TCT chủ động điều hòa vốn giữa các đơn vị thành viên HTPT, các đơn vị sự nghiệp; tương ứng nhiệm vụ kinh doanh được TCT giao theo nguyên tắc ghi tăng, giảm vốn hoặc theo phương thức th[r]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là một trong những Tập đoàn mạnh và có ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát triển chung của xã hội và toàn bộ nền kinh tế Trong đó, TCT Bưu chính Việt Nam là TCT do nhà nước quyết định thành lập, được nhà nước giao vốn thông qua Tập đoàn, hạch toán độc lập
Để đảm bảo khả năng phát triển vững chắc, tiến tới hoạt động có hiệu quả TCT Bưu chính Việt Nam cần có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, với chính sách hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển một cách toàn diện, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính bởi nó có tác động xuyên suốt trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Từ thực tế ấy, tôi mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề tài:
"Cơ chế quản lý tài chính của TCT Bưu chính Việt Nam trong mô hình Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam"
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính của TCT trong mô hình Tập đoàn kinh tế
1.1 Tập đoàn kinh tế và các TCT trong Tập đoàn kinh tế
1.1.1 Khái niệm về Tập đoàn kinh tế
Tập đoàn kinh tế là một thực thể kinh tế có quy mô lớn bao gồm một số tổ chức thành viên có mối liên kết với nhau về kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu; với một cấu trúc tổ chức nhất định, được kiểm soát và điều hành bởi một bộ máy quản lý thông nhất
1.1.2 Những đặc điểm chủ yếu của Tập đoàn kinh tế
Hầu hết các tập đoàn kinh tế là một tổ hợp của nhiều công ty thành viên Các công ty thành viên chịu sự chi phối của một công ty lớn nhất, đó là công ty
mẹ Các tập đoàn có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng Có hai xu hướng phát
triển tập đoàn: Phát triển đa dạng hoá, đa ngành; Phát triển chuyên môn hoá sâu
Trang 21.2 Cơ chế quản lý tài chính của TCT trong Tập đoàn kinh tế
1.2.1 Khái niệm
Cơ chế quản lý tài chính của TCT trong Tập đoàn kinh tế được hiểu là tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của TCT trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
1.2.2.Vai trò của cơ chế quản lý tài chính
Cơ chế quản lý tài chính có vai trò rất quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD Một cơ chế quản lý tài chính hợp lý sẽ có những tác động tích cực sau: Thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của Doanh nghiệp; Giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả; Kích thích và điều tiết SXKD;
Là hành lang pháp lý cho công tác quản lý tài chính
1.2.3 Những nội dung cơ bản của cơ chế quản lý tài chính của TCT trong Tập đoàn Kinh tế
1.2.3.1 Cơ chế quản lý vốn
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp, không có vốn doanh nghiệp không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Một cơ chế huy động vốn hợp lý, đảm bảo nhu cầu vốn trong từng thời kỳ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới SXKD
1.2.3.2 Cơ chế quản lý tài sản
Cơ chế quản lý tài sản trong doanh nghiệp biểu hiện chủ yếu ở những quy định về đầu tư, cho thuê, thanh lý tài sản, quản lý khấu hao, Vấn đề chính mà
cơ chế quản lý tài sản cần giải quyết là mức độ phân cấp quản lý sử dụng tài sản làm tăng quyền chủ động của các ĐVTV, tạo điều kiện cho quản lý hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước
1.2.3.3 Cơ chế quản lý lợi nhuận
a Cơ chế quản lý doanh thu
Doanh thu là tổng số tiền doanh nghiệp thu được từ kết quả các hoạt động trong một thời kỳ nhất định, bao gồm doanh thu từ hoạt động SXKD, doanh thu
Trang 3từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động bất thường Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý là phải có cơ chế quản lý doanh thu như thế nào để đảm bảo khả năng thu hồi vốn nhanh nhất và đạt hiệu quả cao
b Cơ chế quản lý chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về vật chất, về sức lao động và chi phí bằng tiền khác liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Chi phí được chia làm 3 loại: Chi phí hoạt động kinh doanh, chí phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường
c Cơ chế quản lý lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh Lợi nhuận trước thuế hay thu nhập trước thuế của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó Căn cứ vào nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất thường
1.2.4 Các nhân tố tác động tới cơ chế quản lý tài chính TCT
Cơ chế quản lý tài chính chịu ảnh hưởng của cả các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài TCT Các nhân tố bên trong bao gồm: Mục tiêu của TCT;
Mô hình tổ chức, quản lý của TCT; Ý chí chủ quan của nhà quản lý Các nhân tố bên ngoài TCT bao gồm: Cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước; Môi trường cạnh tranh, hội nhập; Cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của TCT Bưu chính Việt Nam trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
2.1 Tổng quan về TCT Bưu chính Việt Nam
2.1.1 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) được thành lập theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ Mối liên kết giữa Tập đoàn và TCT Bưu chính Việt Nam dựa trên cơ sở lợi ích kinh tế của hai doanh nghiệp, lợi ích quốc gia trong lĩnh vực bưu chính-viễn thông và
Trang 4quan hệ truyền thống của ngành Bưu điện Việt Nam Với vai trò được Nhà nước
ủy nhiệm đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước, Hội đồng quản trị Tập đoàn thực hiện một số quyền và nghĩa vụ đối với TCT Bưu chính Việt Nam
2.1.2 TCT Bưu chính Việt Nam
TCT Bưu chính Việt Nam là TCT chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2008 TCT Bưu chính Việt Nam là TCT nhà nước, do Nhà nước quyết định thành lập và giao vốn thông qua Công ty mẹ (VNPT); là ĐVTV của VNPT;
là doanh nghiệp nhà nước về bưu chính duy nhất được thành lập theo qui định của pháp luật để thiết lập và cung cấp dịch vụ trên mạng bưu chính công cộng
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của TCT Bưu chính Việt Nam ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của TCT
Quá trình sản xuất khai thác của Bưu chính mang tính chất dây chuyền Mỗi đơn vị chỉ thực hiện một công đoạn nhất định của quá trình sản xuất Vì vậy, TCT Bưu chính hạch toán tập trung để đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác doanh thu, chi phí phát sinh Hầu hết các dịch vụ bưu chính gắn liền với việc vận chuyển đòi hỏi TCT Bưu chính cần phải đầu tư nhiều hơn vào các thiết bị chuyên
dùng Kinh doanh và phục vụ là hai mặt của một vấn đề đòi hỏi cần có sự kết
hợp hài hoà giữa kinh doanh và phục vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
2.1.4 Các mối quan hệ tài chính của TCT Bưu chính Việt Nam
TCT Bưu chính Việt Nam có các mối quan hệ tài chính giữa TCT với Nhà nước và Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; giữa TCT với các công ty thành viên (Công ty thành viên HTĐL và Công ty thành viên HTPT)
2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của TCT Bưu chính Việt Nam
2.2.1 Cơ chế quản lý vốn
2.2.1.1 Cơ cấu vốn
a) Nguồn vốn chủ sở hữu
Sau khi được nhà nước giao vốn, TCT thực hiện việc giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước cho các đơn vị thành viên hạch toán độc lập; giao quyền quản lý sử dụng tài sản và quản lý vốn cho các đơn vị hạch toán tập trung và thực hiện việc
Trang 5bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của Nhà nước
Bảng số 2.1: NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA TCT BƯU CHÍNH VIỆT NAM
Đơn vị: Triệu đồng
1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn: Báo cáo tài chính 2008
Vốn ngân sách nhà nước của TCT chiếm tỷ trọng lớn so với nguồn vốn chủ
sở hữu, chứng tỏ TCT chưa có sự đổi mới trong thu hút vốn bằng nhiều hình thức, phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn nhà nước cấp
b) Nguồn vốn huy động
b1 Nguồn huy động từ bên ngoài TCT
Tính đến ngày 31/12/2008, Tổng vốn vay của TCT là 393,186.02 triệu đồng, trong đó vốn vay dài hạn chiếm khoảng 78% tổng vốn vay Tổng số vốn vay chỉ tương đương 4.7% tổng nguồn vốn chủ sở hữu, một tỷ lệ còn thấp
b2 Nguồn vay trong nội bộ TCT
Trong thời gian qua TCT đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị vay với lãi suất nội bộ nhằm giải quyết khó khăn về vốn và giảm chi phí vay lãi Tuy vậy, nhu cầu vay vốn đầu tư đối với các dự án vay đầu
tư dài hạn của các đơn vị trong nội bộ TCT chưa có cở sở pháp lý để triển khai
b3 Phát hành cổ phiếu
Thực tế kinh doanh của TCT từ trước khi chia tách khỏi Viễn thông cũng như hiện nay đều đang rơi vào tình trạng lỗ do đặc thù hoạt động chủ yếu mang tính công ích, có thể nói nếu cổ phần hóa thì khả năng trả cổ tức của TCT thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm Do vậy không hấp dẫn người mua
Trang 6Tóm lại, quy mô vốn chưa tương xứng với quy mô và phạm vi hoạt động của TCT Tổng nguồn vốn kinh doanh hiện nay của chỉ tương ứng với khoảng 15-18% tổng tài sản đang khai thác Vốn đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm của TCT còn hạn chế
2.2.1.2 Điều hòa vốn
TCT chủ động điều hòa vốn giữa các đơn vị thành viên HTPT, các đơn vị
sự nghiệp; tương ứng nhiệm vụ kinh doanh được TCT giao theo nguyên tắc ghi tăng, giảm vốn hoặc theo phương thức thanh toán trên cơ sở đảm bảo: Tối đa hóa lợi ích của toàn TCT; Hợp lý hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; Không ảnh hưởng đến hoạt động SXKD, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích
2.2.2 Cơ chế quản lý tài sản
2.2.2.1 Tài sản của TCT Bưu chính Việt Nam
Tài sản của TCT bao gồm: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; Tài sản cố định, tài sản dài hạn khác và đầu tư dài hạn Tài sản của TCT không bao gồm tài sản của các Công ty thành viên HTĐL, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do TCT là chủ sở hữu, các doanh nghiệp khác TCT có cổ phần, vốn góp chi phối hoặc dưới mức chi phối
2.2.2.2 Đầu tư tài sản của TCT Bưu chính Việt Nam
Năm 2008 đầu tư cửa TCT phần lớn là cho nhà cửa vật kiến trúc (khoảng 81%), đầu tư cho phương tiện vận chuyển, thiết bị bưu chính còn ít (13,5%), đầu
tư cho thiết bị tin học rất thấp (5,5%)
2.2.2.3 Quản lý tài sản của TCT Bưu chính Việt Nam
TCT có quyền cho thuê, thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc quyền quản lý của TCT để tái đầu tư, đổi mới công nghệ TCT thực hiện chế độ trích và sử dụng khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước TCT Bưu chính phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý
2.2.3 Cơ chế quản lý lợi nhuận
2.2.3.1 Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí
Doanh thu: Doanh thu của TCT Bưu chính Việt Nam bao gồm doanh thu
Trang 7hoạt động kinh doanh và thu nhập khác do văn phòng TCT và các công ty thành viên HTPT TCT Bưu chính thực hiện TCT Bưu chính hạch toán tập trung doanh thu của các công ty thành viên HTPT, doanh thu của văn phòng TCT Bưu chính
để xác định lợi nhuận tập trung của dịch vụ Bưu chính
Hình 2.1: Cơ cấu doanh thu của TCT Bưu chính năm 2008
Khối CN Bưu chính 2.42%
Kinh doanh viễn thông 36.56%
Thu nhập cổ tức 0.18%
Bưu chính mới 32.19%
Bưu chính truyền thống 28.65%
Chi phí: Chi phí của TCT Bưu chính gồm chi phí hoạt động kinh
doanh, chi phí hoạt động khác của văn phòng TCT Bưu chính và các công ty thành viên hạch toán phụ thuộc TCT Bưu chính
TCT Bưu chính hạch toán tập trung chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác của các công ty thành viên hạch toán phụ thuộc TCT Bưu chính
và chi phí tập trung của văn phòng TCT
Bảng số 2.2
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TCT BƯU CHÍNH VIỆT NAM NĂM 2008
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính thời điểm 31/12/2008
Trang 8Năm 2008 là năm đầu tiên TCT Bưu chính VN tách ra hoạt động độc lập, đối mặt với vô vàn khó khăn và thử thách Kết quả kinh doanh lỗ 43.40 tỷ đồng vào năm 2008 thể hiện một ngành bưu chính đang chủ yếu phục vụ theo hướng dịch vụ công ích và phục vụ, mà chưa hoàn toàn là ngành kinh tế dịch vụ
2.2.3.2 Cơ chế quản lý lợi nhuận
Lợi nhuận của TCT Bưu chính Việt Nam gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác của văn phòng TCT Bưu chính và các công
ty thành viên hạch toán phụ thuộc TCT Bưu chính
Nếu TCT Bưu chính Việt Nam thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ, công ích do nhà nước đặt hàng khi phân phối lợi nhuận không đủ trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi thì thực hiện như sau:Trường hợp TCT Bưu chính lãi ít thì được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảm phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để trích cho đủ theo tỷ lệ Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ quỹ theo tỷ lệ thì sẽ được Nhà nước trợ cấp cho đủ Trường hợp không
có lãi thì Nhà nước sẽ trợ cấp đủ để trích quỹ khen thưởng và phúc lợi
2.3 Đánh giá cơ chế quản lý tài chính tại TCT Bưu chính Việt Nam
2.3.1 Mặt tích cực
- Cơ chế quản lý tài chính tập trung đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình
tích tụ và tập trung vốn, góp phần tạo ra một quy mô vốn tương đối lớn cho TCT
- Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản cũng được quy định tương đối rõ ràng Cơ chế quản lý khấu hao tài sản cố định đã từng bước được đổi mới và hoàn thiện tạo điều kiện cho TCT thực hiện việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, đồng thời nâng cao trách nhiệm của mình đối với nhà nước về công tác quản lý tài sản
- Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí tương đối phù hợp với đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức sản xuất hiện tại của TCT Đặc điểm hoạt động SXKD của dịch vụ bưu chính mang tính chất toàn trình, nhiều đơn vị tham gia, chi phí có thể phát sinh tại địa điểm này nhưng doanh thu lại phát sinh tại nơi khác Chỉ có hạch toán tập trung chi phí, doanh thu dịch vụ bưu
Trang 9chính toàn TCT mới phản ánh được đầy đủ doanh thu, chi phí Cơ chế quản lý tập trung giúp TCT chủ động trong việc điều hoà doanh thu và chi phí giữa các đơn vị nội bộ
- Cơ chế quản lý lợi nhuận tập trung phù hợp với cơ chế quản lý doanh thu, chi phí để phản ánh đúng kết quả kinh doanh của từng dịch vụ cũng như hiệu quả của bưu chính Việc trích lập và quản lý sử dụng các quỹ được thực hiện theo quy định của Nhà nước, đảm bảo sử dụng các quỹ tập trung của TCT có hiệu quả
2.3.2 Mặt hạn chế
- Khả năng thu hút vốn đầu tư của TCT so với nhu cầu đầu tư còn thấp Cơ chế quản lý, sử dụng vốn hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào mối quan hệ hành chính
giữa TCT và các đơn vị thành viên, hạn chế quyền tự chủ của các doanh nghiệp:
Quá trình điều tiết vốn, luân chuyển vốn và quá trình liên kết vốn giữa các đơn vị nội bộ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chưa đạt kết quả cao Nguyên nhân do mỗi đơn vị thành viên trong TCT thực hiện chức năng kinh doanh, ngành nghề kinh doanh khác nhau, trong khi TCT là người điều hành các hoạt động nhưng mối quan hệ và quyền lợi giữa các đơn vị thành viên với TCT thực
sự không rõ ràng, gây cản trở quá trình thực hiện tăng cường khả năng tích lũy vốn từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế quá trình huy động vốn trong nội
bộ TCT
- Việc phân cấp quyền hạn trong đầu tư, mua sắm, nhượng bán, cho thuê, thế chấp tài sản trong việc vay vốn vẫn chưa cụ thể, nảy sinh tình trạng đùn đẩy, chờ đợi cấp trên phê duyệt, làm mất tính kịp thời của các hoạt động kinh doanh
- Chế độ hạch toán vẫn chưa phản ánh được đầy đủ và đúng chi phí của các dịch vụ bưu chính, hầu hết các khoản chi đều phải phân bổ, đặc biệt hoạt động công ích và kinh doanh chưa được hạch toán riêng nên không đánh giá được hiệu quả của các hoạt động kinh doanh
- Việc tập trung lợi nhuận và trích lập vào các quỹ như hiện nay chưa phản ánh đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh ở từng đơn vị và chưa tạo động lực thúc
Trang 10đẩy các đơn vị thành viên Mọi hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ đều phụ thuộc vào các quy định của TCT
- Cơ chế quản lý tài chính của TCT chưa có sự phân biệt giữa hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh Từ đó, không xác định được chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xác định mức cấp bù của Nhà nước cho việc cung cấp sản phẩm công ích mà TCT đang thực hiện, đòi hỏi phải có một cơ chế riêng cho hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích của TCT
Chương 3: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của TCT Bưu chính VN 3.1 Quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của TCT Bưu chính
VN
Tăng cường tính độc lập, tự chủ của TCT Bưu chính Việt Nam; Tạo sự gắn kết giữa các đơn vị thành viên trong TCT Bưu chính Việt Nam, kích thích tính độc lập, tự chủ tương đối giữa các đơn vị thành viên; Đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí của từng đơn vị, từng dịch vụ; Linh hoạt, dễ vận dụng
3.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của TCT Bưu chính Việt Nam
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn
- Cơ chế quản lý tài chính cần khuyến khích TCT và các đơn vị thành viên chủ động huy động vốn, không ngừng nâng cao khả năng tích tụ, tập trung vốn
từ kết quả kinh doanh để tái đầu tư TCT nhanh chóng xây dựng và phát triển các trung gian tài chính tạo điều kiện cho các đơn vị tham gia vào thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường vốn
- Cơ chế điều hòa vốn giữa các đơn vị thành viên của TCT phải được coi là
vấn đề then chốt của cơ chế quản lý tài chính của TCT Để tránh điều hòa vốn từ đơn vị làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của mình sang đơn vị làm ăn lỗ, thất thoát vốn thì việc điều hoà vốn phải được đặt trên những nguyên tắc nhất định: nguyên tắc hiệu quả của sự điều hòa vốn; nguyên tắc hợp lý giữa lợi ích chung của toàn TCT với lợi ích riêng của mỗi đơn vị thành viên