1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề môn ngữ văn 9 kì 2 soạn cv 5512 theo 5 hoạt động chi tiết mới

29 1,6K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Ngữ văn 9 học kì 2 Giáo án được soạn theo chủ đề công văn 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục. kế hoạch có bảng mô tả các mức độ nhận thức, giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

MÔN: NGỮ VĂN 9

Gồm 05 bài:

- Bàn về đọc sách (trích) của Chu Quang Tiềm

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Thời gian thực hiện: 8 tiết

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả

- Đặc điểm, yêu cầu, đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống và một vấn đề về tư tưởng, đạo lí

- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

và một vấn đề về tư tưởng, đạo lí

2 Năng lực.

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra và phân tích được bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứngtiêu biểu, rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai tròcủa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề Nhận xét, đánh giáđược tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong đoạn trích

- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xãhội

- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

và một vấn đề về tư tưởng, đạo lí

- Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí

- Biết quan sát các hiện tượng của đời sống

- Đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và mộtvấn đề về tư tưởng, đạo lí với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

Trang 2

3 Phẩm chất.

- Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết,

có phương pháp đọc sách hiệu quả

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và

từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo

vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng

xử, đứng về lẽ phải mà suy nghĩ

- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm

- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm vềmọi lời nói, hành vi của bản thân

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực

VẬN DỤNG

Vận dụng thấp

- Hiểu được kiểu bài:

nghị luận về tư tưởng

-Có hiểu biết về thếgiới tự nhiên và xãhội đề cập trong bài

- Hiểu được đặcđiểm, yêu cầu, cáchlàm bài nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống vànghị luận tư tưởngđạo lý

- Nêu quanđiểm, suynghĩ riêng vềnội dung, ýnghĩa của vănbản

-Rút ra nhữngbài học vàliên hệ, vậndụng vào thựctiễn cuộc sốngcủa bản thân

- Viết đoạn vănđánh giá nộidung, nghệ thuậtcủa văn bản

- Biết cách viếtmột bài văn nghịluận về một sựviệc, hiện tượngđời sống và nghịluận về tư tưởngđạo lý

2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực

Trang 3

-Có hiểu biết vềthế giới tự nhiên

và xã hội đề cậptrong bài

- Xác định được

và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

- Đánh giá nội dung vànghệ thuật của vănbản

- Nêu quan điểm / suynghĩ riêng về nộidung, ý nghĩa của tácphẩm

-Rút ra những bài học

và liên hệ, vận dụngvào thực tiễn cuộcsống của bản thân

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống

GV đặt ra.

- Viết đoạn vănđánh giá nội dung,nghệ thuật của vănbản

- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra

sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm

- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu bài tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề.

a) Mục tiêu:

- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.

- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xãhội liên quan đến nội dung của bài học

b) Nội dung hoạt động:

- HS xem vi deo Chia sẻ quan điểm của cá nhân

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận

d) Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”

Trang 4

Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4

- Suy nghĩ của em sau khi xem video?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân

* Báo cáo kết quả:

- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân

* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu và làm văn nghị luận.

2.1 Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm).

a) Mục tiêu:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách (1)

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả (2)

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ) (5)

- Nhận ra và phân tích được bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứngtiêu biểu, rõ ràng trong một văn bản nghị luận (6)

- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai tròcủa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề Nhận xét, đánh giáđược tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong đoạn trích (7)

- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xãhội (8)

- Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết,

có phương pháp đọc sách hiệu quả (14)

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và

từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày (15)

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích văn bản

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; mối liên hệ giữaluận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứngtrong việc thể hiện luận đề; tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản

Trang 5

- Mối quan hệ giữa ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá,

xã hội

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếubài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiếnthức, chuyển giao nhiệm vụ mới

- Xuất xứ: là đoạn trích từ cuốn “Danh

nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và

nỗi buồn của việc đọc sách”

- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản

- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu

HS làm việc nhóm để điền thông tin vàophiếu bài tập

- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ,

GV nhận xét và chốt lại.

Phiếu bài tập số 1:

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (trích)Tác giả

Xuất xứ

Thể loại

Phương thức biểu đạt chính

Những thông tin về tác giả và văn bản

giúp cho em như thế nào về việc đọc

văn bản?

Trang 6

đọc sách có hiệu quả mới

phát huy được tầm quan

phục cho bài viết

- Luận đề nằm ở tên văn

Dự đoán về nội dung vàhìnhthức của văn bản

Nội dung và hình thứccủa văn bản (sau khiđọc)

………

* GV yêu cầu HS nêu ấn tượng nổi bật về văn bản: Cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản là gì?

* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lần lượt thực hiện 2 yêu cầu sau:

(1) Ngoài phương thức biểu đạt chính, văn bản “Bàn

về đọc sách” của CQT còn có những phương thứcbiểu đạt nào được kết hợp? Em hãy chỉ ra dấu hiệucủa các phương thức biểu đạt được sử dụng trongvăn bản?

- Vì sao tác giả lại sử dụng kết hợp các phương thứcbiểu đạt ấy trong văn bản?

- Câu hỏi nâng cao: Nếu bàn về vấn đề tương tự, em

có sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt như tácgiả không? Vì sao?

(2) - Luận đề của văn bản là gì? Luận đề đó nằm ởđâu?

- Để triển khai luận đề đó, tác giả đưa ra những luậnđiểm nào? Hãy chỉ ra vị trí của mỗi luận điểm

Trang 7

hướng sai lạc dễ mắc phải

của việc đọc sách trong

thời đại hiện nay (Tiếp theo

đến “tiêu hao lực lượng”),

Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

- HS hoàn thành phiếu bài tập, báo cáo kết quả

- HS theo dõi, đánh giá, nhận xét…

Trang 8

Nhận xét về thao tác lập luận, cách đưa lí lẽ, dẫn chứng của tác giả:

Tác dụng thao tác lập luận, của cách đưa lí lẽ, dẫn chứng:

- Ý nghĩacủa việcđọc sách

- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi trithức, mọi thành tựu mà con người tìm tòi, tíchlũy qua từng thời đại Những cuốn sách có giátrị có thể xem là những cột mốc trên conđường phát triển học thuật của nhân loại

- Sách trở thành kho tàng quý báu của di sảntinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫmsuốt mấy ngàn năm nay

- Do đó, với mỗi người, đọc sách là sự chuẩn

bị để có thể làm cuôc trường chinh vạn dặmtrên con đường học vấn, phát hiện thế giớimới

Nhận xét về thao tác lập luận, cách đưa lí lẽ, dẫn chứng của tác giả:

- Thao tác lập luận, lí lẽ và dẫn chứng được tác giả sử dụng hợp lí, chặt chẽ

Tác dụng thao tác lập luận, của cách đưa lí lẽ, dẫn chứng:

- Tác giả ca ngợi vai trò của sách và việc đọc sách

- Phiếu học tập số 4:

Ở luận điểm 2, những lí lẽ và dẫn chứng nào được tác giả sử dụng? Tác giả sử dụng các thao tác lập luận nào để trình bày những lí lẽ và dẫn chứng ấy? Lí lẽ và dẫn chứng có phù hợp với nhau không? Vì sao?

Những sai lệch thường gặp trong việc đọc sách

Thao tác lập luận

Lí lẽ

Trang 9

Sách nhiều khiến ngườiđọc khó lựa chọn, lãng phíthời gian và sức lực vớinhững cuốn sách khôngthật có ích

Thao tác lập luận Chứng minh, bình luận

Dẫn chứng Các học giả Trung Quốc,

1 học giả trẻ (liếc qua )

Nhiều người mới học

Lí lẽ

Sách tuy đọc ít Chiếm lĩnh học vấn, lĩnh

vực nào, rất nhiều nhưngthiết thực chỉ có một số Nhận xét về cách đưa lí lẽ,

dẫn chứng của tác giả

Cách trình bày và nêu lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, sâusắc, có hình ảnh, gây ấn tượng và giàu sức thuyết phục.Nghệ thuật Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả ví von cụ

- Phiếu học tập số 5:

Ở luận điểm 3, hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng cũng như thao tác được tác giả sử dụng Tác giả sử dụng các thao tác lập luận nào để trình bày những lí lẽ và dẫn chứng ấy? Lí lẽ và dẫn chứng có phù hợp với nhau không? Vì sao?

Cách lựa chọn sách khi đọc và phương pháp đọc sách có hiệu quả.

Trang 10

Lí lẽ

- Chọn tinh, chọn ít nhữngquyển có giá trị hoặcthuộc lĩnh vực chuyênmôn của mình

+ Đọc cả sách thườngthức và tài liệu chuyênmôn

+ Đọc kĩ sách chuyênmôn, kết hợp sách thưởngthức…

+ Không đọc lướt Đọc cósuy nghĩ nghiền ngẫm.+ Không đọc tràn lan đọc

có kế hoạch, có hệ thống.+ Đọc sách còn rèn tínhcách và chuyện học làmngười

Nhận xét về nghệ thuật

lập luận của tác giả

Diễn dịch dùng nhiều thành ngữ, so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể, hình ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.Tác dụng của cách lập

luận

Phương pháp đọc sách đúng đắn: Đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, cần phải có kế hoạch và có hệ thống

Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi nâng cao sau:

- Em thấy việc sắp xếp thứ tự các luận điểm trong văn bản có hợp lí, chặt chẽkhông? Có thể thay đổi thứ tự các luận điểm đó không? Vì sao?

- Em rút ra được bài học gì về cách nêu lí lẽ, dẫn chứng, sử dụng thao tác lập luậnkhi triển khai luận điểm trong làm văn nghị luận?

- Ở mỗi luận điểm, hãy cho biết giọng điệu của tác giả Chỉ ra các từ ngữ/câu văn

Trang 11

thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp quan điểm, tư tưởng của tác giả khi nêu luận điểmấy.

* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:

- Ở mỗi luận điểm, hãy cho biết giọng điệu của tác giả Chỉ ra các từ ngữ/câu vănthể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp quan điểm, tư tưởng của tác giả khi nêu luận điểm

ấy Từ đó, hãy cho biết qua văn bản, tác giả thể hiện quan điểm, tư tưởng gì vềviệc đọc sách?

- Em thấy quan điểm, tư tưởng đó của tác giả đối với việc đọc sách là đúng haysai? Vì sao?

- Quan điểm của em về vấn đề đọc sách là gì? Có điều gì giống và khác với quanđiểm của tác giả? Việc bàn về đọc sách cũng như chỉ ra những cách đọc sách củatác giả có tác dụng gì trong đời sống hiện nay? Vì sao? Theo em, để thể hiện rõquan điểm, tưởng của bản thân về vấn đề cần nghị luận khi làm bài văn nghị luận,cần sử dụng từ ngữ và viết câu như thế nào? Vì sao lại phải làm như vậy?

Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

* GV cho HS hoạt động nhóm: Hình thành kiến thức phần đọc hiểu chi tiết bằng sơ đồ tư duy.

Trang 12

- Nội dung: các lời bàn của tác giả về

đọc sách vừa đạt lí vừa thấu tình; lí lẽ và

dẫn chứng xác đáng, có sức thuyết phục

cao

- Ý nghĩa văn bản: Tầm quan trọng, ý

nghĩa của việc đọc sách và cách lựa

chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu

- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

và một vấn đề về tư tưởng, đạo lí (4)

- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

và một vấn đề về tư tưởng, đạo lí Phân biệt được những điểm giống và khác nhaugiữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí (9)

- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm (17)

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; Cách làm bài nghịluận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí; Cách làm bài nghị luận vềmột vấn đề tư tưởng, đạo lí

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Ngữ liệu/bài tập/ phiếu bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

Trang 13

- HS, GV đánh giá, nhận xét.

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống.

- HS làm việc cá nhân và thực hiện các yêu cầu sau:

(1) GV cho học sinh xem một vài hình ảnh và hỏi:

Những hình ảnh sau làm em liên tưởngđến sự việc, hiện tượng gì diễn ra trongcuộc sống hàng ngày?

Học vẹt Vi phạm luật giao thông

Ô nhiễm môi trường

(2) GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản

“Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm):

- Bài văn bàn về sự việc hay hiện tượngnào của đời sống?

- Nhắc lại luận đề, hệ thống luận điểm,cách lập luận và quan điểm/tư tưởng củatác giả thể hiện qua văn bản

* GV chốt, dẫn dắt vào bài học.

* GV yêu cầu HS đọc văn bản “Bệnh

lề mề” (Phương Thảo) trong SGK, làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi trong SGK hoặc các câu hỏi dưới đây:

- Bài viết bàn/viết về vấn đề gì? Vấn đề

Trang 14

Dự kiến sản phẩm:

* Vấn đề cần bàn luận: Bệnh lề mề (giờ

cao su) một căn bệnh khá phổ biến trong

đời sống xã hội hiện nay

- Đi hội thảo

+ Kèm theo suy nghĩ của mình về hiện

tượng đó: “Hiện tượng này xuất hiện ở

nhiều cơ quan, đoàn thể trở thành một

- Làm phiền mọi người

- Làm mất thời gian của người khác

- Tạo ra tập quán không tốt

* Thái độ của tác giả:

- Phản đối kịch liệt những thói quen xấu

của con người

- Đối với thời đại công nghiệp: không

thể lề mề -> mà phải khẩn trương đúng

giờ, đúng hẹn

* Bố cục bài viết:

Bố cục bài viết mạch lạc: nêu vấn đề

> phân tích các nguyên nhân và tác hại

-> giải pháp để khắc phục

đó được nêu ở vị trí nào trong bài văn?Tác giả sử dụng kết hợp những phươngthức biểu đạt nào và các thao tác lậpluận nào để bàn luận?

- Luận đề của bài viết được triển khaithành những luận điểm nào? Các luậnđiểm đó được sắp xếp như vậy có hợp líkhông? Có thể thay đổi vị trí của cácluận điểm đó không?

- Mỗi luận điểm được tác giả lập luậnnhư thế nào? Tác giả trình bày lí lẽ vàdẫn chứng ra sao? Các lí lẽ và dẫn chứng

Ngày đăng: 10/01/2021, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w