Công nghiệp hóa- hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế, quản lí kinh tế xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách ph[r]
Trang 1Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
MÔN NGỮ VĂN - KHỐI 11
A Gợi ý ôn tập
I Đọc văn
Bài 1: Tự Tình (II) ( Hồ Xuân Hương)
1 Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
a Nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng, thái độ của HXH
- Nỗi niềm buồn tủi, xót xa của tác giả :
+ Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình: tác giả một mình cô đơn trơ trọitrong đêm khuya, “cái hồng nhan” đối lập với “nước non” bộc lộ sự bẽ bàng cho duyên phận vừa nhưthách thức…
+ Tác giả cảm nhận nỗi đau thân phận và sự éo le: tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn
- Nỗi niềm phẫn uất của tác giả : không cam chịu, muốn thách thức với số phận
- Tâm trạng chán chường, buồn tủi của tác giả :
+ Chán ngán trước nỗi đời éo le, bạc bẽo, sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân.+ Khát vọng được sống trong hạnh phúc lứa đôi
b Nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn
- Tả cảnh sinh động
- Đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
Bài 2: Câu cá mùa thu
(Thu điếu)- Nguyễn Khuyến
1 Vẻ đẹp của mùa thu và tâm trạng của tác giả trong bài thơ Mùa thu câu cá
* Cảnh thu:
- Cảnh thu được đón nhận với tầm bao quát: Từ gần đến cao xa (từ ao thu, thuyền câu, đến trời thu) rồi
từ cao xa trở về gần (từ trời thu trở về ngõ trúc, trở lại ao thu)
→ Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động
- không khí mùa thu được gợi từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật (màu sắc, đường nét, chuyển động,hòa sắc tạo hình) → gợi nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn thu Việt Nam
- Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn:
+ Không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng: ngõ trúc khách vắng teo, chỉ có âm thanh tiếng cá đớp mồicàng làm tăng thêm sự tĩnh lặng
+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo ra âm thanh: sóng hơi gợn, lá khẽ đưa, mây lơ lửng, cáđớp động
+ Tiếng cá đớp mồi càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật
* Tình thu:
- Nhà thơ đang đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng yên tĩnh vắng lặng
- Không gian tĩnh lặng gợi sự cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ: tư thế ngồi câu cá cho thấy nhàthơ không quan tâm đến việc câu cá và trong lòng mang tâm sự thời thế
→ Tâm hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, tấm lòng yêu nước thầm kín của tác giả
2 Những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức biểu đạt
- Cách gieo vần thần tình
- Lấy động nói tĩnh
- Nghệ thuật đối
Bài 3: Thương vợ (Trần Tế Xương)
1 Hình ảnh của bà Tú hiện lên qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
- Nỗi vất vả gian truân của bà Tú
+ Hoàn cảnh làm ăn vất vả, truân chuyên: buôn bán nơi nguy hiểm, quanh năm suốt tháng không cóthời gian nghỉ ngơi
+ Cuộc sống tần tảo, buôn bán ngược xuôi: vất vả, đơn chiếc, thiếu sự đỡ đần, vật lộn với cuộc sống
- Đức tính cao đẹp của bà Tú
Trang 2Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
+ Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con : bà Tú trở thành trụ cột trong gia đình nuôi cả gia đìnhđông đúc 7 người và “nuôi đủ” thì thật là giỏi giang…
+ Giàu đức hy sinh, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì con: dù cảnh đời éo le (hạnh phúc thì ít vất
vả cực nhọc thì nhiều) nhưng bà Tú vẫn chấp nhận tất cả, không than vãn một lời…
→ Bà Tú điển hình cho truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
2 Tình cảm của ông Tú dành cho vợ
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ: thấy được sự vất vả, tần tảo của vợ vì gia đình, thấy được công ơn tolớn của vợ với mình, hiểu được cảnh đời éo le mà vợ đang cam chịu và thấy được sự hi sinh của vợ
- Con người có nhân cách qua lời tự trách: ông tự chửi mình là kẻ vô tích sự không giúp được gì cho vợlại còn để vợ nuôi, ông chửi thói đời đen bạc bất công với người phụ nữ…
3 Những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo từ ngữ, hình ảnh văn học dân gian (…), ngônngữ đời sống (…)
- Nghệ thuật đối của thơ Đường luật, nghệ thuật đảo ngữ
Bài 4: Bài ca ngất ngưởng( Nguyễn Công Trứ)
1 B ản lĩnh cá nhân của tác giả Nguyễn Công Trứ trong bài “Bài ca ngất ngưởng”
- Nguyễn Công Trứ là người tài năng có nhiều danh vị trong xã hội: thi đỗ thủ khoa, làm Tham tán,Tổng đốc, đại tướng, Phủ doãn Thừa Thiên
- Là người có lối sống khác thường, đầy bản lĩnh:
+ Một thái độ sống theo ý thức sở thích cá nhân, một phẩm chất vượt lên trên thói tục, coi điều quantrọng của nhà nho là hoạt động thực tiễn chứ không phải nếp sống uốn mình theo dư luận, dám sống chomình, bỏ qua sự gò bó, ràng buộc của lễ giáo và danh giáo: làm những việc trái khoáy như cưỡi bò vàng,đeo nhạc ngựa cho bò, khi lên chùa dắt theo sau những cô hầu gái trẻ đẹp
+ Tư thế bình thản, ung dung, tự đắc, bất chấp tất cả, không lệ thuộc vào bất cứ điều gì : ông khôngquan trọng chuyện được - mất, lúc nào cũng vui vẻ, không sống theo quy tắc của “tiên”, không theokhuôn mẫu của nhà “phật” nhưng cũng “không vướng tục” nghĩa là vẫn rất thanh cao
- Một người có nhân cách, khí phách cao cả: cả cuộc đời đã đem hết tài năng , sức lực để cống hiến chođất nước và đã “ tận trung báo quốc”
2.Những nét nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm:
- Thể hát nói có hình thức tự do, viết theo lối tự thuật, tự nhìn nhận và đánh giá bản thân
- Nghệ thuật điệp, chọn lọc chi tiết, hình ảnh làm nổi bật tư tưởng chủ đề
- Xây dựng hình tượng có ý vị trào phúng nhưng đằng sau là một thái độ, một quan niệm nhân sinh ítnhiều mang màu sắc hiện đại
Bài 5: Tác gia : Nguyễn Đình Chiểu
1 Nêu những nội dung cơ bản của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa:
+ Biểu dương những truyền thống đạo đức tốt đẹp giữa con người với con người
+ Quan tâm sâu sắc đến quyền lợi và nguyện vọng của nhân dân
- Lòng yêu nước thương dân:
+ Ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước
+ Khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta
+ Biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc
2 Nghệ thuật thơ văn
- Văn chương trữ tình – đạo đức
- Mang đậm sắc thái Nam Bộ
Bài 6: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ( Nguyễn Đình Chiểu)
1 Hình ảnh người nông dân trước và sau khi giặc đến
* Hình ảnh người nông dân trước khi giặc đến:
- Cuộc đời lam lũ, tủi nhục, nghèo khó : suốt đời lo toan cho cuộc sống nghèo khó không được sự chia
sẻ giúp đỡ, chỉ quen với công việc của nhà nông như cuốc, bừa ,cày, cấy
- Xa lạ với việc binh đao : chưa quen cung ngựa, trường nhung và chưa bao giờ được tập đánh trận
* Hình ảnh người nông dân khi giặc đến :
- Sự chuyển biến trong tâm trạng, tình cảm:
Trang 2
Trang 3Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
+ Họ lo sợ: nghe tiếng gió thổi, chim hạc kêu họ cũng tưởng quân giặc đuổi đánh → chờ tin quan :chờ trong tâm trạng mong ngóng cao độ → ghét kẻ thù: ghét cũng cao độ “như nhà nông ghét cỏ” →căm thù giặc mãnh liệt : muốn giết chết tươi ngay bọn giặc khi thấy bóng dáng của chúng “ ăn gan, cắncổ”
+ Ý thức được trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước: họ ý thức Tổ Quốc là một dải thống nhất vĩđại , họ phải là những người có trách nhiệm đứng lên đáng giặc cứu nước
+ Tự nguyện gia nhập nghĩa quân, quyết tâm tiêu diệt giặc với ý chí, quyết tâm cao độ: họ không đợi
ai đòi, ai bắt mà quyết ra tay tiêu diệt giặc
- Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải:
+ Một lần nữa tác giả khẳng định hành động đánh giặc của nghĩa sĩ Cần Giuộc là vì “mến nghĩa”: họkhông phải là những người lính theo dòng dõi cha ông, chưa được qua tập luyện bày binh, bố trận màchỉ là những người dân trong làng trong ấp nhưng vì “ mến nghĩa” nên tự nguyện gia nhập nghĩa quânđánh giặc
+ Vũ khí ra trận của họ là những vật dụng thô sơ được dùng trong sinh hoạt, trong lao động sản xuấthàng ngày ( manh áo vải, rơm con cúi, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay) đối lập với vũ khí tối tân hiện đạicủa giặc( đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng…)
+ Hình tượng những người anh hùng trong trận công đồn: sử dụng nhiều động từ mạnh( đâm, chém,đốt) , hành động chéo nhau (đâm ngang, chém ngược), từ ngữ đậm chất Nam Bộ (hè, ó, coi, chẳng có,trối kệ) nhịp điệu nhanh, mạnh, dứt khoát, sôi nổi → Trận đánh của nghĩa quân rất khẩn trương, quyếtliệt, sôi động, khí thế ngùn ngụt ngất trời, đầy ý chí quyết thắng → Hình ảnh những người nông dân –nghĩa sĩ rất oai phong, lẫm liệt, hiện lên như một bức tượng đài nghệ thuật kì vĩ
2 Tình cảm của tác giả đối với những người nghĩa sĩ
- Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ:
+ Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành
+ Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân tổn thất không thể bù đắp
+ Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le
+ Hòa chung với tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc
- Niềm cảm phục và tự hào những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ đất nước
- Biểu dương công trạng của người nông dân – nghĩa sĩ
=> Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của dântộc, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí của người nghĩa sĩ →Tiếng khóc mang tầm vóc sử thi, thời đại
Bài 7: Chiếu cầu hiền ( Ngô Thì Nhậm)
1 Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước:
→ Họ không hết lòng cộng tác, phục vụ cho triều đại Tây Sơn
+ Đặt câu hỏi, sau đó chỉ ra hai cách đều không đúng với hiện thực lúc bấy giờ: Hay trẫm ít đức khôngđáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
=> Vừa thể hiện sự chân thành , khiêm nhường vừa thể hiện sự đòi hỏi của vua Quang Trung
- Tính chất thời đại mới và nhu cầu của đất nước:
+ Chính quyền buổi ban đầu còn quá nhiều khó khăn: kỉ cương triều chính còn nhiều khiếm khuyết,công việc ngoài biên cương phải lo toan, dân còn nhọc mệt chưa lại sức…
+ Khéo léo nêu nhu cầu của đất nước: rất cần hiền tài phò vua, giúp nước: một cái cột không thể đỡ nổimột căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình
=> Cách nói vừa khiêm nhường, tha thiết khiến người tài không thể không ra giúp triều đại mới
2 Sức thuyết phục trong cách cầu hiền của vua Quang Trung
- Có nhiều cách cầu hiền:
+ Cho phép người hiền – không phân biệt đối tượng – được dâng sớ tâu bày sự việc
+ Các quan được tiến cử những người có tài nghệ
+ Cho phép người hiền được phép dâng sớ tự tiến cử
- Cách thuyết phục: đất nước đã thanh bình – cơ hội cho người hiền tài (vì mình, vì đất nước)
- Mục đích : Tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước
Trang 4Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
=> Tư tưởng dân chủ, tiến bộ; tầm nhìn xa, rộng của vua Quang Trung
3 Những nét chính về nghệ thuật của tác phẩm
- Lập luận chặt chẽ, cách thuyết phục khéo léo
- Sử dụng nhiều từ ngữ nói về không gian (không gian vũ trụ, không gian xã hội): sự trang trọng, thiêngliêng
- Dùng nhiều điển cố phù hợp với đối tượng thuyết phục
Bài 8: Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
1 Bức tranh phong cảnh phố huyện
- Cảnh ngày tàn:
+ Âm thanh: tiếng trống thu không, tiếng muỗi, tiếng ếch nhái
+ Hình ảnh: phương tây đỏ rực, những…ánh hồng, dãy tre …đen lại
→ Cảnh gợi buồn, gần gũi, bình dị, mang đặc trưng của làng quê Việt Nam
- Cảnh chợ tàn: người về hết, rác rưởi, mùi ẩm mốc, mấy đứa trẻ nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre…
→ Cảnh vắng vẻ, nghèo khó
- Cảnh phố huyện về đêm: bóng tối dày đặc, tràn lan, ánh sáng nhỏ bé, yếu ớt, le lói → không khí nặng
nề, bóng tối bao trùm cuộc sống
- Cảnh phố huyện về khuya: Âm thanh, ánh sáng của đoàn tàu làm cho phố huyện huyên náo, sáng bừngtrong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối
→ Bức tranh hiện thực của phố huyện tù túng, tăm tối
2 Những kiếp người nghèo khổ nơi phố huyện
- Chị Tí: ngày mò cua bắt ốc…tối dọn gánh hàng nước, mức thu nhập rất ít ỏi
- Bác Xẩm : hát ăn xin.Cuộc sống của gia đình đói rách, nhếch nhác, bấp bênh
- Cụ Thi điên: nghiện rượu, bóng tối bao trùm cả cuộc đời…
- Bác Siêu: bán phở - món hàng xa xỉ, ế ẩm
- Chị em Liên và An:bán cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu, những món hàng rẻ tiền; số lượng hàng, mức thu nhập rất ít
→ Cuộc sống quẩn quanh, không lối thoát
3.Tâm trạng của hai chị em Liên.
- Buồn man mác khi chứng kiến cảnh ngày tàn nơi phố huyện : những âm thanh, hình ảnh gợi buồn củabuổi chiều tàn tác động đến tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của Liên
- Cảm thông, thương cảm cho những kiếp người tàn lụi nơi phố huyện: Liên cảm thông, quan tâm đếnchị Tí, bác Siêu, bác xẩm, cụ Thi; thương cảm cho những đứa trẻ con nhà nghèo…
- Hồi tưởng về quá khứ với tuổi thơ đẹp đẽ trong sự tiếc nuối : mùi phở thơm của bác Siêu làm Liên nhớ
về cuộc sống sung túc ở Hà Nội trong quá khứ được đi chơi bờ hồ, uống những cốc nước lạnh xanhđỏ…
- Khắc khoải, hân hoan chờ đợi chuyến tàu : chờ đoàn tàu trong cơn buồn ngủ nhưng vẫn cố thức, khitàu đến thì mừng rỡ hồ hởi…
- Bâng khuâng, nuối tiếc khi tàu qua: hai chị em nắm tay đứng nhìn theo đoàn tàu xa xa mãi đến khikhuất sau rặng tre, Liên lặng theo mơ tưởng về Hà Nội…
=> Liên là cô bé có ý thức và khát vọng vươn lên trong cuộc sống Sự đồng cảm, xót thương của nhà vănđối với những kiếp người nhỏ bé và trân trọng khát vọng đổi đời của họ
5 Ý nghĩa của chuyến tàu đêm đi qua phố huyện và nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện
* Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế sự biến hóa của cảnh vật và diễn biến tâm trạng nhân vật
- Giọng văn nhẹ nhàng, điềm tĩnh, khách quan
- Cốt truyện đơn giản, thiên về yếu tố lãng mạn, trữ tình đậm chất thơ
Bài 9: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
1 Nhân vật Huấn Cao:
Trang 4
Trang 5Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
- Tài hoa, nghệ sĩ : HC nổi tiếng trong thiên hạ về tài viết chữ vừa nhanh vừa đẹp qua lời đồn của ngườitỉnh Sơn Đông, qua lời khen và sở nguyện của Quản ngục có được chữ HC là có một báu vật trên đời,Quản ngục không xin được chữ của HC thì sẽ ân hận suốt đời
- Khí phách hiên ngang:
+ Không khuất phục trước cường quyền: đứng đầu những người phản nghịch chống lại triều đình; dù bịtên lính áp giải dọa đánh nhưng ông vẫn lạnh lùng vỗ gông trừ rệp; khinh thị, sĩ nhục Quản ngục khiQuản ngục xuống tận buồng giam hỏi thăm
+ Xem thường cái chết: thái độ thản nhiên của HC trong những ngày cuối cùng của cuộc đời và khinghe tin sắp phải chịu án chém
- Nhân cách trong sáng, cao cả :
+ Trọng nghĩa khinh lợi: dù viết chữ thư pháp đẹp nhưng HC không tùy tiện cho chữ, vàng ngọc vàquyền thế không ép được ông cho chữ, và cả đời ông chỉ cho chữ cho 3 người bạn thân
+ Biết nhận ra và quí trọng người có tấm lòng : Một người đến cái chết cũng không sợ nhưng lại sợ
“phụ tấm lòng trong thiên hạ”, ân hận vì mình không sớm nhận ra vẻ đẹp con người Quản ngục, cho chữQuản ngục vì hiểu và trân trọng QN
=> Người có tài, có tâm, thiên lương cao đẹp Đó là quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân: cái tài phải
đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau
2 Nhân vật viên quản ngục:
- Say mê và quý trọng cái tài, cái đẹp: biệt đãi HC, xuống tận buồng giam hỏi thăm, luôn có thái độ kínhcẩn với HC
- Hành vi dũng cảm: sùng kính, biệt đãi tử tù ngay trong nhà tù bất chấp nguy hiểm đến tính mạng
- Có sở nguyện cao quý: thích chơi chữ
=> Cái tâm trong sáng, cao đẹp, biết trân trọng và yêu cái đẹp
2 Cảnh cho chữ trong tù là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”
- Cái đẹp được sáng tạo giữa chốn hôi hám dơ bẩn ; thiên lương cao cả tỏa sáng, nơi bóng tối và cái ácđang ngự trị
- Nghệ sĩ sáng tạo là một tử tù, giữa lúc cổ đeo gông, chân vướng xiềng nhưng ở tư thế bề trên uy nghi,lồng lộng còn kể có uy quyền (quản ngục, thơ lại ) thì kính cẩn, trọng vọng tử tù
- Trật tự kỉ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răndạy ngục quan; còn ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân
=> Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, cái đẹp – cái xấu, cái thiện – cái ác → Tôn vinh cáiđẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người
3 Một số nét chính về nghệ thuật của truyện
- Tình huống truyện độc đáo
- Nghệ thuật:
+ Bút pháp châm biếm đặc biệt sắc sảo
+ Bút phát biến hóa linh hoạt
2 Chân dung của một số nhân vật trào phúng
- Cụ cố Hồng: Tỏ ra là người thông thái, hiểu biết, nhưng thực chất là người ngu dốt, háo danh (luônmiệng nói câu: “Biết rồi khổ lắm nói mãi” nhưng thực chất không biết gì cả; bất hiếu nhưng luôn muốnđược thiên hạ khen là con có hiếu)
- Ông Văn Minh: Là người hám của (chỉ nghĩ đến việc chia gia tài), bất nghĩa (biết ơn Xuân tóc đỏ đãlàm cho ông nội mình chết), xem đây là dịp để lăng-xê những mốt y phục, để quảng cáo hàng, kiếm tiền
Trang 6Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
- Cô Tuyết: Thiếu đứng đắn, lợi dụng đám tang để chưng diện, phô bày sự hư hỏng: ăn mặc mỏng manh,
hở hang
- Cậu Tú Tân: Mang danh hão (thi mãi không đậu tú tài nhưng thích được mọi người gọi mình là cậu tú),đây là cơ hội hiếm có để cậu giải trí và khoe tài chụp ảnh: mong đám tang chóng đưa đi để chụp ảnh…
- Ông Phán mọc sừng: , coi trọng tiền hơn danh dự (tự hào, vui sướng về việc vợ ngoại tình vì nhờ điều
đó mà có thêm tiền) ; giả tạo, tư lợi (giả vờ khóc thương người chết nhưng tạo cơ hội để trả tiền quảngcáo cho Xuân tóc đỏ)
- Xuân tóc đỏ: Là kẻ tinh quái, cơ hội, biết xuất hiện đúng lúc, quảng cáo đúng chỗ để tăng uy tín, danhgiá (khi gây ra cái chết cho cụ cố tổ, Xuân trốn biệt tích và xuất hiện giữa lúc mọi người đang trông đợi
nó nhất, đó là lúc đám tang đang đưa đi)
- Hai viên cảnh sát: Sung sướng cực điểm vì đang lúc thất nghiệp mà được đám tang thuê giữ trật tự
- Bạn bè cụ cố Hồng, cô Tuyết: Là những kẻ vô liêm sĩ, vô văn hóa (họ đến dự đám tang để khoe huânchương, huy chương, các loại râu, chiêm ngưỡng cô Tuyết, chim nhau, tán tỉnh nhau, chê bai nhau…)
=> Những kẻ mang danh thượng lưu, trí thức nhưng thực chất là cặn bã của xã hội
→ Một tấn đại hài kịch, nói lên sự lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu đương thời
3 Những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện
- Nghệ thuật trào phúng sắc bén:
+ Phát hiện những chi tiết đối lập nhau gay gắt làm bật lên tiếng cười
+ Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa …
- Khẳng định văn học nghệ thuật phải gắn bó với c/s nhân dân
- Tác phẩm phải thấm nhuần nội dung nhân đạo cao cả
- Nhà văn phải có ý thức, trách nhiệm cao, có lương tâm nghề nghiệp, phải biết sáng tạo
=> Quan niệm nghệ thuật tiến bộ
* Người nông dân nghèo:
- Viết về cuộc sống tối tăm, số phận bi thảm của người nông dân
- Chỉ ra những thói hư tật xấu của người nông dân
- Phát hiện và khẳng định nhân phẩm, bản chất lương thiện của người nông dân
=> Tình trạng bất công ở nông thôn Việt Nam trước CMT8 chiều sâu hiện thực và nhân đạo
2 Những nét chính về phong cách nghệ thuật:
- Có khuynh hướng đi sâu vào thế giới tinh thần của con người
+ Biệt tài diễn tả tâm lí, phân tích tâm lí nhân vật
+ Tạo những đoạn đối thoại, độc thoại chân thực, sinh động
+ Tạo nên kiểu kết cấu tâm lí vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ
- Thường viết về cái nhỏ nhặt, xoàng xĩnh nhưng thể hiện những triết lí sâu sắc
- Văn có giọng điệu riêng
Trang 6
Trang 7Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
B Phần II: Tác phẩm CHÍ PHÈO
1 Hình tượng Chí Phèo- Số phận người nông dân trước cách mạng Tháng Tám-1945
* Chí – người nông dân lương thiện:
- Có hoàn cảnh riêng đặc biệt : bị bỏ rơi, không nhà cửa, không họ hàng thân thích, làm canh điền cho
Bá Kiến
- Mơ ước một cuộc sống hạnh phúc bình dị, khiêm nhường, có lòng tự trọng: mơ có một gia đình nhonhỏ, chồng cuốc mướn, cày thuê, vợ dệt vải…, khi bị bà ba - vợ của Bá Kiến gọi lên bóp chân Chí chỉthấy nhục…
→ Người nông dân hiền lành, chất phác, lương thiện
* Chí Phèo – người nông dân bị tha hóa:
- Chí bị đẩy vào tù một cách vô cớ: Bá Kiến ghen Chí với bà ba nên đã đẩy Chí vào tù
- Nhà tù thực dân tiếp tay bọn cường hào giết chết phần người trong con người Chí
+ Nhân hình: đầu cạo trọc răng cạo trắng hai mắt gườm gườm, mặt vằn dọc vằn ngang nhiều vếtsẹo
+ Nhân tính : say sưa, chửi bới, rạch mặt ăn vạ, cướp giật, làm tay sai cho Bá Kiến
→ Chí trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại
=> Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật trong xã hội đương thời
2 Quá trình thức tỉnh linh hồn và bi kịch quyền làm người của Chí Phèo
* Sự thức tỉnh linh hồn
- Lần đầu tiên Chí tỉnh và cảm nhận cuộc sống quanh mình (nghe tiếng chim hót, cảm nhận mặt trời lên,nghe tiếng những người đi chợ nói chuyện, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá…), đối diện vớichính mình và nhận ra tình trạng tuyệt vọng của thân phận (lớn tuổi mà vẫn còn cô độc, lo sợ cho tuổigià với đói rét, ốm đau, bệnh tật và cô độc… )
- Hắn xúc động trước tình người bình dị, chân thành của Thị Nở (được sự chăm sóc của thị Nở qua bátcháo hành, Chí Phèo ngạc nhiên rồi xúc động rơi nước mắt…)
- Khát khao trở về làm người lương thiện (hắn thèm lương thiện…thị Nở sẽ mở đường cho hắn…)
* Bi kịch quyền làm người của Chí
- Sự ích kỉ của bà cô và định kiến hẹp hòi của xã hội chặn đứng con đường trở về làm người lương thiệncủa Chí: bà cô thị Nở không chấp nhận Chí Phèo vì bà ganh tị với thị Nở, vì Chí Phèo là một kẻ khôngcha mẹ lại là thằng lưu manh chỉ có cái nghề rạch mặt ăn vạ…
- Đau đớn, tuyệt vọng → giết chết Bá Kiến, tự kiết liễu đời mình: thị Nở là chiếc cầu nối duy nhất đưaChí trở về làm người lương thiện nhưng thị Nở đã từ chối Chí nghĩa là Chí không thể trở về làm ngườilương thiện Khi lương tri thức tỉnh, Chí cũng không muốn tiếp tục sống kiếp sống của một con quỹdữ…
=> Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến cướp đi quyền sống của con người, ca ngợi phẩm chất tốt đẹpcủa người lương thiện
3 Những giá trị nghệ thuật xuất sắc của tác phẩm.
- Miêu tả tâm lí nhân vật xuất sắc
- Xây dựng nhân vật vừa điển hình vừa cá biệt
- Kết cấu truyện mới mẻ, tự nhiên
- Cốt truyện hấp dẫn, kịch tính, biến hóa, gây bất ngờ
- Ngôn ngữ sống động, điêu luyện, gần với lời ăn tiếng nói trong đời sống…
II TIẾNGVIỆT
(Ôn lại kiến thức làm bài tập đọc hiểu)
1 Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, nghị luận
2 Các thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận
3 Các phương pháp lập luận (phương pháp diễn đạt): Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp,…
4 Các phép lien kết: phép nối, thế, lặp, liên tưởng,…
5 Các biện pháp tu từ:
- Các biện pháp tu từ thường gặp: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, …
- Hiệu quả của biện pháp tu từ
6 Phong cách ngôn ngữ: PCNN sinh hoạt, PCNN nghệ thuật, PCNN báo chí
7 Văn bản
- Thể loại
- Đặt nhan đề
Trang 8Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
- Nội dung, ý nghĩa văn bản
- Hiểu ý nghĩa từ ngữ, câu
- Viết đoạn văn
III Làm văn: Ngoài kiểu bài phân tích nhân vật, HS cần chú ý nắm vững kĩ năng làm bài hai kiểu bàisau:
1 Dạng 1: Bàn về một nhận định trong một tác phẩm
a Mở bài:
- Dẫn dắt, giới thiệu tác giả, tác phẩm, trọng tâm nghị luận
- Nêu xuất xứ và trích dẫn ý kiến
b Thân bài:
- Giải thích ý kiến:
+ Giải thích, cắt nghĩa các từ, cụm từ có nghĩa khái quát hoặc hàm ẩn trong ý kiến
+ Sau khi cắt nghĩa các từ ngữ cần thiết cần phải giải thích, làm rõ nội dung của cả ý kiến Thườngtrả lời các câu hỏi: Ý kiến trên đề cập đến vấn đề gì? Câu nói ấy có ý nghĩa như thế nào?
– Phân tích, chứng minh vấn đề (lí giải ý kiến)
+ Ý kiến đó được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích, tác phẩm văn học
+ Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác, nội dung, nghệ thuật, để lí giải Cần chú ý xây dựng luận điểm,lựa chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến
- Bình luận (nhận xét – đánh giá, mở rộng, nâng cao)
+ Khái quát những nội dung đã triển khai
+ Đánh giá ý nghĩa, tác dụng của vấn đề đó đối với văn học, cuộc sống
c Kết bài:
- Khẳng định lại tính chất đúng đắn của vấn đề
- Rút ra những bài học cho bản thân, gửi đến thông điệp cuộc sống từ vấn đề
2 Dạng 2: Bàn về hai ý kiến trong một tác phẩm.
– Phân tích, chứng minh vấn đề (lí giải ý kiến)
+ Lí giải từng ý kiến Mỗi ý kiến được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích, tác phẩm văn học.+ Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác, nội dung, nghệ thuật, để lí giải Cần chú ý xây dựng luận điểm,lựa chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến
- Bình luận (nhận xét, đánh giá; mở rộng, nâng cao)
+ Nhận xét 2 ý kiến đó (mâu thuẫn, bổ sung, thống nhất, ), có giá trị, ý nghĩa như thế nào đối vớivấn đề nghị luận
+ Đánh giá ý nghĩa, tác dụng của vấn đề đó đối với văn học, cuộc sống
Bài 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài [….] không thể tóm tắt thơ được, mà phải đọc lại Cái thú vị của bài thơ “Thu điếu” ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi, ở những cử động: chiếc thuyền con lâu lâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo, tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh,chiếc cần buông, con cá đớp động , ở các vần thơ: không chỉ giỏi vì những tử vận hiểm hóc, mà chính hay vì kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cách thoải mái đúng chỗ, do một nghệ sĩ cao tay, cả bài thơ không non ép chữ nào, nhất là hai câu
Trang 9Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Thật tài tình, nhà thơ đã tìm được cái tốc độ bay của lá: vèo, để tương xứng với cái mức của sóng: tí.
(Toàn tập Xuân Diệu, tập 6)
a Đoạn văn bản đã sử dụng phương thức biểu đạt nào? Phương thức đó có tác dụng như thế nào trongviệc biểu hiện ý nghĩa của văn bản
b Hãy xác định nội dung chính của đoạn văn , đặt tên cho văn bản
Bài 2: Cho đoạn văn bản:
“Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi,trong tay cầm một ngọn tầm vông, chỉ nài sắm dao tu, nón gõ.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia;gươm đeo dùng một ngọn dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kỳ trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào
sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh;bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt, tàu đồng súng nổ.”
(Trích VTNSCG- NĐC)
a Chỉ ra những vật dụng trang bị vũ khí khi ra trận của người nghĩa sĩ Cần Giuộc?Nhận xét những vật dụng đó trong tương quan với giặc?
b Chỉ ra biện pháp nghệ thuật và nêu hiệu quả của nghệ thuật đó trong đoạn văn
c Từ đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn nói về những hành động để hiện lòng yêu nước của thanh niên học sinh hiện nay? (Trình bày khoảng 5-7 dòng)
Câu 3: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy tay cười đôi mắt trong.
(“Lá đỏ” - Nguyễn Đình Thi)
a Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
b Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ Em đứng bên đường như quê hương? Hiệu quả biểu
đạt của biện pháp nghệ thuật đó?
c Hình ảnh “em gái tiền phương” được khắc họa như thế nào? Hình ảnh đó gợi lên cho anh/chị suy nghĩ
gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc?
d Dựa vào những thông tin trong tác phẩm, hãy nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Bài thơ từng được cho là có những dự cảm, dự báo về thắng lợi tất yếu của dân tộc Theo anh/ chị điều đó được thể hiện qua câu thơ hoặc hình ảnh thơ nào?
Trong bài “Gửi con”, tác giả Bùi Nguyên Trường Kiên có viết:
“Tiến bước mà đánh mất mình Con ơi dừng lại
Lùi bước để hiểu mình Cứ lùi thêm nhiều bước nữa
Chẳng sao”
Anh/chị có suy nghĩ gì về bài học cuộc sống mà người cha dạy cho con được gửi gắm trong những câu thơ trên?
* Nghị luận Văn học (Một số đề tham khảo)
Đề 1 Vẻ đẹp mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Trang 10Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Đề 2: Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân- nghĩa sĩ trong trận công đồn ( ''Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc''- Nguyễn Đình Chiểu) qua đó nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước của thế hệ thời đại mới
Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của
Thạch Lam Qua đó hãy nêu suy nghĩ của bản thân về niềm tin của mỗi người trong cuộc sống
Đề 4: Về nhân vật Huấn Cao trong Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, có ý kiến cho rằng: Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa và là một người anh hùng có khí phách hiên ngang, bất khuất Ý kiến khác lại khẳng định: Huấn Cao là người có thiên lương trong sáng.
Từ cảm nhận hình tượng Huấn Cao, hãy bình luận những ý kiến trên
Đề 5: Tính bi hài qua chân dung những nhân vật trào phúng trong gia đình cụ cố Hồng trong đoạn
trích“Hạnh phúc của một tang gia” (Vũ Trọng Phụng).
Đề 6: “Ở truyện ngắn, mỗi chi tiết đều có vị trí quan trọng như mỗi chữ trong bài thơ tứ tuyệt Trong đó
có những chi tiết đóng vai trò đặc biệt như những nhãn tự trong thơ vậy”
(Nguyễn Đăng Mạnh – Trong cuộc toạ đàm về cuốn Chân dung và đối thoại của Trần Đăng Khoa,Báo Văn nghệ, số 14, 4/1999)
Anh/chị hãy giải thích ý kiến trên Phân tích chi tiết bát cháo hành của thị Nở trong truyện để làmsáng tỏ
Gợi ý một số đề:
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề 1:
* Giới thiệu và giải thích vấn đề
- Người nấu bếp, người quét rác, thầy giáo, kĩ sư: những nghề nghiệp khác nhau của con người trong xã
hội
- Nếu làm tròn trách nhiệm thì đều vẻ vang như nhau: nghề nào cũng đáng được trân trọng, tôn vinh khi
người lao động đã cống hiến hết mình cho xã hội, làm tròn trách nhiệm của mình
=> Ý cả câu: trong xã hội, không có nghề thấp hèn mà nghề nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng Ngườilao động dù là ai, làm nghề gì cũng đáng được coi trọng khi đã đóng góp sức mình cho sự phát triển của
để xây dựng xã hội Do vậy, họ đáng được tôn vinh
- Phê phán quan niệm lệch lạc của một số người: coi trọng lao động trí óc, xem thường lao động chântay, chạy theo những nghề đem lại lợi ích trước mắt cho bản thân
* Bài học nhận thức và hành động:
- Không nên có tư tưởng phân biệt nghề sang trọng, cao quý và nghề thấp hèn Cần có thái độ đúng đắnkhi chọn nghề Không nên chạy theo quan điểm hời hợt (sang hèn…) mà chọn nghề phù hợp với nănglực, với ước mơ, hoàn cảnh của bản thân, nhu cầu và sự phát triển của xã hội
- Cần yêu nghề và trau dồi năng lực để cống hiến cho xã hội
Đề 2:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Giải thích lời người cha gửi đến con:
- Cách nói hình ảnh: “tiến bước” nhằm chỉ sự thành đạt, thăng tiến; “lùi bước” chỉ sự quay trở lại, sựkém thành công hơn người khác
- Người cha dẫn ra hai trường hợp và điều ông muốn nhấn mạnh là cách ứng xử trước hai trường hợp đó(“dừng lại” và “lùi thêm nhiều bước nữa”)
=> Qua lời thơ với giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, người cha nhằm nhắn gửi bài học: địa vị, sự thành đạttrong cuộc sống là điều nhiều người mong muốn nhưng cái quan trọng hơn tất cả là không được đánhmất chính mình
* Bàn luận:
- Đây là bài học đúng đắn, sâu sắc về cách sống của mỗi người, ý nghĩa thực sự của cuộc sống khôngnằm ở địa vị xã hội, ở danh vọng mà ở chính điều tốt đẹp trong tâm hồn
Trang 10
Trang 11Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
- Sức nặng, sức tác động của bài học nằm ở chính sự trải nghiệm cuộc sống cũng như tình cảm yêuthương chân thành của người cha đối với con
- “Lùi bước” ở đây không phải là sự nhu nhược và tác giả cũng không phủ nhận khát khao “tiến bước”của mỗi người bởi quy luật phát triển của cuộc sống, nhưng quan trọng là hãy để cho mỗi bước tiến đóđược đặt trên nền tảng của đạo đức, của tình người
- Trong thực tế cuộc sống hiện đại ngày nay, nhiều người vì chạy theo danh vọng, địa vị, sự thăng tiến
mà đã đánh mất mình “Đánh mất mình” có nhiều biểu hiện như: bán rẻ nhân phẩm, lòng tự trọng để đổilấy chức quyền; chỉ mải theo sự thành công trong sự nghiệp mà không còn sự yêu thương, quan tâm đã
có với gia đình…Bên cạnh đó cũng có những người đã chấp nhận “lùi bước” để tìm thấy ý nghĩa thực sựcủa cuộc sống
* Liên hệ, bài học cho bản thân
II/ Thân bài :
1/ Liên là một cô bé có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế :
- Khi chiều về, chứng kiến sự tàn lụi của ánh sáng, nghe tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng, nghe tiếngmuỗi vo ve trong cửa hàng tạp hóa…Liên cảm thấy “lòng buồn man mác”.Trái tim ngây thơ của cô béchắc chưa hiểu được nỗi buồn của kiếp người nhưng em đã biết rung động trước những đổi thay củathiên nhiên khi chiều xuống
- Liên còn cảm nhận được mùi riêng của đất, của quê nghèo qua những mùi vị đơn sơ nhưng thânthuộc “một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá”
- Đêm đầy sao, vũ trụ thăm thẳm đầy bí mật đối với Liên
- Liên thấy mình sống giữa bao nhiêu nơi xa xôi cô đơn như chiếc đèn con của chị Tí chỉ chiếu sángmột vùng rất nhỏ
=> Nỗi buồn, cô đơn của Liên cũng chính là tấm lòng đồng cảm của em với những số phận nhỏ bé nghèo khổ nhưng vẫn tự khẳng định mình,vẫn phải sống cuộc sống ở một phố huyện buồn.
2 Liên còn là một cô bé rất đảm đang, tháo vát , lại giàu lòng nhân ái:
- Tuy còn bé, nhưng Liên vừa trông coi em , lại còn thay mẹ trông coi cửa hàng tạp hóa, góp phần giúp
cha mẹ Có thể nói ; tuổi thơ của một đứa trẻ nghèo như Liên chẳng còn, thật đáng cảm thông ,thươngxót
- Đáng trân trọng là tình cảm của Liên giành cho những đứa trẻ nghèo ở phố huyện nhặt rác lúc chợtàn…, lễ phép với cụ Thi hơi điên ; thông cảm với nỗi vất vả của mẹ con chị Tí phải kiếm sống mỗi ngày
từ sáng sớm đến đêm khuya…
à Liên cảm nhận được cuộc sống vô vị, buồn tẻ, tăm tối của người dân nơi đây Họ như những cái bóng âm thầm trong đêm và bóng tối cuộc đời đang bao phủ họ.
3/ Liên còn là một cô bé có ước mơ và khát vọng:
- Việc Liên và em đêm đêm đợi tàu không phải để mong bán được thêm hàng mà là nỗi háo hức đượcnhìn một hình ảnh sống động, nhộn nhịp đầy ánh sáng …từ Hà Nội đi qua
- Con tàu đối với Liên và em còn là những kỷ niệm tuổi thơ êm đềm…ở Hà Nội , để từ đó hướng đếntương lai
* Niềm tin trong cuộc sống:
- Niềm tin trong cuộc sống :yêu cuộc sống, thiết tha với cuộc đời, biết rung cảm về nhiều cảnh đời trongcuộc sống
- Con người ai cũng muốn thành công Ai cũng muốn nhận được những điều tốt đẹp nhất từ cuộc sống.Không ai thích quỵ lụy, sống trong cảnh tầm thường
- Không ngừng hy vọng, có cái nhìn lạc quan về cuộc sống dù hiện thực bản thân có nhiều khó khăn vàgian khổ
- Hãy tin là ta sẽ làm được mọi điều, dù có khó khăn trở ngại, dù có vất vả nhưng ta sẽ chiến thắng tất
cả để đến với thành công
Trang 12Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
- Biết phấn đấu cho chính mình và cho mọi người đồng thời biết yêu thương và chia sẻ những nhữngcuộc đời bất hạnh quanh mình
ĐỀ 4
* Vài nét về tác giả, tác phẩm
– Nguyễn Tuân (1910 – 1987) là nhà văn rất mực tài hoa, uyên bác, là người nghệ sĩ lớn, suốt đời đi tìmcái đẹp
– Chữ người tử tù in trong tập Vang bóng một thời (1940) là truyện ngắn xuất sắc kết tinh tài năng của
Nguyễn Tuân Tác phẩm xây dựng thành công hình tượng nhân vật Huấn Cao, từ đó gửi gắm quan niệmtiến bộ của nhà văn về cái đẹp
* Giải thích ý kiến
– Nghệ sĩ là người có rung động tâm hồn mãnh liệt trước mọi vui buồn của cuộc sống, tạo vật và khảnăng thể hiện những rung động ấy bằng các phương tiện nghệ thuật đặc thù Người nghệ sĩ tài hoa làngười nghệ sĩ có tài năng xuất chúng Người anh hùng có khí phách hiên ngang, bất khuất là người cóbản lĩnh, chí khí, không sợ cường quyền, dám đứng lên chống lại bạo ngược để bảo vệ lẽ phải, cái thiện.– Người có thiên lương trong sáng là người có lòng tốt tự nhiên, thuần khiết Đây là hai nhận xét kháiquát về các khía cạnh khác nhau tạo nên vẻ đẹp lý tưởng ở nhân vật Huấn Cao: tài hoa, khí phách, thiênlương
* Cảm nhận hình tượng nhân vật Huấn Cao để làm rõ các ý kiến
- Huấn Cao – nghệ sĩ tài hoa
+ Huấn Cao là nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp Ông nổi tiếng khắp vùng tỉnh Sơn về tài viết chữnhanh và đẹp, nó nói lên cái hoài bão tung hoành của một đời con người
+ Chữ Huấn Cao trở thành niềm đam mê, khao khát của quản ngục Viên quản ngục bất chấp sự nguyhiểm đến tính mạng, kiên trì, công phu, dũng cảm xin bằng được chữ của Huấn Cao Những nét chữvuông vắn, tươi tắn mà Huấn Cao cho quản ngục trong nhà lao có thể đẩy lùi bóng tối, chiến thắng sựtàn bạo, xấu xa
- Huấn Cao – người anh hùng có khí phách hiên ngang
+ Ở ngoài đời, Huấn Cao là người đứng đầu bọn phản nghịch, dám hiên ngang chống lại triều đình.+ Trong những ngày ở nhà lao, Huấn Cao vẫn giữ được phong thái hiên ngang, chính trực, thản nhiênkhi nghe tin mình bị ra pháp trường và đường hoàng, lẫm liệt dậm tô nét chữ trên phiến lụa óng
- Huấn Cao- con người có thiên lương trong sáng
+ Sinh thời, Huấn Cao không bao giờ ép mình cho chữ vì vàng ngọc hay quyền thế
+ Khi hiểu ra tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục, Huấn Cao xúc động, vui lòng cho chữ và nóinhững lời khuyên với quản ngục như một người tri âm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
+ Xây dựng tình huống giàu kịch tính, thủ pháp nghệ thuật đối lập tương phản; ngôn ngữ vừa cổ điển,vừa hiện đại, bút pháp giàu chất tạo hình
+ Khả năng phân tích sâu sắc diễn biến nội tâm nhân vật; đặt nhân vật trong mối quan hệ đối sánh vớicác nhân vật khác
* Bình luận về các ý kiến
– Hai ý kiến nhận xét về nhân vật Huấn Cao đều chính xác Mỗi ý kiến đề cập đến một khía cạnh củanhân vật, tuy khác nhau nhưng lại có mối liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau để cùng khẳng định vẻ đẹp
lý tưởng của hình tượng Huấn Cao: tài hoa nghệ sĩ, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng
– Qua hình tượng nghệ thuật Huấn Cao, Nguyễn Tuân đã thể hiện quan niệm thẩm mĩ của mình: cái tàigắn liền với cái tâm, cái đẹp gắn liền với cái thiện
Đề 6
* Mở bài :
Trang 12
Trang 13Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
- Giới thiệu và trích dẫn nhận định của GS Nguyễn Đăng Mạnh: “Ở truyện ngắn, mỗi chi tiết đều có vịtrí quan trọng như mỗi chữ trong bài thơ tứ tuyệt Trong đó có những chi tiết đóng vai trò đặc biệt nhưnhững nhãn tự trong thơ vậy”
- Giới thiệu tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
* Thân bài :
- Giải thích nhận định
+ Chi tiết nghệ thuật là những yếu tố nhỏ lẻ của tác phẩm nhưng mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng Tác phẩm nghệ thuật lôi cuốn người đọc là nhờ nhiều yếu tố trong đó chi tiết đóng vai trò quan trọng
+ Truyện ngắn cô đọng hàm súc về dung lượng nên mọi chi tiết đều phải có sự lựa chọn kĩ lưỡng của nhà văn
+ Chi tiết trong tác phẩm có một vị trí đặc biệt quan trọng như “nhãn tự” trong thơ tứ tuyệt Chi tiết gópphần hình thành tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm khẳng định sự tinh tế, độc đáo tài hoa của nhà văn
→ Cách đánh giá của Giáo sư NĐM không chỉ đặt ra yêu cầu sáng tạo các chi tiết độc đáo mà còn mở ramột hướng mới trong tiếp nhận truyện ngắn thông qua các chi tiết độc đáo
- Phân tích, chứng minh: Chi tiết bát cháo hành của thị Nở có giá trị lớn trong việc thể hiện chủ đề, tư
tưởng tác phẩm, góp phần làm nên thành công truyện ngắn Chí Phèo
Sự xuất hiện: Hình ảnh này xuất hiện ở phần giữa truyện Chí Phèo say rượu, gặp Thị Nở ở vườnchuối Khung cảnh hữu tình của đêm trăng đã đưa đến mối tình Thị Nở - Chí Phèo Sau hôm đó, ChíPhèo bị cảm Thị Nở thương tình đã về nhà nấu cháo hành mang sang cho hắn
Ý nghĩa:
+ Về nội dung:
Thể hiện sự chăm sóc ân cần, tình thương vô tư, không vụ lợi của thị Nở khi Chí Phèo ốm đau, trơ trọi
Là biểu hiện của tình người hiếm hoi mà Chí Phèo được nhận, là hương vị của hạnh phúc, tình yêumuộn màng mà Chí Phèo được hưởng
Là liều thuốc giải cảm và giải độc tâm hồn Chí, gây ngạc nhiên, xúc động mạnh, khiến nhân vật ăn năn,suy nghĩ về tình trạng thê thảm hiện tại của mình Nó khơi dậy niềm khao khát được làm hoà với mọingười, hi vọng vào một cơ hội được trở về với cuộc sống lương thiện Như vậy, bát cháo hành đã đánhthức nhân tính bị vùi lấp lâu nay ở Chí Phèo
đi dù trong bất kì hoàn cảnh nào
* Kết bài: Đánh giá lại vấn đề
Trang 14Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Trang 15Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
23
43
C 139
22
Trang 16Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Câu 26 Phương trình nào sau đây vô nghiệm:
A sinx cosx3 B cosx3sinx1
Câu 27 Nghiệm của phương trình 3 cosx sinx1là:
A
226
22
Câu 36 Cho các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số
khác nhau mà bắt đầu bởi 12
Câu 39 Cho các chữ số 1;2;3…;9 Hỏi có bao nhiêu cách lập số có 6 chữ số mà số 1 xuất hiện 3 lần, các
chữ số còn lại xuất hiện không quá 1 lần
Câu 42 Một tổ có 6 học sinh, trong đó có 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ Hỏi có bao nhiêu cách xếp
các học sinh trong tổ thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ nhau?
Câu 43 Một tổ có 10 học sinh, trong đó có 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ Hỏi có bao nhiêu cách sắp
xếp các học sinh trong tổ quanh một bàn tròn sao cho nam, nữ ngồi xem kẽ nhau?
Câu 44 Hai đơn vị thi đấu cờ tướng A và B lần lượt có 5 người và 6 người Cần chọn ra mỗi đơn vị 3
người để ghép cặp thi đấu với nhau Hỏi có bao nhiêu cách thực hiện như thế?
A 1200 B C C53 63 C A C53 63 D C A53 63
Trang 16
Trang 17Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Câu 45 Có 5 tem thư khác nhau và 6 bì thư khác nhau Người ta muốn chọn từ đó ra 3 tem thư, 3 bì thư
và dán 3 tem thư đó lên 3 bì thư đã chọn, mỗi bì thư chỉ dán 1 tem thư Hỏi có bao nhiêu cách làm như vậy?
Câu 46 Có 4 sách Toán khác nhau, 3 sách Lí khác nhau, 2 sách Hóa khác nhau.Muốn sắp vào 1 kệ dài
các cuốn sách cùng môn kề nhau, 2 loại Toán và Lí phải kề nhau thì số cách sắp xếp là :
Câu 47 Có 5 món quà khác nhau, thầy giáo muốn chọn ra 3 món để tặng cho 3 học sinh, mỗi học sinh
một món thì số cách là :
Câu 48 Một tổ có 12 học sinh Thầy giáo có 3 đề kiểm tra khác nhau.Cần chọn 4 học sinh cho mỗi đề
kiểm tra Hỏi có mấy cách chọn ?
A.C C124 84 BA A124 84 C A C124 84 D C124.3!
Câu 49 Một chi đoàn có 20 đoàn viên, trong đó có 1 cặp anh em sinh đôi.Cần chọn 5 đoàn viên đi công
tác sao cho cặp sinh đôi không đồng thời có mặt thì số cách chọn là :
Câu 51 Trong một hộp đựng 7 bi xanh, 5 bi đỏ và 3 bi vàng Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi, tính xác suất để
được ít nhất 2 bi vàng được lấy ra
Câu 52 Gieo ngẫu nhiên 2 con xúc sắc cân đối đồng chất Tìm xác suất của các biến cố sau A” Tổng
Câu 53 Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số Tính xắc suất để số được chọn có hai chữ số
giống nhau
Câu 54 Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó Tính xắc
suất để viên bi lấy ra có màu đỏ
Câu 55 Có 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30 Chọn ngẫu nhiên ra 10 tấm thẻ Tìm xác suất để có 5 tấm
thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó chỉ có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10
99667
Câu 56 Hệ số của số hàng chứa x trong khai triển của x 35 là:
x x
Trang 18Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Câu 60 Tổng tất cả các hệ số trong khai triển của nhị thức x y 12 là:
300330
Câu 64 Hệ số của x8 trong khai triển
24 3
12
Câu 1 Trong mặt phẳng (P) cho tứ giác lồi ABCD S là điểm nằm ngoài mặt phẳng (P)
M , N là trung điểm của BC và AC, DN cắt AB tại E, DM cắt AC tại I Giao tuyến giữa mp (SMD) với (SAC) là
A.SE ( với E là giao điểm giữa MD và AC) B SO
C SK ( với K là giao điểm giữa MA và BD) D DM
Câu 6 Cho hình chóp S.ABCD đáy có là hình bình hành tâm O E là điểm nằm trên cạnh SC (E không trùng với S và C) Gọi I là giao điểm của AE mặt phẳng (SBD) Khẳng định nào sau đây là đúng:
Câu 7 Cho hình chóp S.ABCDcó đáy là hình bình hành Lấy điểm E trên cạnh AC (E không trung với A và C) Giao điểm giữa AB và mặt phẳng (SED) là:
A Giao điểm giữa AB và SE
B Giao điểm giữa AB và ED
C Giao điểm giữa AB và SD
D Giao điểm giữa AB và EC
Câu 8 Cho tứ diện ABCD Gọi M,K lần lượt là trung điểm của BC và AC N là điểm trên cạnh BD sao
cho BN=2ND Gọi F là giao điểm của AD và mp(MNK) Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Trang 18
Trang 19Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Câu 9 Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD và BC; G là trọng tâm tam
giác BCD Khi đó giao điểm của đường thẳng MG và mp(ABC) là:
C Giao điểm của đường thẳng MG và đường thẳng AN
D Giao điểm của đường thẳng MG và đường thẳng BC
Câu 10 Cho hình bình hành ABCD nằm trong mặt phẳng (P) và một điểm S nằm ngoài mặt phẳng (P).
Gọi M là điểm nằm giữa S và A; N là điểm nằm giữa S và B; giao điểm của hai đường thẳng AC và BD
là O; giao điểm của hai đường thẳng CM và SO là I; giao điểm của hai đường thẳng NI và SD là J Tìmgiao điểm của mp(CMN) với đường thẳng SO là:
Câu 11 Cho tứ diện ABCD Các điểm P,Q lần lượt là trung điểm của AB và CD; điểm R nằm trên cạnh
BC sao cho BR=2RC Gọi S là giao điểm của mp(PQR) và cạnh AD Tính tỉ số SA/SD là:
Câu 12 Cho tứ diện ABCD.Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC; G là trọng tâm
BCD Khi đó, giao điểm của đường thẳng MG và (ABC) là :
C Giao điểm của MG và AN D Giao điểm của MG và BC
Câu 13 Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
A Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau
B Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau
C Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau
D Hai đường thẳng phân biệt lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau
Câu 14 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành M, N lần lượt là trung điểm của SB và SA
Phát biểu nào sau đây là đúng:
A MN/ /SC B MN / /SDC MN / /AD D MN/ /DC
Câu 15 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O M là trung điểm của SA Phát biểunào sau đây là đúng:
A OM / /SD B OM / /SCC OM / /DC D OM / /AB
Câu 16 Cho hình chóp S.ABCD Gọi G1 và G2 lần lượt là trọng tâm của hai tam giác SAB và SBC
G1G2 song song với đường thẳng nào sau đây:
Câu 17 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là:
A Đường thẳng đi qua S và song song với AB
B Đường thẳng đi qua S và song song với AD
C Đường thẳng SI với I là giao điểm của AD và SB
D Đường thẳng SI với I là giao điểm của AD và SC
Câu 18 Cho tứ diện ABCD E, F, K lần lượt là trung điểm của AC, AD và BC Đường thẳng d đi qua điểm B và song song với EF là giao tuyến của hai mặt phẳng nào?
Câu 19 Cho đt d// () và d () Gọi a =() () Khi đó
A a//d B a và d cắt nhau
C a và d chéo nhau D a d
Câu 20 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi G1 ; G2 lần lượt là trong tâm của tam giác ABC và SBC Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai ?
A G1G2 và SA là hai đt chéo nhau B.G1G2 // (SAB)
C G1G2 // (SAD) D G1G2 và SA kg có điểm chung
Câu 21 Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm ABD và M là điểm trên cạnh BC sao cho BM = 2MC
Đường thẳng MG song song với mp :
Câu 22 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi N,K lần lượt là trung điểm của
SC,CD Khẳng định nào sau đây là đúng:
A NK song song với mp(SAB) B NK song song với mp(SAD)
C NK song song với mp(SCD) D NK song song với mp(ABC)
Trang 20Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Câu 23 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M,N K lần lượt là trung điểm
của AB,CD,SA Khẳng định nào sau đây là đúng:
A.Đường thẳng SD song song với (MNK)
B Đường thẳng SC song song với (MNK)
C Đường thẳng CD song song với (MNK)
D Đường thẳng SD song song với (MNK)
C Mặt phẳng (G1G2G3) song song với mặt phẳng (BCA)
D Mặt phẳng (G1G2G3) không có điểm chung với mặt phẳng(ACD)
Câu 26 Cho hai đường thẳng a và b chéo nhau Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và song song với b?
Câu 27 Cho hình chóp SABCD với đáy là hình thang ABCD, AD // BC, AD = 2BC Gọi E là trung
điểm AD và O là giao điểm của AC và BE I là một điểm thuộc AC(I khác A và C).Qua I, ta vẽ mặt phẳng () song song với (SBE).Thiết diện tạo bởi () và hình chóp SABCD là:
A Một hình tam giác B Một hình thang
C Hoặc là một hình tam giác hoặc là một hình thang
D Hình tam giác và hình thang
Câu 28 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi M,N K lần lượt là trung điểm
của AB,CD,SA Khẳng định nào sau đây là đúng:
A.mp(MNK) song song với mp(SAB)
B mp (MNK) song song với mp(SAD)
C mp (MNK) song song với mp(SBC)
D mp (MNK) song song với mp(ABCD)
Câu 29 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O Gọi M,N lần lượt là trung
điểm của AB,SC Khẳng định nào sau đây là SAI:
A (AMN) song song với (SBC) B.MN song song với (SAD)
C (OMN) song song với (SAD) D.OM song song với (SAD)
Câu 30 Cho tứ diện ABCD Một mặt phẳng (P) di động luôn song song với AB và CD lần lượt cắt các
cạnh AC, AD, BD, BC tại M, N, E, F Khẳng định nào sau đây là sai?
A AB, MF, NE đôi một song song
Trang 21Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Bài 3 Giải các phương trình lượng giác sau:
Bài 4 Giải các phương trình sau:
a sin2x 3sinx 2 0 b 2cos2xcosx 1 0 c cos 2x sinx 2 0
d 3tan 22 x tan 2x 4 0 e 3 cot2x 4cotx 3 0 f sin2xcosx 1 0
Bài 5 Giải các phương trình lượng giác sau:
a 3 cosxsinx1 b 3cos 2x 3 sin 2x2 3 c 2sin 4x2cos 4x 2
d cos5x 3 sin 5x 3 e sin 6x 3 cos6x2 f 2 sin 2x 6 cos 2x2
g sinx2cosx1 h 3 cos3x 3sin 3x 3 0 i cosx 3 sinx2cos 2x
Bài 6 Giải các phương trình sau:
a sin2x -( 3 1)sin cos x x 3 cos2x0 b 2sin2x +2sin2x – 4cos2x = 1
c 2sin22x –5sin2x cos2x - cos22x = -1 d sin23x - 5sin3x cos3x-2cos23x = - 3
e sin2x + 2sin2x - 3cos2x = 1 f 5 sin2x + 3sinx cosx + 6cos2x = 5
Bài 7 Giải các phương trình sau:
a 3sin x cos x2 2 2cosx 1 b 2cos x sinx sin x2 3
c cos x4 12sin x2 1 0 d sin x cos x2 2 3sinx cosx 1 0
e 2sin x3 4cos x3 3sinx f cos x cos x cosx3 2 1 0
Bài 8 Từ 6 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên:
a Có 4 chữ số khác nhau b Có 4 chữ số c Có 4 chữ số và chia hết cho 2
Bài 9 Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên:
a Có 3 chữ số khác nhau b Có 4 chữ số khác nhau và là số chẵn
b Có 5 chữ số khác nhau là số lẻ c Có 4 chữ số khác nhau và phải có mặt chữ số 4
Bài 10 Cho tập A = {0, 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9} Từ các chữ số trong tập A, có thể lập được bao nhiêu số tự
nhiên gồm:
a 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 b 4 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 5600
Bài 11 Cho các số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 9 Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm:
a 5 chữ số khác nhau và tận cùng bằng 36 b 4 chữ số khác nhau và có mặt chữ số 6
Bài 12 Một tập thể có 14 người gồm 6 nam và 8 nữ, người ta muốn chọn 1 tổ công tác gồm 6 người.
Tìm số cách chọn sao cho trong tổ
a Có đúng 2 nữ? b Có nhiều nhất 3 nam? c phải có cả nam và nữ?
Bài 13 Một nhóm học sinh gồm 10 người, trong đó có 7 nam và 3 nữ Hỏi có bao nhiêu cách xếp 10 hoc
sinh trên thành 1 hàng dọc sao cho 7 học sinh nam phải đứng liền nhau?
Bài 14 Có một hộp đựng 2 viên bi đỏ, 3 viên bi trắng, 5 viên bi vàng Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi lấy từ
hộp đó Hỏi có bao nhiêu cách chọn để trong số viên bi lấy ra:
a Có đúng 2 vàng b Có ít nhất 1 đỏ và 1 vàng c Không đủ 3 màu?
Bài 15 Có 5 bông hoa trắng, 7 bông hoa đỏ, 4 bông hoa vàng Chọn ngẫu nhiên 3 bông hoa Tính xác
suất để 3 bông hoa được chọn:
a Đúng 2 bông hoa trắng b Cùng màu c Không cùng một màu
Bài 16 Trong một bình có 3 quả cầu đen khác nhau và 4 quả cầu đỏ khác nhau Lấy ra 2 quả cầu Tính
xác suất để:
a Hai quả cầu lấy ra màu đen b Hai quả cầu lấy ra cùng màu
Bài 17 Có 4 tấm bìa đỏ ghi 1, 2, 3, 4 và 5 tấm bìa xanh ghi 6, 7, 8 Rút ngẩu nhiên 1 tấm Tính xác suất
để:
a Rút được tấm ghi số chẵn b Rút tấm bìa đỏ
Trang 22Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Bài 18 Trên kệ sách có 5 quyển sách Toán, 6 quyển sách Lý và 4 quyển sách Văn Chọn ngẫu nhiên 3
quyển sách Tính xác suất sao cho 3 quyển sách được chọn:
a Chỉ có 1 loại sách b Đủ các loại sách c Có đúng 1 quyển sách Toán
d Có ít nhất 1 quyển sách Toán và 1 quyển sách Văn e Không có quyển Toán nào được chọn
Bài 19 Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn:
a 2x 14 b
4
2 2
x x
x x
Bài 22 Cho khai triển x3xy15
a Tìm số hạng chính giữa của khai triển b Tìm hệ số của số hạng chứa x y25 10
Phần 2: Hình học
Bài 1 Cho hình chóp S ABCD Trên SA, SB lần lượt lấy các điểm M, N, trong tứ giác ABCD lấy P
Giả sử MN không song song AB Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MNP) với các mặt phẳng (ABCD), (SBC), (DSA), (SCD)
Bài 2 Cho hình chóp S ABC trên SA, SB, SC lấy lần lượt các điểm M, N, P sao cho MN, NP, M P
không song song với các cạnh của tam giác ABC Xác định các giao điểm E, G, F của MN, NP, PM với mặt phẳng (ABC) Chứng minh E, F, G thẳng hàng
Bài 3 Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, BC Trên BD lấy P sao cho BP= 2PD
Tìm giao điểm giữa:
Bài 6 Cho hình chóp S ABCD, AB không song song CD
a Tìm giao tuyến của (SAC) với (SBD) và (SAB) với (SCD)?
b Trên SD lấy M Xác định giao điểm của BM với (SAC)
Bài 7 Cho hình chóp S ABCD, với ABCD là hình bình hành, gọi E là trung điểm SC, FSB sao cho
EF không song song với BC
a Tìm giao tuyến của (AEF) với (ABCD)
b Tìm giao tuyến của mp (AEF) với (SBD), (SAD), (SCD)
c Tìm giao điểm của AE với (SBC)
Bài 8 Cho tứ diện ABCD, gọi I là trung điểm AB, J và O là 2 điểm thuộc (BCD), J nằm ngoài BCD,
O nằm trong tứ diên ABCD, JO không song song BD
a Tìm giao tuyến của (BCD) với (IJO)
b Tìm giao điểm H của BD với (IJO)
c Tìm giao điểm K của AD với (IJO)
Bài 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, tâm O Gọi M, N, P lần lượt là trung
điểm của SA, SB, SC I và J lần lượt là hai điểm trên hai cạnh SC, SD sao cho SI = 2IC và SJ = 2JD Gọi
G là trọng tâm của SBC Chứng minh:
a) (MNP) // (ABCD)
b) (GIJ) // (ABCD)
c) (OMN) // (SCD)
Bài 10: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB Gọi I, J, K, H lần lượt là
trung điểm của SA, AD, BC, SB
a) Chứng minh: (IJK) // (SCD)
b) Chứng minh: (IHK) // (SCD)
c) Gọi M là trung điểm của CK và O là giao điểm của AC và JK Chứng minh: (IMO) //
Trang 22
Trang 23Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
r: khoảng cách giữa hai điện tích (m)
q1, q2: Hai điện tích điểm (C)
Nội dung thuyết êlectron:
- Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
+ Nguyên tử mất đi êlectron sẽ trở thành một hạt mang điện tích dương gọi là iôn dương
+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm êlectron sẽ trở thành một hạt mang điện tích âm gọi là iôn âm
- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn và nhiễm điện dương khi sốelectron mà nó chứa nhỏ hơn số prôtôn
Câu 2: Nêu định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện Điện trường đều là gì?
Trả lời:
Định nghĩa của đường sức điện: Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó làgiá của vec tơ cường độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lựcđiện tác dụng dọc theo đó
Các đặc điểm của đường sức điện:
- Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện và chỉ một mà thôi
- Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướngcủa vec tơ cường độ điện trường tại điểm đó
- Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín Nó đi ra từ điện tíchdương và kết thúc ở điện tích âm Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức điện
đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc đi từ vô cực đến điện tích âm
- Qui ước: ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau (dày), còn ở chỗ cường
độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
Điện trường đều: Là điện trường mà vec tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùngphương, chiều và độ lớn; đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều
Câu 3: Nêu định nghĩa cường độ dòng điện ? Dòng điện không đổi là gì ?
Trả lời :
Định nghĩa cường độ dòng điện : Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnhyếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượngq dịch chuyển qua tiếtdiện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó
: khoảng thời gian để điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn (s)
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Trang 24Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Định nghĩa của suất điện động của nguồn điện : Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặctrưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A củalực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn củađiện tích q đó
A
q
E
E: Suất điện động của nguồn điện (V)
A : công của nguồn điện (J)
q : điện tích (C)
Câu 5 : Công suất điện là gì ? Nêu định luật Jun-len-xơ và định nghĩa công suất toả nhiệt của vật dẫn
khi có dòng điện chạy qua
Trả lời :
Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị sốbằng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệuđiện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
I : cường độ dòng điện (A)
Định luật Jun-len-xơ : Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, vớibình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q = RI2t, R : điện trở của vật dẫn (), Q : nhiệt lượng (J)
Định nghĩa công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua : Công suất tỏa nhiệt củavật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác địnhbằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian
P Q RI2
t
, (các đại lượng giải thích như trên)
Câu 6 : Hãy nêu tên hạt mang điện tự do ? Nguyên nhân tạo ra, chuyển động của chúng khi chưa có
điện trường ngoài, khi có điện trường ngoài, và bản chất của dòng điện trong các môi trường : kim loại,điện phân, không khí, bán dẫn
Trả lời :
Dòng điện trong môi trường kim loại :
+ Hạt mang điện tự do : Êlectron tự do
+ Nguyên nhân tạo ra : Do các êlectron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại liên kết yếu với hạtnhân nên dễ dàng bứt ra khỏi nguyên tử trở thành êlectron tự do
+ Khi chưa có điện trường ngoài : các êlectron tự do chuyển động nhiệt hỗn loạn không có hướngnhất định không có dòng điện chạy qua môi trường kim loại
+ Khi có điện trường ngoài : Ngoài chuyển động nhiệt hỗn loạn thì các electron tự do còn có thêmchuyển động có hướng : ngược chiều điện trường có dòng điện chạy qua môi trường kim loại.+ Bản chất của dòng điện trong môi trường kim loại : dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời
có hướng của các êlectron tự do dưới tác dụng của điện trường
Dòng điện trong môi trường điện phân :
+ Hạt mang điện tự do : Iôn dương và iôn âm
+ Nguyên nhân tạo ra : Do sự phân li của các phân tử chất hòa tan trong dung dịch hay các muối,bazơ nóng chảy
+ Khi chưa có điện trường ngoài : các iôn chuyển động nhiệt hỗn loạn không có hướng nhất định
không có dòng điện chạy qua môi trường điện phân
+ Khi có điện trường ngoài : Ngoài chuyển động nhiệt hỗn loạn thì các iôn còn có thêm chuyển động
có hướng : iôn dương chạy cùng chiều điện trường về catốt gọi là catiôn ; iôn âm chạy ngược chiềuđiện trường về atốt gọi là aniôn có dòng điện chạy qua môi trường điện phân
+ Bản chất của dòng điện trong môi trường điện phân : dòng điện trong lòng chất điện phân là dòngiôn dương và iôn âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Dòng điện trong môi trường không khí :
Trang 24
Trang 25Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
+ Hạt mang điện tự do : Êlectron tự do, iôn dương và iôn âm
+ Nguyên nhân tạo ra : Do tác dụng của các tác nhân iôn hóa ( đốt, chiếu ) vào chất khí các bức xạthích hợp làm cho chất khí bị iôn hóa tạo ra êlectron tự do, iôn dương và iôn âm
+ Khi chưa có điện trường ngoài : các hạt mang điện tự do chuyển động nhiệt hỗn loạn không cóhướng nhất định không có dòng điện chạy qua môi trường chất khí
+ Khi có điện trường ngoài : Ngoài chuyển động nhiệt hỗn loạn thì các hạt mang điện tự do còn cóthêm chuyển động có hướng : êlectron tự do, iôn âm chuyển động ngược chiều điện trường, iôndương chuyển động cùng chiều điện trường có dòng điện chạy qua môi trường chất khí
+ Bản chất của dòng điện trong môi trường chất khí : dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời
có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các êlectron tự do, iôn âm ngược chiều điệntrường
Các hạt tải điện này do chất khí bị iôn hóa sinh ra
Dòng điện trong môi trường bán dẫn :
+ Hạt mang điện tự do : Êlectron dẫn và lỗ trống
+ Nguyên nhân tạo ra : Do các mối liên kết cộng hóa trị trong tinh thể bán dẫn bị bẽ gãy làm xuấthiện êlectron tự do tham gia vào quá trình dẫn điện gọi là êlectron dẫn, đồng thời chỗ mất êlectron sẽtạo ra lỗ trống
+ Khi chưa có điện trường ngoài : các êlectron dẫn và lỗ trống chuyển động nhiệt hỗn loạn không cóhướng nhất định không có dòng điện chạy qua môi trường bán dẫn
+ Khi có điện trường ngoài : Ngoài chuyển động nhiệt hỗn loạn thì các êlectron dẫn và lỗ trống còn
có thêm chuyển động có hướng : êlectron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường ; lỗ trốngchuyển động cùng chiều điện trường có dòng điện chạy qua môi trường bán dẫn
+ Bản chất của dòng điện trong môi trường bán dẫn : dòng điện trong chất bán dẫn là dòng cácêlectron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiềuđiện trường
B TRẮC NGHIỆM
I CHƯƠNG 1:
1 Cọ xát thanh êbônit vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
A Electron chuyển từ thanh bônit sang dạ.
B Electron chuyển từ dạ sang thanh bônit.
C Prôtôn chuyển từ dạ sang thanh bônit.
D Prôtôn chuyển từ thanh bônit sang dạ.
2 Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 2 cm Lực đẩy tĩnh điện giữa haihạt bằng
A 1,44.10-5 N B 1,44.10-6 N C 1,44.10-7 N D 1,44.10-9 N
3 Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
A Tăng 3 lần B Tăng 9 lần C Giảm 9 lần D Giảm 3 lần.
4 Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích -3.10-8 C.Tấm dạ sẽ có điện tích
A -3.10-8 C B -1,5.10-8 C C 3.10-8 C D 0.
5 Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10-6 N Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10-7
N Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
6 Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
7 Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn
bằng F Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi e = 2 và giảm khoảng cách giữa chúngcòn
3
r
thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
8 Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có
độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là
9 Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F Nếu để
chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
Trang 26Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
10 Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6 C Chohai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tácgiữa chúng có độ lớn là
A 4,5 N B 8,1 N C 0.0045 N D 81.10-5 N
11 Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C
B Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C
C Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
D Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
12 Đưa một thanh kim loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện
dương Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại
A có hai nữa tích điện trái dấu B tích điện dương.
C tích điện âm D trung hoà về điện.
13 Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -3,2.10-19 J Điệnthế tại điểm M là
14 Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm Gọi M
là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0 Điểm M cách q1 một khoảng
15 Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E Nếu
thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nữa thì cường độ điện trường tại A có độlớn là
16 Tại điểm A trong một điện trường, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống,
có độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích q = - 4.10-6 C Lực tác dụng lên điện tích q có
A độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống
B độ lớn bằng 2.10-5 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên
C độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
D độ lớn bằng 4.10-6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên
17 Một điện tích điểm Q = - 2.10-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi e = 2 Véc tơcường độ điện trường
E do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có
A phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V/m
B phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104 V/m
C phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m
D phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104 V/m
18 Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m Tại vị trí cách điệntích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?
19 Hai điện tích q1 < 0 và q2 > 0 với |q2| > |q1| đặt tại hai điểm A và B như hình vẽ (I là trung điểm củaAB) Điểm M có độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên:
20 Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện
trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một
khoảng d = 5 cm Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10-5
J Độ lớn của điện tích đó là
A 5.10-6 C B 15.10-6 C C 3.10-6 C D 10-5 C
21 Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN
= 100 V Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là
A 1,6.10-19 J B -1,6.10-19 J C 1,6.10-17 J D -1,6.10-17 J
22 Một tụ điện phẵng tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 V Sau khi ngắt khỏi nguồn điện người tagiảm khoảng cách giữa 2 bản tụ xuống còn một nữa Lúc này hiệu điện thế giữa hai bản bằng
23 Một tụ điện có điện dung 24 nF được tích điện đến hiệu điện thế 450 V thì có bao nhiêu electron di
chuyển đến bản tích điện âm của tụ?
A 6,75.1012 B 13,3.1012 C 6,75.1013 D 13,3.1013
Trang 26
Trang 27Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
24 Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 mF - 200 V Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V Điện tích
của tụ điện là
A 12.10-4 C B 24.10-4 C C 2.10-3 C D 4.10-3 C
25 Một tụ điện phẵng có điện dung 200 pF được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V Khoảng cách giữa
hai bản là 0,2 mm Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường bên trong tụ điện là
A q = 5.10-11 C và E = 106 V/m B q = 8.10-9 C và E = 2.105 V/m
C q = 5.10-11 C và E = 2.105 V/m D q = 8.10-11 C và E = 106 V/m
26 Chọn câu sai.
A.Cường độ điện trường đặc trưng về mặt tác dụng lực của điện trường
B Trong vật dẫn luôn có điện tích
C Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường
D Điện trường của điện tích điểm là điện trường đều
27 Một điện tích q = -5.10-6C đặt tại điểm A trong không khí Cường độ điện trường do điện tích trên gây ra tại điểm M cách A một khoảng 5cm :
A hướng vào điểm A và có độ lớn 18.106 V/m
B hướng ra xa điểm A và có độ lớn 18.106 V/m
C hướng vào điểm A và có độ lớn 1800 V/m
D hướng ra xa điểm A và có độ lớn 1800 V/m
28 Cường độ điện trường trong không gian giữa hai bản tụ điện bằng 40V/m,khoảng cách giữa hai bản
là 2cm Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là :
D Chất điện môi giữa hai bản và đặc điểm cấu tạo
30.Hai hạt bụi nhiễm điện trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108electron, cách nhau 2cm Lực tĩnh điện giữa hai hạt bụi này bằng:
Hằng số điện môi là đại lượng:
A đặc trưng cho tính chất điện của chất dẫn điện
B đặc trưng cho tính chất điện của chất điện môi
C đặc trưng cho tính chất điện của chất cách điện
D có giá trị e 1
33 Nói về sự nhiễm điện do hưởng ứng giữa hai vật A và B câu nào sau đây là đúng?
A Điện tích truyền từ A sang B
B Điện tích truyền từ B sang A
C Không có sự truyền điện tích từ vật nọ sang vật kia, chỉ có sự sắp xếp lại các điện tích khác dấu nhau
ở hai phần của vật nhiễm điện do hưởng ứng
D Điện tích có thể truyền từ A sang B hoặc ngược lại
34 Chọn câu sai.
Hạt nhân của một nguyên tử:
A mang điện tích dương
B chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử
C kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử
D trung hòa về điện
35 Chọn câu đúng.
Vectơ cường độ điện trường E do một điện tích điểm Q > 0 gây ra thì:
A luôn hướng về Q
B luôn hướng xa Q
C Tại mỗi điểm xác định trong điện trường độ lớn E thay đổi theo thời gian
D tại mọi điểm trong điện trường độ lớn E là hằng số
Trang 28Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
II CHƯƠNG 2:
1 Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
A nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
B lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
C bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
D bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
2 Một dòng điện 0,8 A chạy qua cuộn dây của loa phóng thanh có điện trở 8 Hiệu điện thế giữa hai
đầu cuộn dây là
A 0,1 V B 5,1 V C 6,4 V D 10 V.
3.Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 và 30 ghép nối tiếp nhau bằng 20 V.
Cường độ dòng điện qua điện trở 10 là
4 Một bếp điện 230 V - 1kW bị cắm nhầm vào mạng điện 115 V được nối qua cầu chì chịu được dòng
điện tối đa 15 A Bếp điện sẽ
A có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW.
B có công suất toả nhiệt bằng 1 kW.
C có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW.
D nổ cầu chì.
5 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6 mắc song song là 12 V Dòng điện
chạy qua mỗi điện trở bằng
A Bóng đèn nêon B Quạt điện.
C Bàn ủi điện D Acquy đang nạp điện.
9.Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A.
Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút
A 132.103 J B 132.104 J C 132.105 J D 132.106 J
10.Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện
A tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
B giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
C không phụ thuộc vào điện trở mạch ngoài.
D lúc đầu tăng sau đó giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
11 Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 10 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2 A Nếu hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó là 15 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là
12 Chọn câu trả lời sai Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng
A Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
B Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
C Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
D Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
13 Một điện trở R = 4 được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì
công suất toả nhiệt trên điện trở này là 0,36 W Tính điện trở trong r của nguồn điện
14 Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5 C trong nguồn điện từ cực âm đến cực
dương của nó là 18 J Suất điện động của nguồn điện đó là
15 Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
Trang 28
Trang 29Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
B tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
C tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
D tỉ lệ thuận với bình phương điện trở của dây dẫn.
16 Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12 V - 6 W mắc nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế 240
V Để các bóng đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là
A 2 bóng B 4 bóng C 20 bóng D 40 bóng.
17 Một acquy suất điện động 6 V điện trở trong không đáng kể mắc với bóng đèn 6 V - 12 W thành
mạch kín Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
18 Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
A Công suất điện gia đình sử dụng
B Thời gian sử dụng điện của gia đình
C Điện năng gia đình sử dụng.
D Số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
19 Công suất của nguồn điện được xác định bằng
A Lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây.
B Công mà lực lạ thực hiện được khi nguồn điện hoạt động.
C Công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong một giây.
D Công làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương.
20 Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
B khả năng thực hiện công của nguồn điện.
C khả năng dự trử điện tích của nguồn điện.
D khả năng tích điện cho hai cực của nó.
21 Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t là
A tăng gấp đôi B tăng gấp bốn
C giảm một nữa D giảm bốn lần.
23 Một bóng đèn dây tóc loại 220 V - 100 W có điện trở là :
24 Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là :
A tác dụng hóa học B tác dụng từ.
C tác dụng nhiệt D tác dụng sinh lí.
25 Một ắc qui có suất điện động 6 V, điện trở trong 0,2 Khi bị chập mạch (R = 0) thì dòng điện chạy
qua ắc qui sẽ có cường độ là:
III CHƯƠNG 3:
1 Hạt mang tải điện trong kim loại là
A ion dương và ion âm B electron và ion dương.
C electron D electron, ion dương và ion âm.
2 Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
A ion dương và ion âm B electron và ion dương.
C electron D electron, ion dương và ion âm.
3 Cho dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dươngbằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là
A 0,24 kg B 24 g C 0,24 g D 24 kg.
4 Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron là dòng điện trong môi trường
A kim loại B chất điện phân C chất khí D chất bán dẫn.
5 Để có được bán dẫn loại n ta phải pha vào bán dẫn tinh khiết silic một ít tạp chất là các nguyên tố
A thuộc nhóm II trong bảng hệ thống tuần hoàn.
B thuộc nhóm III trong bảng hệ thống tuần hoàn.
C thuộc nhóm IV trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Trang 30Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
D thuộc nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn.
6 Cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có cực dương
bằng đồng trong 1 giờ 4 phút 20 giây Khối lượng đồng bám vào cực âm là
A 2,65 g B 6,25 g C 2,56 g D 5,62 g.
7 Chọn câu sai trong các câu sau
A Trong bán dẫn tinh khiết các hạt tải điện cơ bản là các electron và các lỗ trống.
B Trong bán dẫn loại p hạt tải điện cơ bản là lổ trống.
C Trong bán dẫn loại n hạt tải điện cơ bản là electron.
D Trong bán dẫn loại p hạt tải điện cơ bản là electron.
8 Điều nào sau đây là sai khi nói về lớp chuyển tiếp p-n?
Lớp chuyển tiếp p-n
A có điện trở lớn vì ở gần đó có rất ít các hại tải điện tự do.
B dẫn điện tốt theo chiều từ p sang n.
C dẫn điện tốt theo chiều từ n sang p.
D có tính chất chỉnh lưu.
9 Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trởcủa kim loại (hay hợp kim)
A tăng đến vô cực.
B giảm đến một giá trí khác không.
C giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
D không thay đổi.
10 Để có thể tạo ra sự phóng tia lửa điện giữa hai điện cực đặt trong không khí ở điều kiện thường thì
A hiệu điện thế giữa hai điện cực không nhỏ hơn 220 V.
B hai điện cực phải đặt rất gần nhau.
C điện trường giữa hai điện cực phải có cường độ trên 3.106V/m
11 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động T được đặt trong không khí ở 200 C,còn mối hàn kia được nung nóng đến 5000 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó là 6
mV Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó là
A 125.10-6 V/K B 25.10-6 V/K
C 125.10-7 V/K D 6,25.10-7 V/K
12 Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có điện trở 2,5 Anôt của bình bằng bạc vàhiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện phân là 10 V Biết bạc có A = 108 g/mol, có n = 1 Khốilượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là
A 4,32 mg B 4,32 g C 2,16 mg D 2,14 g.
13 Một dây bạch kim ở 200 C có điện trở suất r0 = 10,6.10-8 m Tính điện trở suất r của dây dẫn này ở
5000 C Biết hệ số nhiệt điện trở của bạch kim là = 3,9.10-3 K-1
A r = 31,27.10-8 m B r = 20,67.10-8 m
C r = 30,44.10-8 m D r = 34,28.10-8 m
14 Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat (CuSO4) với anôt bằng đồng Khi cho dòng điệnkhông đổi chạy qua bình này trong khoảng thời gian 30 phút, thì thấy khối lượng đồng bám vào catôt là1,143 g Biết đồng có A = 63,5 g/mol, n = 1 Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là
A 1,93 mA B 1,93 A C 0,965 mA D 0,965 A.
15 Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt nhiệt điện động T = 65 mV/K đặt trong không khí ở
20 0C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 232 0C Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện khi
đó là
A 13,00 mV B 13,58 mV C 13,98 mV D 13,78 mV.
16 Một thanh kim loại có điện trở 10 khi ở nhiệt độ 200 C, khi nhiệt độ là 1000 C thì điện trở của nó là
12 Hệ số nhiệt điện trở của kim loại đó là
A 2,5.10-3 K-1 B 2.10-3 K-1 C 5.10-3 K-1 D 10-3 K-1
17 Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220 V thì dây tóc có điện trở xấp xĩ 970 Hỏi bóng
đèn có thể thuộc loại nào dưới đây?
A 220 V - 25 W B 220 V - 50 W.
C 220 V - 100 W D 220 V - 200 W
18 Một bóng đèn 220V-100W khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây tóc đèn là 2200oC Biết nhiệt
độ của môi trường là 20oC và dây tóc đèn làm bằng vônfam có = 4,5.10-3K-1 Điện trở của đèn khi không thắp sáng có giá trị là:
Trang 30
Trang 31Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
A 4,47 B 44,77 C 45 D 44,5
19 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
A Dùng anốt bằng bạc B Dùng muối AgNO3
C Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt D Dùng huy chương làm catốt
20 Bình điện phân có anốt làm bằng kim loại của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 2A chạy
qua bình trong 30 phút thì có 1,194g chất thoát ra ở điện cực Cho AZn = 65, AFe = 56, ACu = 64, ANi = 58.Kim loại dùng làm anốt của bình điện phân là:
C BÀI TẬP
Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 10 cm, lực tương tác giữa hai
điện tích là 1N Đặt hai điện tích đó vào trong dầu có e = 2 cách nhau 10 cm Hỏi lực tương tác giữachúng là bao nhiêu?
Bài 2: Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm lực tươngtác giữa chúng là 1,6.10-4 N
a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?
b) Khoảng cách r2 giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng giữa chúng là 2,5.10-4 N?
Bài 3 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cáchnhau 5 cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA =
3 cm, CB = 4 cm
Bài 4: Cho hai điện tích q1 = q2 = -5.10-6C đặt cách nhau một khoảng 1,2m Tính độ lớn của lực tĩnh điệntác dụng lên các điện tích này Đặt thêm một điện tích q3 = -5.10-6C cách đều hai điện tích trên cũng mộtkhoảng 1,2m Tìm lực điện từ tổng hợp tác dụng lên điện tích q3?
Bài 5: Cho hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau, đặt cách nhau một khoảng 10cm trong không khí Đầu tiên
hai quả cầu này tích điện trái dấu chúng hút nhau một lực 1,8.10-2N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồiđưa ra vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau với một lực 2,25.10-3 N Tìm điện tích của mỗi quả cầu trước khichúng tiếp xúc nhau
Bài 6: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cmtrong chân không
1 Tính lực tương tác giữa 2 điện tích
2 Tính cường độ điện trường tại:
a điểm M là trung điểm của AB
b điểm N cách A 10cm, cách B 30 cm
c điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm
d điểm J cách đều A và B một khoảng 16cm
Bài 7 : Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm q1 = 20mCvà q2 = -10mC cách nhau 40 cm trongchân không
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M Cách đều A và B một khoảng 20 2cm
b) Tìm vị trí N để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hai điện tích bằng 0 ?
Bài 8 : Hai điện tích điểm q1 = 1.10-8 C và q2 = -1.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng3cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M
b) Xác định lực điện trường tác dụng lên một điện tích qo = 2.10-9 C đặt tại M
Bài 9 : Tại hai điểm A, B cách nhau 10cm trong không khí có đặt hai điện tích q1, q2 sao cho q1 + q2 =-8.10-8 C, biết cường độ điện trường tổng hợp tại C do hai điện tích trên gây ra cách q1 một khoảng15cm, cách q2 một khoảng 5cm bằng 0 Xác định q1, q2
Bài 10 : Tại hai điểm A, B cách nhau 15cm trong không khí có đặt hai điện tích q1, q2 sao cho
q1 + q2 = -15.10-6 C, biết cường độ điện trường tổng hợp tại C do hai điện tích trên gây ra cách q1 mộtkhoảng 10cm, cách q2 một khoảng 5cm bằng 0 Xác định q1, q2
Bài 11: Cho hai điện tích điểm q1 = - 1
Trang 32Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
Bài 12 : Một êlectron di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện
của một điện trường đều thì lực điện sinh công 9,6.10-18J
a Tính cường độ điện trường E
b Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương vàchiều nói trên?
c Tính hiệu điện thế UMN; UNP
d Tính vận tốc của e khi nó tới P Biết vận tốc của e tại M bằng không
Bài 13: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V
a) Tính công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N
b) Tính công điện trường làm dịch chuyển electron từ M đến N
c) Nêu ý nghĩa sự khác nhau trong kết quả tính được theo câu a và câu b
Bài 14: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện
trường giữa hai bản là E = 3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương có khốilượng
m = 4,5.10-6 g và có điện tích q = 1,5.10-2 C Tính
a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm
b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm
Bài 15: Một điện tích có khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằmngang và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10-17C Hai tấm cách nhau 3cm Hãy tính hiệuđiện thế đặt vào hai tấm đó Lấy g = 10m/s2
Bài 16: Một đoạn dây dẫn có đường kính 0,4mm và điện trở 200
a) Tính chiều dài đoạn dây, biết dây có điện trở suất r1,1.106m
b) Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của dây Tính cường độ dòngđiện qua dây và số electron chuyển qua tiết điện trong thời gian 2 giây
Bài 17: Một nguồn điện được mắc với một biến trở, khi điện trở của biến trở là 14 thì hiệu điện thếgiữa hai cực của nguồn điện là 10,5V và khi điện trở của biến trở là 18 thì hiệu điện thế giữa hai cựccủa nguồn điện là 10,8V Tính điện trở trong và suất điện động của bộ nguồn này
Bài 18: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Biết, E 1 = E 2 = E 3 = 3V, r1 = r2 = r3 = 1
R1 = R2 = R3 = 5, R4 = 10
Tính:
a Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
b.Hiệu điện thế giữa P và Q
c Muốn đo hiệu điện thế giữa P và Q thì phải mắc
cực dương của vôn kế vào điểm nào?
Bài 19: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 2, mạch ngoài có điện trở R
a Tính R để công suất tiêu thụ mạch ngoài là 4W
b Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất Tính giá trị đó
Bài 20: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
c Thay vôn kế bằng 1 ampe kế có RA = 0 Tính cường
độ dòng điện qua ampe kế
Bài 21: Một tấm kim loại được đem mạ niken bằng phương pháp điện phân Biết diện tích bề mặt kim
loại là 40cm2, cường độ dòng điện qua bình là 2A, niken có khối lượng riêng 8,9.103kg/m3, A =58g/mol,n=2
Tính chiều dày của lớp niken trên tấm kim loại sau khi điện phân 30 phút Coi niken bám đều lên bề mặttấm kim loại
Bài 22: Cho mạch điện như hình vẽ Các nguồn giống nhau mỗi nguồn
Trang 33Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
có suất điện động E 3Vvà điện trở trong r = 0,2 Đèn Đ(6V - 18W)
Các điện trở R1 = 5 ; R2 = 2,9 ; R3 = 3 ; RB = 5 và là bình điện
phân đựng dung dịch Zn(NO3)2 có cực dương bằng Zn Điện trở của
dây nối không đáng kể
Tính :
a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
b) Lượng Zn giải phóng ra ở cực âm của bình điện phân trong thời
gian 2 giờ 8 phút 40 giây Biết Zn có hóa trị 2 và có nguyên tử lượng 65
c) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và M
Bài 23: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó đèn Đ có ghi (6V - 6W) ;
R1 = 3 ; R2 = R4 = 2 ; R3 = 6 ; RB = 4 và là bình điện phân đựng
dung dịch CuSO4 có anốt bằng đồng ; bộ nguồn gồm 5 nguồn giống nhau
mỗi nguồn có suất điện động E có điện trở trong r = 0,2 mắc nối tiếp.
a) Biết đèn Đ sáng bình thường Tính :
b) Suất điện động E của mỗi nguồn điện
c) Lượng đồng bám vào catốt của bình điện phân sau thời gian
32 phút 10 giây Biết đồng có hóa trị 2 và có nguyên tử lượng 64
d) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và N
Bài 24: Cho mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn gồm các nguồn giống
nhau mỗi nguồn có suất điện động E 6V , r = 0,25Ω.
Tụ có điện dung C = 4mF, đèn Đ( 6V – 6W), các điện trở có giá trị
R1 = 6Ω, R2 = 4Ω Bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, anốt làm
bằng đồng có RB = 2Ω.Bỏ qua điện trở của các dây nối Tính:
a) Điện trở tương đương của mạch ngoài
b) Khối lượng đồng bám vào catốt sau 16 phút 5 giây.Biết A = 64, n = 2
c) Điện tích của tụ điện
Bài 25: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 5Ω, R2 =7 Ω, R3 = 4Ω,đèn Đ( 3V – 3W)
Bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, anốt làm bằng Ag
Biết ampe kế chỉ 0,6A, vôn kế chỉ 3V, RA = 0, RV rất lớn
a) Xác định độ sáng của đèn
b) Tìm dòng điện qua RB và giá trị của RB
c) Tính khối lượng Ag bám vào ca tốt sau 16 phút 5 giây
Biết A = 108, n = 1
d) Tìm số pin của bộ nguồn và công suất tiêu thụ của toàn mạch,
biết bộ nguồn có n pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E 1,5V , r = 0,5Ω.
Bài 26(NC) Cho bộ tụ được mắc như hình vẽ Trong đó:
C1 = C2 = C3 = 6 mF; C4 = 2 mF; C5 = 4 mF; q4 = 12.10-6 C
a) Tính điện dung tương đương của bộ tụ
b) Tính điện tích, hiệu điện thế trên từng tụ và hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch
Bài 27(NC): Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau, mỗi nguồn
có suất điện động 2,25 V, điện trở trong
r = 0,5 Bình điện phân có điện trở Rp chứa
dung dịch CuSO4, anốt làm bằng đồng Tụ điện
có điện dung C = 6 mF Đèn Đ loaij4 V - 2 W,
Trang 34Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
b) Hiệu điện thế UAB và số chỉ của ampe kế
c) Khối lượng đồng bám vào catốt sau 32 phút 10 giây và điện trở Rp của bình điện phân
d) Điện tích và năng lượng của tụ điện
Bài 28(NC) :Cho mạch điện như hình vẽ
Trong đó bộ nguồn có 8 nguồn giống nhau,
mỗi nguồn có suất điện động 1,5 V, điện trở trong
r = 0,5 , mắc thành 2 nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn
mắc nối tiếp Đèn Đ loại 3 V - 3 W; R1 = R2 = 3 ;
R3 = 2 ; RB = 1 và là bình điện phân đựng dung dịch
CuSO4, có cực dương bằng Cu Tính:
a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
b) Tính lượng Cu giải phóng ra ở cực m trong thời gian 32 phút 10 giây Biết Cu có nguyên tử lượng
64 và có hoá trị 2
c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N
-ooOoo -MÔN HOÁ HỌC - KHỐI 11
1 Dung dịch nào sau đây không dẫn được điện:
A muối ăn B axit axetic C axit sunfuric D ancol etylic
2 Các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, H2O đều là
A axit B bazơ C chất trung tính D chất lưỡng tính
3 Hiđroxit nào sau đây không là chất lưỡng tính
A Zn(OH)2 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D Cr(OH)3
4 Dãy các chất sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH
A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3
C Na2SO4, HNO3, Al2O3. D Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2
5 Những ion sau đây cùng có mặt trong dung dịch là
A Mg2+, SO42–, Cl–Ag+ B H+, Cl‾, Na+, Al3+
C S2‾, Fe2+, Cu2+, Cl‾ D OH‾, Na+, Ba2+, Fe3+
6 Trong các cặp chất sau đây, cặp chất cùng tồn tại trong dung dịch là
A AlCl3 và Na2CO3 B HNO3 và NaHCO3
C NaAlO2 và KOH D NaCl và AgNO3
7 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, NaCl, Na2SO4, Mg(NO3)2 B HCl, Ca(OH)2, NaHSO4, NaNO3
C NaHCO3, Na2SO4, Ca(OH)2, D HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2CO3
8 Cho dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, H+, Cl─, Ba2+,Mg2+ Nếu không đưa ion lạ vào dung dịch, thì chất sẽ tách được nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch là
A Dung dịch Na2SO4 vừa đủ B Dung dịch K2CO3 vừa đủ
C Dung dịch NaOH vừa đủ D Dung dịch Na2CO3 vừa đủ
9 Phương trình ion gọn sau: H+ + OH ─ H2O có phương trình phân tử là:
A 3HNO3 + Fe(OH)3 Fe(NO3)3 + 3H2O
B 2HNO3 + Cu(OH)2 Cu(NO3)2 + 2H2O
C H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O
D 2HCl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2H2O
10 Dung dịch HCl có thể phản ứng với tất cả dung dịch
A CuS, PbS, Na2CO3 B CaCO3, FeS, NaOH
C CaSO4, KCl, NaOH D BaSO4, K2SO4, CaCO3
11 Phương trình H+ + S2- H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A FeS+ HCl FeCl2 + H2S B H2SO4 đặc + Mg MgSO4 + H2S + H2O
C K2S+ HCl H2S + KCl D BaS+ H2SO4 BaSO4 + H2S
12 Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A 2KOH FeCL 2 Fe OH 22KCl
B NaOH NaHCO 3 Na CO2 3 H O2
Trang 34
Trang 35Đề cương HK1_Khối 11 năm học 2016 – 2017 Trường THPT Hàm Thuận Bắc
C NaOH NH CL 4 NaCl NH 3H O2
D KOH HNO 3 KNO3H O2
13 Cho các cặp chất sau:
(1) Na2CO3 + BaCl2 (2) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2
(3) NaHCO3 + Ba(OH)2 (4) MgCO3 + BaCl2
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là
A K2CO3 (đỏ); Fe2(SO4)3 (tím); Ba(NO3)2 (xanh)
B Fe2(SO4)3 (đỏ); Ba(NO3)2 (tím); K2CO3 (xanh)
C K2CO3 (đỏ); Ba(NO3)2 (tím); Fe2(SO4)3 (xanh)
D Ba(NO3)2 (đỏ); K2CO3 (tím); Fe2(SO4)3 (xanh)
18 Cho quỳ tím vào dung dịch chứa ion K+, Na+, Cl-, S2- quỳ tím sẽ:
C Chuyển sang không màu D Không đổi màu
19 Trộn dung dịch chứa a mol NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4)]) với dung dịch chứa b mol HCl Để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất thì
A a : b = 1 : 4 B a : b = 1 : 1
C a : b = 1 : 3 D a : b = 1 : 2
20 Cho các dung dịch loãng với nồng độ mol bằng nhau: dung dịch NaOH (I), dung dịch NH3 (II), dungdịch NH4Cl (III), dung dịch NaCl (IV) Các dung dịch trên được xếp theo chiều pH tương ứng tăng dần
từ trái sang phải là
A III, IV, II, I B I, II, III, IV
C I, II, IV, III D IV, III, II, I
21 Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3, vào dung dịch chứa b mol Ba(OH)2 Sau khi phản ứng xong lọc
bỏ kết tủa, dung dịch nước lọc thu được chứa chất gì nếu b < a < 2b
A NaHCO3, Ba(HCO3)2 B NaHCO3, Na2CO3
C NaOH, Ba(OH)2 D NaOH, Na2CO3
22 Thổi từ từ cho đến dư khí NH3 vào dung dịch X thì xuất hiện kết tủa tăng dần sau đó kết tủa tan đến hết, dung dịch X chứa hỗn hợp:
A CuCl2 và AgNO3 B Al(NO3)3 và AgNO3
C Al2(SO4)3 và ZnSO4 D.Zn(NO3)2 và AgNO3
23 Đun sôi bốn dd, mỗi dung dịch chứa 1 mol mỗi chất sau: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, và
NH4HCO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dd giảm nhiều nhất là
A Dung dịch Mg(HCO3)2 B Dung dịch Ca(HCO3)2
24 Cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch là
A Ca(HCO3)2 và NaHSO4 B NaHSO4 và NaHCO3
C NaHCO3 và BaCl2 D AgNO3 và Fe(NO3)2
25 Cho các phản ứng hoá học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 ; (2) CuSO4 + Ba(NO3)2; (3) Na2SO4 + BaCl2;(4) H2SO4 + BaSO3; (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2; (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 Những phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là
A (1), (2), (4), (5) B (2), (3), (5), (6)
C (2), (3), (4), (6) D (1), (2), (3), (6)