), VNM (hơn 9,5 ngàn tỷ trong 2 đợt
2005 và 2017) Cổ phần hóa DNNN gắn với việc đưa cổ phiếu vào giao dịch trênTTCK không chỉ giúp chuyển đổi các DN sang mô hình hoạt động có tính tự chủ, linhhoạt, hướng tới hiệu quả, mà còn giúp nâng cao tính minh bạch trong hoạt động vàquản trị, cũng như năng lực cạnh tranh của DN
Tiên phong trong phát triển dịch vụ, sản phẩm