1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng số 1: Hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông

5 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 396,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng 1: Dạng bài tính cạnh, đoạn thẳng nhờ áp dụng hệ thức lượng và tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.. *Phương pháp giải chung.[r]

Trang 1

1 Trung tâm luyện thi Edufly – 0987 708 400

Bài giảng số 1: Hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

I Lý thuyết

Các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam

giác vuông

Tam giác vuông ABC, đường cao AH, có:

AB = c, AC = b, BC = a, BH = c’, CH = b’

- Hệ thức 1: Trong tam giác vuông, bình

phương mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền

nhân với hình chiếu của cạnh góc vuông đó

trên cạnh huyền:

b = a.b' ; c = a.c'

- Hệ thức 2: Trong tam giác vuông, bình

phương độ dài đường cao bằng tích hai hình

chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền:

2

h = b'.c'

- Hệ thức 3: Trong tam giác vuông, tích của

hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền

với đường cao ứng với cạnh huyền:

b.c = a.h

- Hệ thức 4: Trong tam giác vuông, nghịch đảo

bình phương đường cao ứng với cạnh huyền

bằng tổng nghịch đảo bình phương hai cạnh

góc vuông:

= +

Trang 2

2 Trung tâm luyện thi Edufly – 0987 708 400

H

A

II Một số dạng bài tập thường gặp

Dạng 1: Dạng bài tính cạnh, đoạn thẳng nhờ áp dụng hệ thức lượng và tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông

*Phương pháp giải chung

- Ghi nhớ các hệ thức ở phần lí thuyết

- Thể hiện các dữ kiện đề bài cho trên hình vẽ

- Quan sát hình và xét xem cạnh, đoạn thẳng đang tìm số đo ở trong hệ thức nào, công thức nào? Tính theo hệ thức, công thức nào thì hợp lý

- Vận dụng thêm các định lí Talet, định lý đường phân giác trong tam giác nếu cần thiết

Ví dụ 1 Trong tam giác vuông với các cạnh góc vuông có độ dài là 3 và 4, kẻ đường cao

ứng với cạnh huyền Hãy tính đường cao này và độ dài các đoạn thẳng mà nó định ra trên cạnh huyền

Giải

- Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác vuông

ABC (A = 90 ) ta có: o

BC = AB + AC = 3 + 4 = 9 + 16 = 25

BC = 25 = 5

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong

tam giác vuông ABC (A = 90 ) ta có: o

AB.AC = AH.BC3.4 = AH.5

- Áp dụng hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình

chiếu của nó trên cạnh huyền trong tam giác

vuông ABC (A = 90o) ta có:

Trang 3

3 Trung tâm luyện thi Edufly – 0987 708 400

F

E H

A

9

BH =

16

5



Vậy AH = 12; BH = ; CH =9 16

Dạng 2: Dạng bài biến đổi biểu thức, chứng minh đẳng thức nhờ áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Ví dụ 3: Cho tam giác ABC vuông tại A Đường cao AH, kẻ HE, HF lần lượt vuông góc với

AB, AC Chứng minh rằng:

a)

3

EB AB

FC AC

b) BC.BE.CF = AH3

Giải

a) Trong AHB có HB2 = BE.BA (1)

AHC

 có HC2 = CF.CA (2)

Từ (1) và (2) có :

2

HB BE AB

HCFC AC

Trong ABC có :

AB2 = BH.BC và AC2 = HC.BC suy ra

2

2

Vậy

3

EB AB

FC AC

BA BC

Trang 4

4 Trung tâm luyện thi Edufly – 0987 708 400

Thay

2

Tương tự ta cũng có

3

2

AC CF BC

 (4)

Từ (3) và (4) ta có

BE.CF =

3 3

4

AB AC

BC Mà AB.AC = BC.AH

nên BC.BE.CF = AH3

Ví dụ 3 Cho hình vuông ABCD Gọi I là một điểm nằm giữa A và B Tia DI và tia CB cắt

nhau ở K Kẻ đường thẳng qua D, vuông góc với DI Đường thẳng này cắt đường thẳng BC tại L Chứng minh rằng tổng 12 + 1 2

DI DK không đổi khi I thay đổi trên cạnh AB

Giải

Xét ΔADI và ΔCDL có:

 o DAI = DCL 90

AD = DC (ABCD là hình vuông)

ADI = CDL (cùng phụ với CDI )

 ΔADI = ΔCDL (g – c – g)

 DI = DL (*) (hai cạnh tương ứng)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác

vuông vào tam giác DLI  o

LDK = 90 có:

DC DL DK (**)

Từ (*) và (**) ta suy ra:

B I

Trang 5

5 Trung tâm luyện thi Edufly – 0987 708 400

III Bài tập luyện tập

Bài 1 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, AH = 16, HC = 25

Tính AB, AC, BC, HB

Bài 2 Cho ∆ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH Biết AB = 4cm, AC = 7,5cm

Tính HB, HC

Bài 4 Cho ∆ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH Tính diện tích ∆ABC biết AH = 12cm,

BH = 9cm

Bài 5 Cho ∆ABC biết BC = 7.5cm, AC = 4.5cm, AB = 6cm

a) ∆ABC là tam giác gì? Tính đường cao AH của ∆ABC

b) Tính độ dài các cạnh BH, HC

Bài 6 Cho tam giác vuông, biết tỉ số giữa các cạnh góc vuông là 5

12, cạnh huyền là 26 Tính

độ dài các cạnh góc vuông và hình chiếu các cạnh góc vuông trên cạnh huyền

Bài 7 Cho ∆ABC vuông tại A Biết 5

7

AB

AC  Đường cao AH = 15cm Tính HB, HC

Bài 8 Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 12 cm, AC = 16 cm

a) Tính BC

b) Đường cao AH chia cạnh huyền BC thành hai đoạn thẳng BH và CH có độ dài lần lượt 7,2 cm và 12,8 cm Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC Chứng minh ADHE là hình chữ nhật và tính độ dài đoạn DE

c) Các đường thẳng vuông góc với DE tại D và tại E cắt BC lần lượt tại M và N Tính diện tích tứ giác DENM

Ngày đăng: 10/01/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w