(Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 (Thảo luận QUản trị tài chính) TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG
CÔNG TY MAY 10
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Liên Hương Lớp học phần: 2054FMGM0211
Nhóm: 4
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 4
1 Vũ Huy Hoàng
2 Nguyễn Thị Ánh Hồng
3 Phan Thị Hợp
4 Nguyễn Duy Hưng
5 Nguyễn Quốc Hưng
6 Chu Thị Thu Hương
7 Nguyễn Thị Hường
8 Đinh Quang Huy
9 Đỗ Thị Thanh Huyền (NT)
10 Đoàn Thị Thu Huyền
Nhóm trưởng
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3
Trang 3Phần I: Cơ sở lý luận chung về quản trị hàng tồn kho 5
1.1 Khái niệm và vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp 5
1.2 Phân loại hàng tồn kho 5
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho dự trữ 6
1.4 Mô hình đặt hàng hiệu quả (Mô hình EOQ) 7
Phần II: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Tổng Công ty May 10 8
2.1 Giới thiệu chung về công ty 9
2.2 Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty 10
2.2.1 Thực trạng phân loại hàng tồn trong kho 10
2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 11
2.2.3 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho 11
Phần III: Đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty 13
3.1 Đánh giá chung về hoạt động quản trị hàng tồn kho tại công ty 13
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty 14
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Cơ sở lựa chọn đề tài:
Quản trị hàng tồn kho có thực sự quan trọng?
Trong nền kinh tế thị trường khi mà Việt Nam đang ngày càng ra nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương Mại quốc Tế (WTO) thì sự cạnh tranh cũng diễn ra ngày càng khốc liệt Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp buộc phải thay đổi phương thức quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giảm thiểu chi phí sản xuất để đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại, công tác quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt Đây cũng là công việc khá phức tạp đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Quản trị tốt hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho việc tồn trữ nguyên vật liệu, tránh việc chiếm dụng nhiều vốn cho tồn kho, giảm thiểu được chi phí thuê mặt bằng, thuê kho để chứa nguyên vật liệu, đồng thời đảm bảo cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, tránh thiếu hụt nguyên vật liệu dẫn đến việc đình trệ dây chuyền sản xuất, thiếu hụt thành phẩm cung ứng ra thị trường dẫn đến giảm thiểu lợi nhuận hay mất khách hàng,…
Chính vì sự quan trọng và cần thiết này, dưới yêu cầu của giảng viên Nguyễn Thị Liên Hương, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Tìm hiểu về công tác quản trị hàng tồn kho tại Tổng công ty May 10”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Tìm hiểu và làm rõ hoạt động và quy trình quản trị hàng tồn kho trong Tổng công ty May 10
Nghiên cứu sự tương đồng giữa lý thuyết học tập về quản trị hàng tồn kho và hoạt động quản trị hàng tồn kho trong thực tế của các doanh nghiệp, cụ thể là Tổng công ty May 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là việc hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu tại Tổng công ty May 10
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
Cơ sở lý luận: Lý thuyết từ quản trị hàng tồn kho trong môn học Quản trị tài chính tại trường Đại học Thương mại
Trang 5 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích
5 Cấu trúc bài thảo luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài của nhóm gồm:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về quản trị hàng tồn kho
Phần II: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Tổng công ty May 10 Phần III: Đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty
Trang 6Phần I: Cơ sở lý luận chung về quản trị hàng tồn kho
1.1 Khái niệm và vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn
có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu linh kiện và tồn kho công
cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất…
Hàng tồn kho có vai trò:
Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường theo đúng
kế hoạch dự kiến, do đặc điểm của sản xuất nên tiến độ và thời gian sản xuất sản phẩm không ăn khớp và đồng nhất với thời gian tiêu dùng sản phẩm vì thế cần phải có quá trình dự trữ hay tồn kho hàng hóa
Đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục khi có biến cố ngẫu nhiên ngoài dự kiến: do sự vận động khách quan của tự nhiên và của sản xuất mà
có nhiều vấn đề doanh nghiệp không thể dự báo từ trước như thiên tai, dịch họa, rủi ro,…Chính vì thế mà trong mỗi trường hợp để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục phải có dự trữ an toàn, hạn chế rối loạn sản xuất kinh doanh
Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định thị trường hàng hóa
Việc quy định đúng đắn mức tồn kho có ý nghĩa vô cùng to lớn Nó cho phép giảm lượng hàng hóa hao hụt, mất mát, bảo quản hàng hóa, đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ vật tư, hàng hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ đề ra Dự trữ vừa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, vừa hợp lý để nâng cao hiệu quả khâu dự trữ và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ
1.2 Phân loại hàng tồn kho
Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho gồm:
Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang
Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,
Phân loại kho theo yêu cầu sử dụng gồm:
Trang 7 Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý
Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất
Phân loại kho theo chuẩn mực gồm:
Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biến đã mua đang đi trên đường
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vây việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho dự trữ
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:
Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm
3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ)
Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu
Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
Trình độ tổ chức quá trình sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.4 Mô hình đặt hàng hiệu quả (Mô hình EOQ)
Trang 8Mô hình EOQ là mô hình nhằm xác định mức đặt hàng hiệu quả trên cơ sở cân nhắc giữa chi phí tồn kho và chi phí đặt hàng
Mô hình giả thuyết
Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau
Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định
Chi phí mua mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt
Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản
(EOQ/ 2) C (EOQ/ 2) C
Như vậy theo lý thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:
EOQ=√2 DP C
Trong đó:
EOQ: số lượng hàng đặt có hiệu quả
D : Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định P: chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên 1 đơn vị của hàng tồn kho
Hình: Mô hình đặt hàng hiệu quả
Xác định điểm tái đặt hàng
Điểm tái đặt hàng là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại trong kho để
khởi phát yêu cầu đặt hàng mới Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định
Trang 9Điểm tái đặt hàng = Số lượng hàng bán trong một đơn vị thời gian * Thời gian
mua hàng
Lượng dữ trữ an toàn
Lượng dữ trữ an toàn là mức tồn kho dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng
tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ Nó được sử dụng như là một lớp đệm chống lại sự tăng bất thường của nhu cầu, hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạng không sẵn sàng cung cấp của các nhà cung cấp
Phần II: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Tổng Công ty May 10
2.1 Giới thiệu chung về công ty
Tổng Công ty May 10 có tên giao dịch quốc tế là garment 10 joint stock company, tên viết tắt là garco 10 jsc, trụ sở tại đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội Tổng Công ty May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam (vinatex)
Tầm nhìn của công ty may 10: Đưa May 10 trở thành tập đoàn đa quốc gia với mô hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ, trong đó sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc
là lĩnh vực hoạt động cốt lõi, đưa sản phẩm thời trang mang nhãn hiệu May 10 từng bước chiếm lĩnh thị trường khu vực và thế giới Xây dựng tổng công ty trở thành một điển hình văn hóa doanh nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều hơn cho cộng đồng và xã hội
Sứ mệnh của công ty: Cung cấp những sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kế riêng biệt, sang trọng, hiện đại Đưa thương hiệu May 10 trở thành thương hiệu toàn cầu Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của mọi thành viên, cổ đông và khách hàng của May 10 Lan tỏa những giá trị văn hóa đến cộng đồng
Về lĩnh vực hoạt động của may 10:
Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may (gồm cả các sản phẩm dành cho nam giới, nữ giới và trẻ em)
Trang 10 Kinh doanh các loại mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng khác
Kinh doanh văn phòng, bất động sản, khách sạn và nhà ở cho công nhân
Đào tạo nghề
Xuất nhập khẩu trực tiếp, trong đó, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
là sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng may mặc cụ thể, công ty chuyên sản xuất các loại áo sơ-mi nam, nữ, áo jacket, comple, veston, quần âu các loại phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
Trong quá trình xây dựng và phát triển tổng công ty đã nhận được nhiều thành tựu, danh hiệu cao quý như: 56 huân chương các loại; 292 bằng khen, cờ các loại trong
đó có:
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 2005
Anh hùng lao động năm 1998
Huân chương độc lập hạng nhất năm 2001; 2015
Giải thưởng thương hiệu quốc gia
Giải thưởng chất lượng quốc tế châu á - thái bình dương
Giải vàng chất lượng việt nam
Danh hiệu doanh nghiệp xuất khẩu uy tín
Giải thưởng hàng việt nam chất lượng cao
2.2 Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty
2.2.1 Thực trạng phân loại hàng tồn trong kho
Hàng tồn kho chủ yếu của công ty May 10 là các loại vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, các loại máy may,…Việc phân loại hàng tồn kho gắn với các khâu của quá trình sản xuất đảm bảo quá trình quản lý chặt chẽ và hiệu quả Trong quá trình phân loại hàng tồn kho, bộ phân kho tiến hành phân loại cụ thể như sau:
Hàng đang đi trên đường: Điều này thường được xác định theo điều khoản cam kết hợp đồng giữa hai bên mua và bán cụ thể là Tổng công ty May 10 và các đối tác, bạn hàng và nhà cung ứng như Vinatex, …:
Nếu hàng được vận chuyển theo FOB thì quyền kiểm soát chuyển giao cho công ty May 10, còn khi người bán chuyển cho người vận tải là người đại
diện cho công ty May 10 Như vậy hàng vận chuyển theo FOB đi sẽ thuộc
hàng tồn kho của công ty May 10 sau khi được bên bán chuyển cho người
Trang 11vận tải, hàng tồn kho này là hàng đang đi đường khi kết thúc kỳ kế toán của công ty May 10 Nếu bỏ qua việc ghi nhận này sẽ dẫn đến sai lệch trong hàng tồn kho, trong khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán đồng thời sẽ thiếu nghiệp vụ mua hàng giá trị hàng tồn cuối kỳ trên báo cáo kết quả kinh doanh
Nếu hàng vận chuyển theo FOB đến thì quyền kiểm soát chưa chuyển giao
đến tận khi công ty May 10 nhận được hàng hóa từ người vận chuyển chung, nghĩa là hàng vận chuyển theo FOB điểm đến vẫn thuộc quyền sở hữu và thuộc hàng tồn kho của bên bán cho đến khi công ty May 10 nhận được hàng
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu ở dạng: vải các loại, bông, chỉ may, cúc áo, khóa các loại,…
Công cụ- dụng cụ: Chủ yếu là máy móc thiết bị ngành may như các loại máy may, kim, kéo bấm chỉ, máy cắt, máy kiểm vải,…
Thành phẩm: Chủ yếu là sơ mi, jacket, áo lông, quần kaki,…
Sản phẩm dở dang và phế phẩm: Sản phẩm dở dang tương đối ít Phế liệu là đầu tấm vải, vải vụn, vải thừa,…
Hàng gửi đi bán: Là những sản phẩm đã hoàn thiện của công ty được chuyển gửi phân phối đến các đại lý, các nhà phân phối, trung tâm giới thiệu sản phẩm của công ty
và cả xuất khẩu
2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân
bổ Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ
đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí bán hàng
2.2.3 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho
Bảng số liệu:
Đơn vị: đồng
Giá vốn hàng bán 2.513.676.608.682 2.838.517.462.897 Tài sản lưu động (hay 1.101.996.062.031 1.160.803.427.772
Trang 12Giá trị hàng tồn kho
đầu kỳ
452.738.682.158 588.845.140.397
Giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ
588.845.140.397 697.116.779.208
(Theo báo chính tài chính của công ty May10)
Năm 2018:
Giá trị hàng tồn kho bìnhquân= giá trị hàng tồnkho đầu kỳ +giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
2
¿452.738 682.158+588.845 140 397
2
¿520.791.911 277,5(đồng)
Số vòng quay hàngtồn kho= giá vốn hàng bán
giá trị hàng tồnkho bình quân
¿2.513.676 608 682
520.791.911.277,5=4,83
Số ngày một vòng quay HTK =360
4,83≈ 75(ngày)
Tỷ số giữa hàng tồn kho với tài sản lưu động:
588.845 140 397
1.101.996 062.031≈ 0,53=53 %
Năm 2019:
Giá trị hàng tồn kho bìnhquân= giá trị hàng tồnkho đầu kỳ +giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
2
¿588.845.140 397+697.116 779.208
2
¿642.980 959.802,5 (đồng)
Số vòng quay hàngtồn kho= giá vốn hàng bán
giá trị hàng tồnkho bình quân
¿2.838.517 462 897
642.980.959 802,5=4,41
Số ngày một vòng quay HTK =360
4,41≈ 82(ngày )
Tỷ số giữa hàng tồn kho với tài sản lưu động: