báo cáo thực tập du lịch về thực trạng công tác quản trị marketing mix tại công ty Sức Sống Việt. Báo cáo chỉ ra các định hướng trong kinh doanh của công ty, các chiến lược marketing mà công ty đang áp dụng để đưa ra giải pháp cụ thể
Trang 1HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM
Trang 2HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 13
1.1 Lí do chọn đề tài 13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14
1.2.1 Mục tiêu chung 14
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 14
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 14
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 14
1.4 Phương pháp nghiên cứu 15
1.5 Kết cấu đề tài 15
NỘI DUNG CHÍNH 16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING – MIX TRONG DU LỊCH 16
1.1 Du lịch và điểm đến du lịch 16
1.1.1 Du lịch và khách du lịch 16
1.1.2 Kinh doanh du lịch 17
1.1.3 Kinh doanh lữ hành nội địa 18
1.1.4 Điểm đến du lịch 18
1.2 Marketing trong du lịch 21
1.2.1 Marketing du lịch 21
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing – Mix trong du lịch 24
1.2.3 Hoạt động Marketing – Mix trong du lịch 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH SỨC SỐNG VIỆT 37
2.1 Giới thiệu chung về công ty 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 37
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 38
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 39
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 41
Trang 42.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty du lịch Sức Sống Việt 44
2.2.1 Sản phẩm và thị trường khách 44
2.2.2 Tình hình nhân lực và tiền lương của công ty du lịch Sức Sống Việt 48
2.2.3 Tình hình vốn kinh doanh của công ty du lịch Sức Sống Việt 49
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Sức Sống Việt 50
2.3 Thực trạng công tác quản trị marketing – mix của công ty Sức Sống Việt…… 53
2.3.1 Môi trường hoạt động marketing tại công ty 53
2.3.2 Hoạt động marketing – mix tại công ty TNHH TM du lịch Sức Sống Việt 57 2.4.Tổng kết chương 2 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOẠT THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH SỨC SỐNG VIỆT 71
3.1 Đánh giá chung về hoạt đông marketing – mix của công ty TNHH du lịch Sức Sống Việt 71
3.1.1 Điểm mạnh 71
3.1.2 Điểm yếu 71
3.1.3 Nguyên nhân của hạn chế 71
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện marketing – mix tại công ty du lịch Sức Sống Việt……… 72
3.2.1 Giải pháp chính sách về sản phẩm 72
3.2.2 Giải pháp chính sách về giá 74
3.2.3 Giải pháp chính sách phân phối 74
3.2.4 Giải pháp nâng cao xúc tiến hỗn hợp 75
3.2.5 Giải pháp về chích sách và quy trình dịch vụ 76
3.2.6 Giải pháp về chính sách cơ sở vật chât hữu hình 77
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHI TIẾT 90
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 138
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 139
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty du lịch Sức Sống Việt 42Bảng 2.1: Thị trường khách của công ty Du lịch Sức Sống Việt năm
2018 - 2019
47
Bảng 2.2: Tình hình nhân lực và tiền lương của công ty Du lịch Sức
Sống Việt năm 2018- 2019 ( Đơn vị tính: Trđ)
48
Bảng 2.3: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Du lịch Sức Sống Việt
năm 2018- 2019 (Đơn vị: Trđ)
50
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty du lịch Sức Sống
Việt năm 2018 – 2019 (Đơn vị: Trđ)
Trang 71.1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhon, một ngành không nghiệp
“không khói” mang lại lợi nhuận cao trên toàn thế giới Thông qua du lịch, một đất nước
có thể xuất khẩu tại chỗ những nguồn lực mà mình sẵn có, đồng thời có thể giới thiệu nềnvăn hóa nước mình với du khách đến từ các nước trên thế giới Du lịch khác các ngànhkinh tế khác bởi nó mang nét đặc trưng riêng - hoạt động du lịch chỉ diễn ra ở những vùngđất có cảnh quan thiên nhiên độc đáo, đặc sắc, khác lạ với vùng khác, có những di tíchmang sắc thái và dấu ấn riêng
Trong nền kinh tế thị trường với những quy luật riêng đòi hỏi những nhà kinh doanhphải nắm bắt vận dụng một cách đa dạng và linh hoạt các triết lý thủ pháp, nghệ thuậtkinh doanh mới có thể đứng vững và phát triển Những triết lý quản trị, thủ pháp nghệthuật kinh doanh đó là Marketing
Marketing là tác nhân quan trọng kết nối một cách có hiệu quả giữa nguồn lực củacông ty và thị trường Kết quả của việc kết nối này là tăng cường hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp trên cơ sở đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường với khả năng của mình Đặcbietj đối với kinh doanh lữ hành thì thu hút khách hàng là điều kiện sống còn của công ty
do vậy hoạt động Marketing là vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh lữ hànhcủa công ty Tuy vậy hiểu đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ và vận dụng một cách cóhiệu quả Marketing còn là một vấn đề Và đó cũng là một nhân tố cơ bản quyết địnhthành công hay thất bại của một doanh nghiệp nói chung và một công ty lữ hành nóiriêng Nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing chính là một trong những biện pháphữu hiệu nhất nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thực tế hiện nay các cơ sở kinh doanh lữ hành của Việt Nam đã có sự ứng dụngMarketing trong kinh doanh nhưng phần lớn các công ty mới chỉ dừng ở mức độ ứngdụng các chiến lược bộ phận và hoạt động lẻ tẻ ở một vài chính sách như tuyên truyền,
Trang 8quảng cáo, giá cả,… Những hoạt động này nhiều khi rời rạc không đồng bộ và dẫn đếnhiệu quả Marketing chưa cao, dẫn đến chi phí tốn kém.
Xuất phát từ những suy nghĩ như vậy, qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu ở
Công ty TNHH TM du lịch Sức Sống Việt, em đã chọn đề tài “Thưc trạng công tác quản trị Marketing – Mix tại Công ty TNHH TM du lịch Sức Sống Việt”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn hoạt động Marketing – Mix tại công tySức Sống Việt, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi có thể ápdụng cho công ty Sức SốngViệt để tăng cường khả năng thu hút khách du lịch đến vớicông ty nhằm góp một phần nhỏ ý kiến của cá nhân cho sự phát triển của công ty SứcSống Việt nói riêng và các công ty lữ hành trên địa bàn Việt Nam nói chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu nghiên cứu trên, có thể đặt ra những mục tiêu cơ bản cho báo cáo như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về Marketing – Mix trong doanh nghiệp kinhdoanh du lịch
- Phân tích thực trạng Marketing – Mix tại công ty du lịch Sức Sống Việt
- Đưa ra một số giải pháp Marketing - Mix nhằm thu hút khách du lịch đến với công
ty du lịch Sức Sống Việt
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản trị marketing – Mix tại công tyTNHH du lịch Sức Sống Việt, phân tích các công cụ và chiến lược Marketing mà công tyđang áp dụng nhằm thu hút khách hàng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị Marekting – Mix tạicông ty TNHH du lịch Sức Sống Việt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hútkhách du lịch sử dụng dịch vụ của công ty
Trang 9- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản trị Marketing – Mix tại công
ty TNHH du lịch Sức Sống Việt – Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Đề tài khảo sát số liệu, đánh giá thực trạng số lượng khách sửdụng dịch vụ của công ty giai đoạn 2018 – 2019, từ đó đề xuất một số giải pháp áp dụngcho những năm tiếp theo
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: thu thập và xử lý tài liệu;phân tích, đánh giá, so sánh
- Phương pháp thu thập tài liệu, xử lý tài liệu
Là phương pháp được sử dụng trước hết và cơ bản đề hoàn thành báo cáo Để đưa ranhững nhận xét, đánh giá một cách chính xác, khách quan nhất, cần thu thập những sốliệu cần thiết từ các nguồn đáng tin cậy, như sở du lịch, các quyết định, nghị định của các
cơ quan chức năng, các tài liệu của các nghiên cứu trước và làm tài liệu tham khảo
- Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh
Đây là phương pháp cơ bản được nhiều người nghiên cứu sử dụng trên cơ sở phát triểnnhững tài liệu đã qua xử lý so sánh với hoạt động của các khu du lịch khác, để từ đó đưa
ra được những nhận xét, đánh giá của mình về những vấn đề được đề cập đến
1.5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, nội dung chính, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảobáo cáo được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing – Mix trong kinh doanh du lịch
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị Marketing – Mix tại công ty TNHH du lịchSức Sống Việt
Chương 3: Một số giải pháp Marketing – Mix nhằm hoàn thiện công tác quản trịMarketing – Mix tại công ty TNHH du lịch Sức Sống Việt
Trang 10PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
MARKETING – MIX TRONG DU LỊCH 1.1 Du lịch và điểm đến du lịch
1.1.1 Du lịch và khách du lịch
Du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở cácnước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, chođến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất
Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có mộtcách hiểu về du lịch khác nhau Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì cóbấy nhiêu định nghĩa
Dưới con mắt của Guer Freuler thì “Du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là một hiệntượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khoẻ và sựthay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻđẹp thiên nhiên”
Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thườngxuyên của họ không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công vụ và nhiều mụcđích khác
Theo luật du lịch năm 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi củacon người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằmđáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịchhoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.”
Du lịch có thể hiểu một cách tổng quát là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng vàhoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của một du kháchnhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau với mục đích hòa bình hữu nghị
Trang 11Khách du lịch là loại khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khácvới nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó, với mục đích như nghỉ dưỡng,tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo
Theo luật du lịch ban hành năm 2017: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp
đi du lịch, trừ trường hợp đi học, đi làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.”
1.1.2 Kinh doanh du lịch
Khái niệm lữ hành
Từ “travel” dịch sang tiếng việt có nghĩa là “lữ hành”
Theo nghĩa rộng: Đó là sự di chuyển từ điểm này sang điểm khác với nhiều mục đích đadạng và bằng các phương tiện khác nhau, có người đi bằng đôi chân của mình vượt quahàng ngàn cây số, có người đi bằng các phương tiện từ thô sơ đến hiện đại như ngựa, xesúc vật kéo, ô tô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay…Bên cạnh sự di chuyển cá nhân còn có các
cơ sở chuyên kinh doanh phương tiện phục vụ người di chuyển Như vậy “lữ hành” baogồm tất cả những hoạt động di chuyển của con người cũng như những hoạt động liên quanđến sự di chuyển đó
Theo nghĩa hẹp: Trong kinh doanh du lịch, khách du lịch là những người di chuyểnkhỏi nơi cư trú thường xuyên của mình một thời gian để đến những địa điểm khác nhauvới mục đích thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng…sau đó lại quay về Vậy “lữ hành” được
Trang 12hiểu là sự di chuyển của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch theo một chương trìnhnhất định (được gọi là chương trình du lịch) và các hoạt động tổ chức chương trình du lịchđó.
Theo Luật du lịch năm 2017 : “Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch”
Kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịchnhằm mục đích sinh lời Kinh doanh lữ hành là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứuthị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói, hay từng phần, quảng cáo và bán cácchương trình du lịch này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian văn phòng đại diện, tổchức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch Các doanh nghiệp đương nhiên được tổchức mạng lưới đại lý lữ hành Có 2 loại hình kinh doanh lữ hành đó là:
- Kinh doanh lữ hành quốc tế là hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện cácchương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế của doanh nghiệp lữ hành nhằm mục đíchsinh lời
- Kinh doanh lữ hành nội địa là hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện cácchương trình du lịch cho khách du lịch nội địa của doanh nghiệp lữ hành nhằm mục đíchsinh lời
1.1.3 Kinh doanh lữ hành nội địa
- Kinh doanh lữ hành quốc tế là hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện cácchương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế của doanh nghiệp lữ hành nhằm mục đíchsinh lời
Trang 13- Kinh doanh lữ hành nội địa là hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện cácchương trình du lịch cho khách du lịch nội địa của doanh nghiệp lữ hành nhằm mục đíchsinh lời
1.1.4 Điểm đến du lịch
Khái niệm
Du lịch là hoạt động có hướng đích không gian Người đi du lịch rời khỏi nơi cư trúcủa mình để đến nơi khác – một địa điểm cụ thể để thỏa mãn nhu cầu theo mục đíchchuyến đi Trên phương diện địa lý, điểm đến du lịch được xác định theo phạm vi khônggian lãnh thổ Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà một du khách đang thực hiện hànhtrình đến đó tùy theo mục đích chuyến đi của người đó
Điểm đến du lịch (Tourism destination) là một trong những khái niệm rất rộng và đadạng – được dùng để chỉ một địa điểm (place) có sức hút với tập du khách khác biệt caohơn so với địa điểm cùng cấp so sánh xung quanh bởi tính đa dạng tài nguyên, chất lượng
và một loại các tiện nghi và hoạt động (đặc biệt quan trọng là hoạt động quản lý vàmarketing) cung cấp cho du khách; do ở đây tồn tại các yếu tố sơ cấp đặc thù (khí hâu,sinh thái, truyền thống văn hóa, các kiến thức truyền thống, loại hình vùng đất) cùng cácyếu tố thứ cấp như các khách sạn, giao thông – vận tải và các khu vui chơi giải trí và hoạtđộng được quy hoạch và quản lý như một hệ thống “mở” Điểm đến có thể hiểu đơn giản
là các địa điểm du lịch như các công viên chủ đề, những câu lạc bộ khách sạn và các làng
du lịch Những nơi này có thể là các điểm đến cho một chuyến đi trong ngày, một kỳ nghỉngắn hoặc dài ngày Ở một khía cạnh khác, thì các quốc gia, các lục địa cũng được xemxét và chào bán như là các điểm đến du lịch
Như vậy, các điểm đến du lịch cũng được coi là một dạng thức sản phẩm thị trường dulịch đặc biệt theo tiếp cận quản trị kinh doanh và marketing du lịch
Đặc điểm chung của điểm đến
- Được thẩm định về mặt văn hóa: các du khách thường cân nhắc điểm đến có đáng
để đầu tư thời gian và tiền bạc đến viếng thăm hay không do đó có thể nói rằng điểm đến
là kết quả của những thẩm định về văn hóa của khách thăm
Trang 14- Tính đa dạng: Các tiện nghi ở điểm đến thường phục vụ cho cả dân cư địa phương
và khách tham quan Tính đa dạng của điểm đến phụ thuộc vào sự phân biệt loại các tiệnnghi chỉ phục vụ khách du lịch, dân cư địa phương hay hỗn hợp cả hai đối tượng trên
- Tính bổ sung: Thực tế cho thấy hỗn hợp các yếu tố cấu thành điểm đến có mốiquan hệ mật thiết với nhau ở hầu hết các điểm đến du lịch Chất lượng của mỗi yếu tố này
và sự cung cấp dịch vụ của chúng cần có sự tương đồng với nhau một cách hợp lý
Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch
Từ góc độ cung, có thể cho rằng điểm đến là tập chung các tiện nghi và dịch vụ đượcthiết kế để đáp ứng nhu cầu của du khách Hầu hết các điểm đến bao gồm các yếu tố sau:
- Điểm hấp dẫn du lịch: Các điểm hấp dẫn của một điểm đến du lịch dù mang đặcđiểm nhân tạo, đặc điểm tự nhiên hoặc là các sự kiện thì cũng đều gây ra động lực banđầu cho sự thăm viếng của khách
- Giao thông đi lại: vận chuyển khách ở điểm đển sẽ làm tăng thêm chất lượng củacác kinh nghiệm sự phát triển và duy trì giao thông có hiệu quả nối liền với các thị trườngnguồn khách là điểm căn bản cho sự thành công của các điểm đến sự sáng tạo trong việc
tổ chức giao thống du lịch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các tập du khách trong việc tiếpcận điểm dễm và là một yêu tố quan trọng thu hút khách du lịch
- Nơi ăn nghỉ: Các dịch vụ lưu trú của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ăn nghỉmang tính chất mà còn tạo được cảm giác chung về sự tiếp đãi cuồng nhiệt và ấn tượngkhó quên về món ăn và đặc sản địa phương
- Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ: Du khách đòi lại một loạt các tiện nghi, phươngtiện và các dịch vụ hỗ trợ tại điểm đến du lịch Bộ phận này có đặc điểm là mức độ tậptrung vể sở hữu thấp
Hỗn hợp các cấu thành của điểm đến kết hợp theo nhiều cách khác nhau, tất nhiên để
du khách sử dụng có hiệu quả hơn thời gian của mình, góp phần làm tăng sự hấp dẫn dukhách
- Các hoạt động các yếu tố cấu thành của một điểm đến du lịch trên phương diệnkhác phương diện vật chất, đó là cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật của điểm đến Cơ
sở hạ tầng biểu thị tất cả các dạng của công trình xây dựng trên hoặc dưới mặt đất cần
Trang 15thiết cho một khu vực dân cư sinh sống bao gồm cả hệ thống thông tin liên lạc mở rộng ra
hệ thống bên ngoài Cơ sở vật chất kỹ thuật của điểm đến bao gồm toàn bộ những tiệnnghi vật chất và phương tiện kỹ thuật của điểm đến du lịch bao gồm các cơ sở lưu trú và
ăn uống, các điểm hấp dẫn được xây dựng, các khu vui chơi, giải trí, các cơ sở thươngmại và dịch vụ khác
- Sự phát triển của khu du lịch gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của điểm đến dulịch , các điểm du lịch cũng trải qua chu kỳ phát triển tiếng tự chu kỳ sống của sản phẩmđồng thời trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sức chứa của khu du lịch là yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại cũng như kéo dài qua giai đoạn và là vấn đề trung tâm của phát trên dulịch hàn vũng ở khu vực Vấn đề này đặt ra yêu cầu cho việc nghiên cứu và quản lý củacác nhà hoạch định chiến lược trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên du lịch
1.2 Marketing trong du lịch
1.2.1 Marketing du lịch
Khái niệm
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đa dạng và phức tạp Sản phẩm du lịchmang tính tổng hợp và đồng bộ cao bởi đặc điểm của tiêu dùng du lịch Vì vậy ngành dulịch cũng bao gồm tất cả các khái niệm, phạm trù về marketing mà các ngành khác đang
sử dụng thành công trên thị trường Marketing du lịch có nghĩa là vận dụng lý thuyếtmarketing trong lĩnh vực du lịch Vì vậy marketing du lịch cũng bao gồm và tuân thủ cácnguyên tắc chung, các nội dung cơ bản của lý thuyết marketing Tuy nhiên, việc áp dụngcác nguyên lý, các nội dung cơ bản của hoạt động marketing phải phù hợp với đặc điểmcủa sản xuất và tiêu dùng du lịch Cho đến nay cũng chưa có một định nghĩa thống nhất
về marketing du lịch Sau đây là một số định nghĩa marketing du lịch:
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organizations) UNWTO: “Marketing
du lịch là một triết lý quản trị, mà nhờ đó tổ chức du lịch nghiên cứu, dự đoán và lựa chọndựa trên mong muốn của du khách để từ đó đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợpvới mong muốn của thị trường mục tiêu, thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”
Trang 16Định nghĩa của Michael Coltman: “Marketing du lịch là một hệ thống những nghiêncứu và lập kế hoạch nhằm tạo lập cho tổ chức du lịch một triết lý quản trị hoàn chỉnh vớicác chiến lược và chiến thuật thích hợp để đạt được mục đích”.
Định nghĩa của J C Hollway: “Marketing du lịch là chức năng quản trị, nhằm tổ chức
và hướng dẫn tất cả các hoạt động kinh doanh tham gia vào việc nhận biết nhu cầu củangười tiêu dùng và nhận biết sức mua của khách hàng, từ đó hình thành cầu về một sảnphẩm hoặc dịch vụ cụ thể, chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng
để đạt được lợi nhuận mục tiêu hoặc mục tiêu của doanh nghiệp du lịch đặt ra”
Kế thừa từ các định nghĩa nói trên, từ giác độ quản lý du lịch và giác độ kinh doanh dulịch thì marketing du lịch có thể được hiểu như sau:
- Từ giác độ quản lý du lịch: Marketing du lịch là sự ứng dụng marketing trong lĩnhvực du lịch Marketing của điểm đến du lịch là sự hội nhập hoạt động của các nhà cungứng du lịch nhằm vào sự thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng du lịch trên mỗi đoạnthị trường mục tiêu, hướng tới sự phát triển bền vững của nơi đến du lịch
- Từ giác độ kinh doanh du lịch: Marketing du lịch là chức năng quản trị của doanhnghiệp du lịch, tất cả các hoạt động của doanh nghiệp du lịch đều phải hướng vào mongmuốn của thị trường mục tiêu, đảm bảo rằng doanh nghiệp đưa ra thị trường loại sảnphẩm du lịch tốt hơn và sớm hơn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh để đạt đượcmục đích Marketing du lịch là công việc của tất cả mọi người trong doanh nghiệp dulịch, trong đó bộ phận marketing đóng vai trò then chốt
Đặc điểm
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấpcho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó Việcthực hiện dịch vụ có thể và cũng có thể không liên quan đến hàng hóa đưới dạng vật chấtcủa nó Các nhà quản lý không kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi mà sản phẩm
là một dịch vụ Chất lượng của dịch vụ là sự cảm nhận của người tiêu dùng, nó nằm trongtay người phục vụ vì người phục vụ vừa là nhà sản xuất vừa là nhà trao địch vụ cho ngườitiêu dùng
Trang 17Đặc điểm nổi trội của Marketing du lịch trước hết là văn hóa dịch vụ Văn hóa dịch vụđược hiểu là một hệ thống các giá trị và lòng tin vào một tổ chức dịch vụ (doanh nghiệp)với các nỗ lực của họ nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ có chất lượng và coi chấtlượng của dịch vụ là nguyên tắc trung tâm của kinh doanh Văn hóa dịch vụ thể hiện sựtập trung vào việc phục vụ và làm thỏa mãn khách hàng Văn hóa dịch vụ phải bắt đầu từtrên xuống dưới Có nghĩa là từ giám đốc cho đến nhân viên bảo vệ đều phải định hướngtập trung vào dịch vụ với mong muốn làm vui lòng khách hàng Sản phẩm du lịch tổngthể được cấu thảnh bởi giá trị tài nguyên, dịch vụ và hàng hơn Sản phẩm du lịch cụ thể làcác dịch vụ, hàng hóa thỏa mãn một nhu cầu hay một mong muốn nào đó trong quá trình
đi du lịch của con người Sản phẩm du lịch tồn tại đa phần dưới dạng dịch vụ Dịch vụ cóthể là cá nhân, tổ chức, nơi chốn, ý tưởng
Cũng giống như dịch vụ nói chung, dịch vụ du lịch cùng chứa đựng trong nó 4 đặc
điểm cơ bản: vô hình (angible), không đông nhất (heterogeneity), không thể lưu giữ (highly perishable) và không thể tách rời (inseparability).
Một là , đa số các dịch vụ có tính chất vô hình: Vì nó là kết quả của một quá trình chứ
không phải là một cái gì cụ thể có thể nhìn thấy, đếm, tích trữ vả thử được trước khi tiêuthụ Điều đỏ không những gây khó khăn cho các nhà cung cấp dịch vụ, trong việc hiểuđược cảm nhận của khách hàng mà còn trong cả việc đình giá chất lượng dịch vụ
Hai là , dịch vụ có tính chất không đồng nhất, nó có thể tùy thuộc vào người cung cấp,
người tiêu thụ và thời điểm thực hiện Sản phẩm du lịch thưởng ở cách xa nơi ở thườngxuyên của khách, do đó cần phải có một hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng cáctrung gian như các cơ quan du lịch, các đại lý bán buôn, bán lẻ, văn nhòng đại diện dulịch Sản phẩm du lịch đòi hỏi sự phối hợp, liên kết, thống nhất và đồng bộ phụ thuộc lẫnnhau giữa các nhà cung ứng, không thể chia cắt cục bộ mạnh ai người nầy làm và làmtheo cách của mình
Ba là , dịch vụ mang tính chất không thể lưu giữ, được biểu hiện ở chỗ nếu một dịch
vụ không được tiêu thụ đúng thời điểm và nơi qui định nó sẽ được xem như là mất đi.Trong các sản phẩm là hàng hóa, sản phẩm được đóng gửi bởi bao bì và chuyên chở đếntận tay người tiêu dùng, còn đối với sản phẩm dịch vụ thì người tiêu dùng phải mua nó
Trang 18trước khi thấy nó Người tiêu dùng phải rời nơi ở thường xuyên đến nơi tạo ra dịch vụ đểtiêu dùng So với các sản phẩm vật chất, sản phẩm du lịch khó có thể nhận thức một cáchtường minh Người mua không thể cân đong, đo đếm, nếm ngửi, sờ mó trong khi mua.Sản phẩm dịch vụ được bán cho du khách trước khi họ thấy sản phẩm đó Dịch vụ du lịchnếu không bán được không thể tồn kho, và không thể dự trữ Không gian, thời gian sảnxuất và tiêu dùng là trùng nhau Một khách sạn trong một đêm không cho thuê hết phòngthì doanh thu sẽ mất đi nhưng vẫn phải thực hiện các chi phí cố định Trong một thời gianngắn không có cách nào gia tăng lượng cung cấp sản phẩm du lịch vì dung lượng cố định.Ngược lại nhu cầu của khách hàng lại thưởng xuyên biến động bởi đặc điểm của tiêudùng du lịch Khách mua một sản phẩm du lịch nào đó thường ít hoặc không trung thảnhvới một doanh nghiệp hoặc một nơi đến, vì vậy cũng tạo ra sự bất ổn về nhu cầu Sảnphẩm du lịch rất dễ bị thay thế bởi sản phẩm củng ngành, ví dụ dịch vụ lưu trú, dịch vụvận chuyển, ăn uống, tham quan, giải trí Sản phẩm du lịch chỉ thực hiện quyền sử dụng
mà không thực hiện quyền sở hữu, khi đã sử dụng thì mất đi giá trị, chỉ trở thành các trảinghiệm của bản thân, không thể mang tên đổi chủ được
Cuối cùng , người ta không thể tách rời sự tiêu dùng và quá trình sản xuất của các dịch
vụ, vì người tiêu dùng thường phát hiện diện và tham gia các quá trình thực hiện dịch vụ.Khách mua một sản phẩm du lịch phải tiêu chí nhiều thời gian, tiền bạc trước khi sử dụng
nó Khi mua, họ phải được cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm và việc bán hàng phảiđược phục vụ nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng đúng các yêu cầu của họ về chuyến đi
Vai trò
Marketing có vai trò liên kết giữa mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường mụctiêu với các nguồn lực bên trong doanh nghiệp Để thể hiện vai trò này, marketing có bốnchức năng cơ bản:
- Thứ nhất, làm cho sản phẩm luôn luôn thích ứng với thị trường
- Thứ hai, định giá bán và điều chỉnh các mức giá bán cho phù hợp với quan hệcung cầu và từng giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
- Thứ ba, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
Trang 19- Thứ tư, truyền tin về sản phẩm, thu hút và “quyến rũ” người tiêu dùng về phía sảnphẩm của doanh nghiệp, của nơi đến du lịch.
Làm hài lòng khách hàng, xây dựng lòng trung thành của khách hàng, thắng lợi trongcạnh tranh, lợi nhuận trong dài hạn, hướng tới sự phát triển bền vững của nơi đến du lịch
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động Marketing – Mix trong du lịch
1.2.2.1 Các nhân tố vĩ mô
Các quyết định marketing của doanh nghiệp ngoài phụ thuộc vào những yếu tố thuộcmôi trường vi mô kể trên thì còn chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố thuộc môitrường vĩ mô Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính xã hộirộng lớn có tác động đến toàn bộ môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp Là tậphợp những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nhưng tác động của nó lêndoanh nghiệp lại rất lớn, điều đó khiến doanh nghiệp luôn phải suy tính các phươnghướng để phù hợp với những biến động đó Mục đích của việc nghiên cứu môi trường vĩ
mô là để theo dõi, nắm bắt và xử lý kịp thời các quyết định marketing nhằm thích ứngvới sự thay đổi Môi trường vĩ mô bao gồm 6 nhóm chính: kinh tế, tự nhiên, công nghệ,chính trị pháp luận, văn hóa- xã hội và toàn cầu
- Môi trường kinh tế: Môi trường này bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế,
tỷ giá, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người….các yếu tốtrong mộ trường kinh tế luôn biến động không ngừng Các yếu tố này đều sẽ ảnh hưởngtheo những cách khác nhau có thể trong ngắn hạn hoặc dài hạn tới doanh nghiệp,
nó có thể tạo ra các cơ hội nhưng cũng có thể mang đến những khó khăn Vì vậy, doanhnghiệp cần có sự tìm hiểu kĩ lưỡng về các yếu tố trong môi trường kinh tế để có thể thíchứng nhanh trong những tình huống nền kinh tế biến động
- Môi trường tự nhiên: Môi trường này bao gồm: tài nguyên, khí hậu, địa hình và các
yếu tố tự nhiên khác Hiện nay, điều kiện tự nhiên ngày càng xấu đi và đã trở thành
Trang 20một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho doanh nghiệp Những người làmmarketing cần phải nhạy bén với các mối đe dọa cũng như cơ hội gắn liền với các yếu tố
tự nhiên như: thiếu hụt nguyên liệu, thiên tai, ô nhiễm môi trường và các chính sách nhànước về bảo vệ môi trường Những doanh nghiệp nào nhanh nhẹn chủ động chuyểnhướng theo bảo vệ môi trường sẽ tạo ra những cơ hội kinh doanh và tạo dựng đượcnhững niềm tim trong lòng công chúng
- Môi trường khoa học công nghệ: Môi trường này đã làm thay đổi đời sống còn
người một cách nhanh chóng Các phát minh, tiến bộ về khoa học kĩ thuật đã tạo nênđiều kì diệu trong cuộc sống của con người Điều này đòi hỏi những nhà quản trịmarketing cần tư vấn cho lãnh đạo các doanh nghiệp có sự kết hợp với các chuyên gia vềlĩnh vực khoa học kĩ thuật nhằm áp dụng được những công nghệ tiên tiến nhất, tạo ra sảnphẩm mới, đẩy nhanh quá trình sản xuất, giảm thiểu sức lao động của con người và giatăng năng lực cạnh tranh của họ trên thị trường
- Môi trường chính trị - pháp luật: Môi trường này bao gồm: mức ổn định về chính
trị, các vấn đề điều hành của chính phủ, hệ thống luật pháp, các thông tư, chỉ thị Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và trực tiếp tới các quyết địnhcủa doanh nghiệp Các biến động của môi trường chính trị - pháp luật có thể đem lạithuận lợi hoặc khó khăn cho doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp không chỉ lưu ý đến
sự biến động của các yếu tố này trong quá trình phát triển mà còn phải xem xét sự thayđổi của nó để đưa ra các thay đổi kịp thời
- Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường này chính là bản sắc văn hóa của con
người trong xã hội đó Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểm khácnhau về các giá trị và chuẩn mực Nó bao gồm: thể chế xã hội, dân tộc, tôn giáo, chuẩnmực hành vi, cách sống Nghiên cứu môi trường văn hóa – xã hội là tìm cách để giảibài toán về tâm lý, xu hướng tiêu dùng, nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng tại khuvực doanh nghiệp muốn phát triển Đây là những điều mà các doanh nghiệp cần để có
Trang 21thể đưa ra những sản phẩm phù hợp với từng nền văn hóa khác nhau.
Môi trường xã hội rất quan trọng mà bất kì nhà quản trị nào cũng phải quan tâm vì xã hộitạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Môi trường này bao gồm: quy mô, cơ cấu dân số (nam,nữ), tỷ lệ tăng dân số, lứa tuổi (già, trẻ), trình độ học vấn, nghề nghiệp… các yếu tố này ảnhhưởng trực tiếp đến quy mô thị trường và cơ cấu nhu cầu tiêu dùng Tác động của tất cả cácyếu tố này sẽ dẫn đến việc chia nhỏ thị trường đại chúng thành các thị trường nhỏ khác nhau
về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, lối sống Mỗi nhóm có các sở thích rõ rệt và các đặcđiểm tiêu dùng riêng để doanh nghiệp có thể tiếp cận thông qua những kênh thông tin vàphân phối có mục tiêu riêng Điều quan trọng nhất là giúp doanh nghiệp có thể xác định thịtrường mục tiêu sau này
- Môi trường toàn cầu:
Sáu yếu tố trên thuộc môi trường vĩ mô, nó tác động tới hoạt động marketing củadoanh nghiệp rất phức tạp, đa dạng và nhiều mức độ Những biến đổi của các yếu tố nàyđôi khi rất nhanh chóng nhưng cũng có thể rất từ từ Các doanh nghiệp và nhất là bộphận marketing của doanh nghiệp cần linh hoạt theo dõi, phân tích, phán đoán và xử líđối với sự biến đổi của các yếu tố này
Ngoài những yếu tố kế trên thì Marketing - Mix còn bị ảnh hưởng bới các chiến lượcmarketing khác như: lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược định vị… Doanh nghiệpxác định thị trường mục tiêu tại địa điểm nào đó với những đặc điểm thị trường cụ thể thìnhững chiến lược marketing mix mà doanh nghiệp đưa ra phải phù hợp với những đặcđiểm đó
1.2.2.2 Các nhân tố vi mô
Môi trường marketing vi mô là những yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạtđộng của các doanh nghiệp, những yếu tố đó bào gồm: chính bản thân doanh nghiệp, cácnhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, khách hàng và và công chúng
Trang 22Mục đích của việc nghiên cứu môi trường vi mô là để tìm ra các biện pháp cải thiện,tạo ra các ảnh hưởng thuận lợi, tích cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần phải có sự liên kết chặt chẽ và đồng bộ với những yếu tố này thìmới có khả năng tiếp cận cũng như đáp ứng được những mong muốn của thị trườngmục tiêu mà bản thân doanh nghiệp đang nhắm tới.
- Các đối thủ cạnh tranh:
Khi nghiên cứu ĐTCT, doanh nghiệp cần: xác định ĐTCT của mình, tìm hiểu về cácchiến lược và mục tiêu của họ, phân tích những điểm mạnh và điểm yếu, tìm hiểu cáchthức họ phản ứng trước các chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing của doanhnghiệp
Phân tích ĐTCT trong dịch vụ du lịch bao gồm phân tích cạnh tranh hiện tại, cạnhtranh tiềm năng và cạnh tranh của sản phẩm thay thế Trong đó:
+ Cạnh tranh tiềm năng là xác định cạnh tranh về các điểm du lịch mới, các nhà kinhdoanh mới đi vào thị trường du lịch Dựa vào hàng rào đi vào và hàng rào đi ra sẽ giúpdoanh nghiệp xác định rõ hơn ĐTCT tiềm năng
+ Cạnh tranh hiện tại nghĩa là doanh nghiệp xác định rõ điểm đến nào, doanh nghiệpnào cạnh tranh với điểm đến của doanh nghiệp sở tại Đây chính là cạnh tranh giữa cácnội bộ doanh nghiệp trong ngành, đây là cạnh tranh ở mức cao nhất Do sản phẩm trongnội bộ ngành rất dễ thay thế để thỏa mãn cùng một nhu cầu Vì thế, để giảm bớt cường độcạnh tranh cũng như tạo ra chuỗi sản phẩm du lịch thì các doanh nghiệp trong ngành cần
có sự gắn kết, liên kết chặt chẽ với nhau
+ Cạnh tranh của sản phẩm thay thế: Về nguyên tắc không có sản phẩm thay thế chosản phẩm du lịch tổng thể Sản phẩm du lịch tổng thể được cấu thành bởi:
Trang 23Giá trị của tài nguyên + Dịch vụ + Hàng hóa Tuy nhiên từng thành phần cấu thành sản
phẩm du lịch có thể bị thay thế bởi các ngành khác.
- Khách hàng của công ty
Ta có định nghĩa như sau về khách hàng: “Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp
phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.” (Trích: PGS.TS Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 61)
Quả thật vậy, có khách hàng mới có thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thịtrường Mỗi khách hàng sẽ tạo ra những nhu cầu và đó là những nhu cầu khác nhau,thường xuyên biến đổi Với các doanh nghiệp làm kinh doanh dịch vụ, nhất là dịch vụ dulịch thì khách du lịch chính là khách hàng, là người tiêu dùng cuối cùng Vì thế, doanhnghiệp luôn luôn phải quan tâm, theo dõi và chăm sóc khách hàng cũng như cần tiên liệunhững biến đổi về nhu cầu của họ Có 5 loại thị trường khách hàng mà doanh nghiệp nêntập trung vào đó là:
+ Thị trường người tiêu dùng (B2C): là thị trường mà khách hàng là những người tiêudùng mua sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng cá nhân
+ Thị trường các doanh nghiệp (B2B): là thị trường mà khách hàng là các doanhnghiệp mua sản phẩm làm đầu vào sản xuất hoặc để gia công chế biến thêm
+ Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ chomục đích bán lại để kiếm lời
+ Thị trường các cơ quan nhà nước: mua sản phẩm, dịch vụ để sử dụng cho mục đíchcông cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức cá nhân khác
Trang 24+ Thị trường quốc tế: là cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài mua sản phẩm, dịch vụ vớicác mục đích khác nhau.
Để nắm bắt nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu kỹ lưỡngcác quyết định mua của người tiêu dùng để đảm bảo việc đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của
họ cũng như làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mình
- Các nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cũng là 1 trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến doanhnghiệp vì nó phụ thuộc vào thái độ hợp tác của các nhà cung ứng Nếu doanh nghiệp luôngiữ được mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung ứng thì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được suôn sẻ Còn nếu không thì đôi khi các nhà cung ứng sẽ gây khó dễ trongviệc cung ứng hàng hóa Điều này đúng trong trường hợp doanh nghiệp đã ký kết hợpđồng giao hàng với khách hàng nhưng đến thời điểm giao thì nhà cung ứng lại gây khó
dễ, điều này làm tổn hại đến uy tín của doanh nghiệp Hơn thế nữa, với các nhà cung ứngkhông giữ chữ tín thì họ sẽ rất dễ bị đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp lợi dụng hòngphá hoại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Sản phẩm thay thế:
Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế rất đa dạng và phức tạp tạo thành nguy cơ cạnhtranh về giá rất mạnh đối với sản phẩm cũ, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Các sảnphẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt mộtngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi Điều nàythể hiện qua độ co giãn của cầu theo giá chéo
Do các loại hàng có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thịtrường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm
Trang 25thay thế và ngược lại Khả năng lựa chọn giá cả của sản phẩm thay thế càng hấp dẫn thìngưỡng chặn trên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc hơn.
Như vậy có thể thấy sản phẩm thay thế vừa mang lại cơ hội cho doanh nghiệp trongviệc mở rộng danh mục sản phẩm sản xuất tìm kiếm thị trường mới nhưng cũng mang lạinhững thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp nếu các sản phẩm của doanh nghiệpkhông đủ sức cạnh tranh với nó
- Công chúng:
Công chúng cũng là một yếu tố trong môi trường vi mô mà doanh nghiệp không thể bỏqua Công chúng là một nhóm bất kì quan tâm hoặc có sức ảnh hưởng tới khả năng đạtmục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.Họ có thể hỗ trợ, tạo thuận lợi hoặc chống lại, gâykhó khăn cho doanh nghiệp trong việc triển khai các nỗ lực marketing để đáp ứng thịtrường
Người ta thường xếp công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp theo ba mức độ: côngchúng tích cực – những người quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí, côngchúng tìm kiếm – những người chưa quan tâm nên doanh nghiệp đang tìm kiếm sự quantâm từ họ và công chúng không mong muốn – những người có thể tẩy chay doanh nghiệp.Ngoài ra, công chúng còn có thể là các tổ chức như: giới tài chính, các phương tiệnthông tin đại chúng, các tổ chức quần chúng hay các cơ quan nhà nước.Giới tài chính làcác ngân hàng, các công ty đầu tư tài chính, các công ty môi giới chứng khoán… Họ cóthể ảnh hưởng trực tiếp tới sự đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp Các phương tiệnthông tin đại chúng như đài phát thành, đài truyền hình, báo chí…là những người trựctiếp đưa thông tin tới người tiêu dùng Những thông tin họ đưa ra có thể có lợi hoặc gâybất lợi cho doanh nghiệp Các cơ quan nhà nước có khả năng tác động đến hoạt độngmarketing của doanh nghiệp như Bộ Văn hóa thông tin, Cục vệ sinh an toàn thực phẩm,
Bộ Tài nguyên và Môi trường… Tùy theo chức năng của mình, mỗi cơ quan có thể tác
Trang 26động đến những khía cạnh khác nhau của hoạt động marketing trong doanh nghiệp Các
tổ chức quần chúng cũng là những lực lượng thường xuyên tác động tới hoạt độngmarketing của doanh nghiệp
1.2.3 Hoạt động Marketing – Mix trong du lịch
1.2.3.1 Chính sách về sản phẩm
Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm theo quan điểm marketing là sản phẩm gắn liền với nhu cầu mong muốn củangười tiêu dùng trên thị trường Nó bao gồm các yếu tố vật chất (đặc tính lý, hoá) vànhững yếu tố phi vật chất (tên gọi, biểu tượng) Chính sách sản phẩm có vai trò quantrọng nhất đối với việc thu hút khách du lịch của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn và
du lịch Cạnh tranh càng trở nên gay gắt thì vai trò của chính sách sản phẩm càng trở lênquan trọng Không có chính sách sản phẩm thi chính sách giá, chính sách phân phối, xúctiến, quảng cáo cũng không có lý do gì để tồn tại Nếu doanh nghiệp đưa ra chính sáchsản phẩm sai lầm là đưa ra thị trường loại dịch vụ không có nhu cầu hoặc rất ít các nhu
cầu thì dù cả 2 là trị thân, quảng cáo hấp dẫn tới mức nào thì cũng không có ý nghĩa gì
hết
Nội dung của chính sách sản phẩm
- Trước tiên, cần phải xác định rằng mặc dù dùng từ "sản phầm" nhưng cần hiểu là
cũng áp dụng cho cả dịch vụ, giải pháp Sản phẩm trong môi trường marketing du lịchđược hiểu là một giải pháp cho một vấn đề, bởi vì nó giải quyết vấn đề mà khách hàngcần giải quyết, và cũng có nghĩa là thông qua đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu củamình Vì sản phẩm là những gì mà khách phải trả tiền để nhận được từ đó xác định chiếnlược sản phẩm của Công ty là "đồng hóa sản phẩm" hay “khác biệt hóa sản phẩm”
- Nếu sử dụng chiến lược “đồng hóa sản phẩm” có nghĩa là sản phẩm của công ty mìnhcũng giống sản phẩm của công ty khác Ưu điểm là: độ mạo hiểm ít, chi phí Marketingtrên một sản phẩm không cao Thông thường các công ty lữ hành không áp dụng chiếnlược này vif khi có quá nhiều Công ty áp dụng chiến lược trên thì sẽ gây ra cạnh tranhgay gắt trên thị trường Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm hay dị biệt hóa sản phẩm tức
là làm cho sản phẩm của Công ty mình đặc biệt lên, độc đáo hơn so với đối thủ cạnh tranh
Trang 27nhằm tưởng nhu cầu của người tiêu dùng vào sản phẩm của Công ty hiện hữu trên thịtrường Để thực hiện chiến lược này, các Công ty phải áp dụng chính sách quảng cáo vàtuyên truyền rộng rãi Thông thường các Công ty là hành có quy mô lớn, có vị thế trên thịtrường du lịch sử dụng chính sách phân biệt sản phẩm
Tuy nhiên chính sách này cũng có nhược điểm là lảm cho kinh phí Marketing trên 1đơn vị sản phẩm cao, từ đó làm cho giá cao và cũng có thể mắt thị trung nếu các doanhnghiệp khác cũng dị biệt hóa
1.2.3.2 Chính sách giá
Khái niệm
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho
hàng hoá đó Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một hàng hoá, một dịch vụ, hay mộttài sản nào đó Giá cả của hàng hoá nói chung là đại lượng thay đổi xoay quanh giá trị.Khi cung và cầu của một hay một loại hàng hóa về cơ bản ăn khớp với nhau thì giá cảphản ánh và phù hợp với giá trị của hàng hoá đó
Mục tiêu của chính sách giá
- Tối đa doanh số: Tạo ra phần xuất thị phần (giá thấp) với hy vọng doanh số tương lai
sẽ tăng và dần đạt đến doanh số mong muốn
- Tạo uy tín : Sử dụng giá về tự định vị như một sự độc quyền
- Mục tiệu thu hồi vốn đầu tư: Đặt ra trên cơ sở thu hồi vốn nhanh (chậm) như thế nào
Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giá
- Quyết định về chính sách giá của Công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội tạicủa Công ty bao gồm: các mục tiêu Marketing bao gồm:
- Mục tiêu nội tại
- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trang 28 Vai trò của chiến lược phân phối
- Góp phần trong việc thoả mãn nhu cầu của thị trưởng mục tiêu, làm cho sản phẩmsẵn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng Giúp doanhnghiệp liên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, trung gian và triển khai tiếpcác hoại động khác của Marketing như: Giới thiệu sản phẩm mới, khuyến mại, dịch vụhậu mãi
- Trong môi trường cạnh tranh gay gắt chiến lược phân phối giúp doanh nghiệp tạo
sự khác biệt cho thương hiệu và trở thành công cụ cạnh tranh
- Ngoải ra vai trò của kênh phân phối dựa vào ba tiêu chí :
Thời gian: Do sự khác biệt giữa sản xuất và tiêu dùng nhiều sản phẩm sản xuấttheo thời vụ nhu cầu tiêu thụ lại diễn ra quanh năm hoặc sản xuất quanh năm nhưng lạitiêu thụ theo mùa Vì vậy phân phối phải đảm bảo kịp thời nhu cầu tiêu dùng trong nhữngthời gian nhất định
Địa điểm: Do sự khác biệt về khoảng cách giữa nơi sản xuất và tiêu thụ Sản phẩm
ở một nơi nhưng tiêu thụ ở mọi nơi hoặc ngược lại Để giải quyết vấn đề nảy phân phốiđảm bảo được thuận lợi nhất cho người tiêu thụ ở địa điểm gần nhất
Số lượng: Do sự khác biệt về số lượng sản xuất và tiêu thụ sản xuất luôn theo xuhướng hàng loạt trong khi tiêu dùng thường là theo số lượng nhỏ hoặc đi đơn chiếc Vì
Trang 29vậy đòi hỏi phải bố trí các kênh phân phối phải đảm bảo phù hợp với các khúc thị trưởngnhất định
- Các kênh phân phối
Kênh phân phối chi ra mối quan hệ giữa Công ty kinh doanh lữ hành với kênh trunggian trên thị trường được biểu hiện qua:
- Kênh 1: Kênh ngắn trực tiếp: Đây là kênh phân phối trực tiếp giữa các Công ty lữhành với khách Thông thường tỷ trọng của kênh này thường ít trong kinh doanh du lịchquốc tế do khả năng hạn chế của các Công ty về vị trí, tải chính, kinh nghiệm để tiếp xúcvới khách du lịch
- Kênh 2: Kênh ngăn gián tiếp: Đặc điểm của kênh này chỉ có một trung gian là đại lýbán lẻ hoặc là đại diện của Công ty Kênh này có tỷ trọng nhỏ trong kinh doanh lữ hànhquốc tế nhưng trong kênh nội địa là kênh chủ yếu
- Kênh 3, 4: Kênh dài gián tiếp: Đặc điểm của kênh này là các chương trình của Công
ty có thể bán nguyên chương trình hoặc ghép nối chương trình đó thành một bộ phận củachương trình của họ
- Kênh 5: Đây là kênh dài, nhưng trong hệ thống không có sự tham gia của một Công
ty lữ hành nào khác Các đại diện du lịch bán buôn đôi khi còn là người
1.2.3.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Vị trí
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người bán hàng phải đon
đả mời chào, còn người mua có quyền đòi hỏi người bán thỏa mãn những mặt hàng cầnchứ không tự động tiêu dùng các mà người sản xuất làm ra Và người sản xuất chính làphải sản xuất cái mà thị trường cần chứ không phải sản xuất ra cái mình muốn có Xúctiến bán hàng là nhằm tác động vào tâm lý của người mua, nó có tác dụng lớn đối vớidoanh nghiệp để doanh nghiệp có thể nắm bắt nhu cầu của khách hàng cụ thể hơn Xúctiến bán hàng trước hết phải đạt được mục tiêu liên lên hệ với khách hàng làm cho họ có
Trang 30lòng tin đối với sản phẩm của doanh nghiệp, tranh thủ sự ủng hộ và tạo ra bằng sự ràngbuộc của họ với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Công cụ chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp
- Quảng cáo không chỉ cung cấp một cách đơn giản những thông tin về sản phẩm, dịch
vụ mà còn tác động tích cực tìm cách gây ảnh hưởng đến hành động mọi người bằng cáchtrưng bày hình ảnh gợi cảm làm kích thích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
- Mục tiêu của quảng cáo bao gồm:
Tăng sự nhận biết về mẫu nhìn sản phẩm
Tăng sự hồi tưởng về nhãn hàng sản phẩm
- Tuyên truyền: Kích thích nhu cầu mang tính chất phi hàng hóa (như tài trợ hoạtđộng thể thao, từ thiện)
- Chào hàng, bán hàng cá nhân: Giới thiệu bằng miệng tới một nhóm khách hàng cánhân
- Ngoài những nội dung trên, chính sách xúc tiến hỗn hợp còn có một số công cụkhác
- Khách hàng: Dịch vụ phải có sự tham gia của khách hàng Có hai điều biện minhcho sự tham gia này, một là về kinh tế, một là về Marketing
- Nhân viên tiếp xúc: Là người có thể gây thiện cảm với khách hàng chỉ dẫn chokhách nhiệt tình, nhìn vào sự lịch thiệp của nhân viên trong giao tiếp cũng đóng vai tròquan trọng không nhỏ trong việc quyết định mua dịch vụ của khách
1.2.3.5 Chính sách con người
Trang 31Ngành du lịch là ngành dịch vụ nên tỷ lệ nhân viên trực tiếp chiếm đa số Vì vậy, chấtlượng phục vụ phụ thuộc vào trình độ những nhân viên này hay nói cách khác, trong kinhdoanh dịch vụ yếu tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng và đây cũng là nhân tốchủ yếu trong marketing - mix, vì yếu tố nảy giữ vai trò khác nhau trong việc tác động tớinhiệm vụ của marketing và giao tiếp với khách hàng.
Vai trò nhân tố con người các nhà quản trị hệ đội ngũ lao động thành 4 nhóm
- Nhóm có liên lạc thường xuyên và đều đặn của khách hàng: Họ là những người trựctiếp phục vụ khách hàng Nên họ có liên quan hết sức chặt chẽ đến hoạt động marketing
và hiểu được chiến lược marketing của doanh nghiệp họ được đào tạo và có động cơ đềphục vụ tốt khách hàng
Nhóm những người ở các vị trí tuy không liên quan trực tiếp đến hoạt động Marketingnhưng họ vẫn thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Họ có vai trò quan trọng trong việccung ứng các dịch vụ có chất lượng, nên họ hiểu được các chiến lược marketing, họ phảiđược đào tạo để phát triển các kỹ năng giao tiếp với khách hàng
- Nhóm những người hoạt động marketing chuyên nghiệp họ phải được đào tạo kiếnthức chuyên sâu về marketing
- Nhóm những người thực hiện nhiệm vụ khác nhau ở trong doanh nghiệp họ khôngtiếp xúc trực tiếp với khách hàng đồng thời họ không trực tiếp làm marketing Nên họcũng phải được huấn luyện để họ nhận thức đúng tầm quan trọng của việc thoả mãn nhucầu của khách hàng nội bộ, khách hàng bên ngoài Vậy nhân tố con người là một nhân tốquan trọng trong marketing – mix Những doanh nghiệp làm marketing theo định hướngkhách hàng đều hiểu rằng khách hảng có vị trí vô cùng quan trọng, nhưng để làm thoảmãn khách hàng
1.2.3.6 Chính sách cơ sở vật chất hữu hình
Cơ sở vật chất: Vì bản chất của dịch vụ du lịch là vô hình mà khách phải mua trước rồimới biết chất lượng của dịch vụ Cho nên khách chỉ có thể đánh giá chất lượng dịch vụdựa trên sự cảm nhận của mình, nhìn vào những gì gọi là vật chất để đánh giá
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING – MIX TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH SỨC SỐNG VIỆT
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt
- Tên nước ngoài: Vietsoul commercial travel company limited
- Tên viết tắt : VIETSOUL TRAVEL CO.,LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 116 Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0234 756 2969
- Email: booking@dulichssv.com
- Website: http://dulichsucsongviet.com/
- Giám đốc Công ty: Bà Phạm Thị Hương Thơm
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa
- Thành phần công ty: Công ty tư nhân
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của conngười ngày càng được nângcao Nhu cầu tìm hiểu đất nước, văn hóa, con người cùng
Trang 33ngày càng gia tăng, công ty TNHH Thương mại du lịch Sức Sống Việt đã được thành lậpngày 22/02/2016 do Tổng Cục Du Lịch Việt Nam cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế,giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0107329407 với trụ sở chính nằm tại số 116Nguyễn Khánh Toàn, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Trong gần 5 năm hoạt động, công ty du lịch Sức Sống Việt đã và đang cố gắng và nỗlực để đem đến những dịch vụ hoàn hảo cho nhiều du khách và quốc tế, và từ đó dầnkhẳng định được chất lượng dịch vụ của công ty Với phương châm chữ Tâm lên hàngđầu, đi kèm với chất lượng dịch vụ khách hàng là sợi chỉ xuyên suốt cho công việc kinhdoanh du lịch của công ty Tất cả các thành viên trong công ty luôn luôn hành động vàlàm việc vì lợi ích và sự hài lòng của khách hàng Với lòng quyết tâm và chữ Tín củamình, kết hợp khả năng cung cấp dịch vụ chueyen nghiệp và cơ chế hoạt động linh hoạt,chúng tôi đã và đang cung cấp nhiều loại hình du lịch khác nhau cho nhu cầu đa dạng củakhách hàng như: Chương trình du lịch tự do, trọn gói, nghỉ ngơi, mạo hiểm, tour trăngmật, tour riêng cho gia đình, du lịch kết hợp thăm thân hoặc kết hợp làm ăn, cho nhómnhỏ hoặc đoàn lớn,
Công ty hiên nay có hơn 20 nhân viên là những con người của thế hệ 8x và 9x đầynhiệt huyết, năng động và sáng tạo, chính những điều này đã giúp công ty thiết kế ranhững tour du lịch mới, đầy sáng tạo, mới lạ, và chuyên nghiệp Song song với đó là việccủng cố đoàn kết nội bộ, mở rộng hợp tác, tạo mối quan hệ với các doanh nghiệp và cáccông ty lữ hành trong và ngoài nước Đây cũng là tiền đề để công ty phát triển và mởrộng quy mô kinh doanh của mình
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Thương mại Du lịch Sức Sống Việt là một doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và đượcpháp luật bảo vệ Công ty có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 34- Xây dựng, tổ chức và thực hiện kinh doanh, cung cấp dịch vụ theo ngành nghề đãđăng ký kinh doanh, đúng với mục tiêu thành lập doanh nghiệp; Chấp hành nghiêm chỉnhpháp luật của Nhà nước, sử dụng các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng vốn, thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Tuân thủ các nội dung trong hợp đồng với các đối tác trong nước và ngoài nước
- Thực hiện nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên để đápứng yêu cầu đặt ra của thị trường, có mức đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ nhân viên trongcông ty Áp dụng những kỹ năng giao tiếp, nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng yêu cầuđòi hỏi của khách hàng Nâng cao mức cạnh tranh của công ty trên thị trường du lịch
- Duy trì mức giá hợp lý với các sản phẩm, dịch vụ Cung cấp sản phẩm, dịch vụ cóchất lượng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng; không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nắm bắtđược nhu cầu thị trường và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Từ khi thành lập đến nay công ty đã trải qua nhiều biến động kinh tế trong nước cũngnhư ngoài nước Đến nay công ty là một trong những đơn vị hoạt động có uy tín về hoạtđộng kinh doanh lữ hành trong nước và quốc tế Bên cạnh lĩnh vự kinh doanh chính làkinh doanh dịch vụ lữ hành , ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ thương mại khácnhư: Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện; dịch vụ cấp visa, hộ chiếu; dịch vụ đặt phòngkhách sạn; dịch vụ đặt vé máy bay; dịch vụ cho thuê xe;…
Kinh doanh dịch vụ lữ hành( quốc tế và nội địa)
Công ty liên kết các sản phẩm riêng lẻ của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch như nhàhàng khách sạn, các điểm du lịch, các doanh nghiệp vận chuyển du lịch,… thành một sản
Trang 35phẩm hoàn chỉnh hay từng phần và bán cho khách du lịch nhằm phục vụ các nhu cầu dulịch Ngoài ra công ty còn là nhà trung gian bán và tiêu thụ các sản phẩm của các đơn vịkinh doanh dịch vụ du lịch thông qua kênh phân phối của công ty nhằm đáp ứng tối đanhu cầu của du khách và đem lại sự thỏa mãn cho du khách.
Công ty Sức Sống Việt hiểu rằng mỗi kỳ nghỉ là phần thưởng cho những ngày làm việcvất vả và căng thằng của khách hàng Chính vì vậy, công ty thiết lập các chương trình dulịch luôn luôn là sự kết hợp giữa các yếu tố nghỉ ngơi, vui chơi, thư giãn và tìm hiểu lịch
sử văn hóa của twufng điểm đến được nêu rõ trong các chương trình du lịch Để phù hợpvới sự lựa chọn của khách hàng, danh sách và thứ hạng của tour mà công ty đưa ra đểkhách hàng tham khảo đều được phân theo từng laoji hình cụ thể từ ngắn đến dài, từ khóđến dễ và từ trung bình tới sang trọng Tất cả tạo ra sự phong phú của sản phẩm cũng như
sự thoải mái và yên tâm cảu du khách khi chọn các dịch vụ của công ty
Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện
Trên cơ sở quan hệ đối tác chặt chẽ với các khách sạn, nhà hàng, các nhà cung cấp dịch
vụ du lịch, Công ty du lịch Sức Sống Việt đã tận dụng được thế mạnh của mình để pháttriển trong lĩnh vực tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, từ đó lắng nghe mong muốn,nhu cầu của khách hàng để đưa ra được một sự kiện hoàn hảo cho khách hàng từ nội dungkịch bản chương trình, địa điểm tổ chức, đến set up các trang thiết bị một cách kỹ lương
và cẩn thận, để sự kiện của khách hàn có thể diễn ra một cách hoàn hảo nhất
Dịch vụ cấp visa, hộ chiếu
Trong thời đại kinh tế phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng trên tất cả các lĩnh vựccuộc sống cùng với sự thay đổi tiến bộ của luật pháp đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngườinước ngoài xin visa vào Việt Nam và ngược lại, người Việt Nam cũng xin visa đi nướcngoài với mục đích du lịch, làm việc , công tác, học tập, thăm thân một cách dễ dàng vànhanh chóng hơn Chính vì vậy, công ty Sức Sống Việt cung cấp dịch vụ làm visa, hộchiếu đi các nước như Đài Loan, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Châu Âu, Hồng Kông, Trung Quốc,Hàn Quốc,
Trang 36Dịch vụ đặt vé máy bay
Công ty Sức Sống Việt cung cấp dịch vụ đặt vé máy bay, sử dụng dịch vụ vé máy baycủa công ty Sức Sống Việt, khách hàng luôn có cơ hội tiếp cận hành trình bay một cáchnhanh nhất với phí cạnh tranh nhất, công ty luôn mang đến cho khách hàng dịch vụ nhanhchóng, chính xác và vẫn đảm bảo được mong muốn và nhu cầu của du khách Ngoài racông ty còn tư vấn miễn phí các đường bay tốt nhất với giá cả phù hợp nhất cho kháchhàng, hỗ trợ đổi ngày, giờ bay, hoàn vé một cách nhanh chóng và thuận tiện Chính vìvậy, số lượng người đặt vé máy bay qua công ty khá nhiều, và số lượng cũng ngày càngtăng lên Đây là một lĩnh vực mang đến nguồn doanh thu khá lớn cho công ty Sức Sốngviệt, và hiện nay công ty đang nỗ lực hơn nữa để phát triển hơn ở lĩnh vực kinh doanhnày
Dịch vụ cho thuê xe
Công ty du lịch Sức Sống Việt cung cấp dịch vụ cho thuê xe tùy vào mục đích củatừng khách hàng, công ty đa dạng cho thuê xe đi hội nghị, hội thảo, xe đi công tác, xeđám cưới, xe đưa đón sân bay, xe du lịch, từ 4 tới 45 chỗ với nhiều chủng loại từ loại xethường đến dòng xe cao cấp nhất như xe Toyota Camry, Mercedes, BMW, Audi, Fordtransit, Huyndai Country, Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải và du lịch,công ty Du lịch Sức Sống Việt luôn cung cấp dịch vụ thuê xe uy tín, với đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn, đúng giờ và tận tụy cho mọi hành khách ngồi trênxe
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 37Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty du lịch Sức Sống Việt
(Nguồn: Phòng hành chính công ty)
PHÒNG ĐIỀU HÀNH
PHÒNG KINH DOANH
CỘNG TÁC VIÊN
MARKETI
NG QUỐC TẾ
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 38Phòng điều hành
Tiến hành các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm của công ty, triển khaitoàn bộ công việc điều hành các chương trình, lập kế hoạch triển khai các công việc liênquan đến thực hiện chương trình du lịch như đăng ký chỗ trong khách sạn, visa, vậnchuyển….đảm bảo các yêu cầu về thời gian và chất lượng Ngoài ra, theo dõi quá trìnhthực hiện các chương trình du lịch, phối hợp với bộ phận kế toán thực hiệh các hoạt độngthanh toán với các nhà cung cấp du lịch.Nhanh chóng xử lý các trường hợp bất thườngxảy ra trong quá trình thực hiện các chương trình du lịch
Phòng kinh doanh
Đây là phòng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty Phòngkinh doanh có chức năng nghiên cứu thị trường, hoạch định ra các chiến lược kinh doanh,
Trang 39lập chiến lược và truyền bá thu hút khách du lịch đến với công ty Phối hợp với bộ phậnđiều hành, tiến hành xây dựng các chương trình du lịch từ nội dụng đến mức giá, phù hợpvới nhu cầu của khách, chủ động trong việc đưa ra những sản phẩm mới cho công ty Kýkết hợp đồng với các hãng, các công ty du lịch nước ngoài, các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước.
Phòng kế toán
Có chức năng thống kê, hoạch định tài chính của công ty và viết báo cáo thu nhậpdoanh nghiệp cho công ty hằng tháng Theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng vốn, tài sảncủa công ty Tham mưu cho giám đốc trong công tác kế toán tài chính nhằm sử dụngđồng vốn hợp lí, đúng mục đích theo chế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty được thông suốt và hiệu quả cao
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty du lịch Sức Sống Việt
2.2.1 Sản phẩm và thị trường khách
Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp
Với nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, công ty du lịch Sức Sống Việt đãnghiên cứu kỹ các khách hàng của mình để từ đó tìm tòi, đưa ra và phân loại các tour đểphù hợp với từng mục đích, yêu cầu của khách hàng Một số các loại hình du lịch điểnhình của công ty như: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trăng mật, du lịch phật giáo, du lịchmua sắm, tour chữa bệnh, tour học sinh, Ngoài ra công ty cũng chia theo, khu vực,vùng miền như du lịch miền bắc, du lịch miền trung, du lịch miền nam, du lịch đông tâybắc,…
Một số sản phẩm tour du lịch được phân theo loại hình như:
Du lịch trăng mật:
- Tour du lịch Hà Nội- Nha Trang- Đà Lạt (4 ngày 3 đêm)
- Tour du lịch Phú Quốc (4 ngày 3 đêm)
Du lịch tâm linh
- Tour hành hương dấu chân bồ đề Ấn Độ- Nepal (8 ngày 7 đêm)
Trang 40- Tour Myanmar: Yangon- Bago- Golden Rock- Thanlyin (5 ngày 4 đêm)
- Tour Chiang Mai- Chiangrai- Khu Tam Giac Vàng (7 ngày 6 đêm)
- Tour khám phá Larung Gar huyền bí (8 ngày 7 đêm)
- Tour hành trình tâm linh Côn Đảo (3 ngày 2 đêm)
- Tour du lịch lễ hội Bà Chúa Kho- Chùa Dâu- Chùa Bút Tháp (1 ngày)
- Tour Đền Hùng- Đền Mẫu Thượng- Sapa- Bảo Hà (3 ngày 2 đêm)
Tour mua sắm
- Tour du lịch Malaysia- Singapore- Indonesia (6 ngày 5 đêm)
- Tour du lịch Hồng Kông (4 ngày 3 đêm)
Tour học sinh
- Tour tải nghiệm du lịch sinh thái Linh Kì Mộc (1 ngày)
- Tour trang trại đồng quê Ba Vì (1 ngày)
- Tour hồ Núi Cốc Thái Nguyên (1 ngày)
- Tour Hà Nội- Trang trại giáo dục Village (1 ngày)
- Tour du lịch Long Việt (1 ngày)
Tour chữa bệnh
- Tour Mai Châu- Kim Bôi Hòa Bình (2 ngày 1 đêm)
Ngoài ra Công ty Du Lịch Sức Sống Việt còn phân loại các tour theo Du lịchtrongnước, du lịch nước ngoài, du lịch phân theo vùng miền, du lịch phân theo từng quốcgia, để khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm được các tour thích hợp với nhu cầu củamình
Du lịch Đông Tây Bắc
- Tour Hà Giang - Cao Bằng - Bắc Kạn - Thái Nguyên (5 ngày 3 đêm)
- Tour Hoàng Su Phì - Bản Phùng- Đèo Gió - Thác Tiên (2 ngày 1 đêm)
- Tour Mù Cang Chải - Tú Lệ- Khau Phạ (2 ngày 1 đêm)
- Tour Mù Căng Chải - Bản Lướt - Sapa mùa lúa chín (3 ngày 2 đêm)
Du lịch miền trung
- Tour du lịch Đà Nẵng- Bà Nà- Hội An (4 ngày 3 đêm)
- Tour du lịch Nha Trang- Ninh Thuận (4 ngày 3 đêm)