Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong các câu sau: Chi đến tìm bông cúc màu xanh.. Câu 8.[r]
Trang 1TRƯỜNG TH THIỀNG ĐỨC
LỚP 2
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT (số 15)
Năm học : 2019 – 2020
I KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng :
Học sinh đọc trong sách giáo khoa các bài tập đọc trong tuần 31
2 Đọc hiểu : Đọc thầm và làm bài tập
Bé nhìn biển
Em hãy đọc nhiều lần bài tập đọc: Bé nhìn biển, Sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 65 và trả lời các câu hỏi dưới đây
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1 Những câu thơ:
Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Nói lên ý gì ?
A Biển rất to lớn
B Biển có rất nhiều nước
C Biển không có bờ
D Biển luôn luôn có sóng
Câu 2 Hình ảnh nào sau đây cho thấy biển rất giống trẻ con?
A Bé ra biển chơi/ Tưởng rằng biển nhỏ
B Phì phò như bể/ Biển mệt thở rung
C Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ
D Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co
Câu 3 Em có thích biển trong bài thơ này không? Chọn ý đúng nhất.
A Em rất thích biển vì biển rất to và rộng
B Vì biển đáng yêu, nghịch như trẻ con
C Vì trên mặt biển có nghìn con sóng khỏe chạy lon ton như trẻ con
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 2Câu 4 Dòng nào sau đây có từ mang nghĩa: Nơi em đến học hàng ngày
A.Trường
B Lớp
C Nhà cô giáo
D.Cả A và B đều đúng
Câu 5 Từ trái nghĩa với từ “ đen” là:
Câu 6 Cau sau: Em làm ba bài tập Toán thuộc mẫu câu nào?
A Ai, thế nào?
B Ai, là gì?
C Ai, làm gì?
D Không thuộc mẫu câu nào
Câu 7 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong các câu sau:
Chi đến tìm bông cúc màu xanh.
Câu 8 Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau:
Anh này vì sao cá không biết nói nhỉ?
II KIỂM TRA VIẾT
1 Chính tả (Nghe- viết)
Phụ huynh đọc cho học sinh viết vào vở, bài “ Bé nhìn biển”, (từ “ Nghỉ
hè sóng lừng ”)
2 Tập làm văn:
Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 – 5 câu ) kể về mùa thu
Gợi ý:
a Mùa thu bắt đầu từ tháng mấy?
b Thời tiết mùa thu như thế nào ?
c Mùa thu cây cối như thế nào?
d Em có yêu mùa thu không? Vì sao?
Trang 3TRƯỜNG TH THIỀNG ĐỨC
LỚP 2
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT (số 15)
Năm học : 2019 – 2020
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số bé nhất có ba chữ số là:
Câu 2: Trong phép tính 5 x 4 = 20 Số 5 là:
Câu 3: 45kg + 10g = ….kg Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 4: Số liền sau của số 179 là:
Câu 5 : 9 giờ tối hay còn gọi là:
Câu 6: số thích hợp để điền vào chỗ chấm trong dãy số 4; 8; 12;…;20 là:
II PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 2: Mẹ hái được 15 quả cam, chị hái được nhiều hơn mẹ 8 quả cam Hỏi chị
hái được bao nhiêu quả cam?
………
Trang 4………
………
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bà : 60 tuổi Mẹ kém bà : 20 tuổi Mẹ : ….tuổi ? ………
………
………
………
Bài 4: a/ Viết 1 phép trừ có số bị trừ bằng với số trừ ………
b/ Viết 1 phép cộng có hai số hạng bằng nhau ………
Trang 5TRƯỜNG TH THIỀNG ĐỨC
ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP SỐ 15 MÔN TOÁN
( NĂM HỌC: 2019- 2020)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Khoanh chọn đúng mỗi câu đạt 1 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A B C D C
II PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
49 + 13= 62 45 + 35= 80 42 – 17= 25 40 - 18= 22
Bài 2: Mẹ hái được 15 quả cam, chị hái được nhiều hơn mẹ 8 quả cam Hỏi chị
hái được bao nhiêu quả cam?
Bài giải
Số quả cam chị hái được:
15 + 8 = 23 ( quả )
Đáp số: 23 quả cam
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Mẹ kém bà : 20 tuổi
Bài giải
Số tuổi của mẹ là:
60 – 20 = 40 ( tuổi ) Đáp số: 40 tuổi
Trang 6Bài 4: a/ Viết 1 phép trừ có số bị trừ bằng với số trừ: 9 – 9 = 0
b/ Viết 1 phép cộng có hai số hạng bằng nhau 8 + 8 = 16