1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

37 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ.. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá[r]

Trang 1

Giáo viên: Ngô Thị Thủy

Tổ: Xã hội

Trang 2

Thể lệ

- Các đội chọn và xếp các mảnh ghép cho sẵn theo sơ đồ

nhanh nhất, cao nhất, chính xác theo sơ đồ nhất sẽ là đội chiến thắng.

Trang 3

Thành ngữ Thành ngữ

Trang 4

CON

Trang 5

Thành ngữ Thành ngữ

Trang 6

Con ông cháu cha

Trang 7

NGỮ VĂN 9

Trang 9

nào?

Trang 10

?

?

?

Trang 11

LUYỆN TẬP

Trang 12

Bài 1 :Em hãy phân loại từ ghép và từ láy của các từ dưới đây (Gạch 1 gạch dưới từ láy, 2 gạch dưới từ ghép)

-Thời gian: 1 phút

Nho nhỏ, giam giữ, tươi tốt, xa xôi, lạnh lùng, bọt bèo, cỏ cây, đưa

Trang 13

Bài 1 :Em hãy phân loại từ ghép và từ láy của các từ dưới đây (Gạch 1 gạch dưới từ láy, 2 gạch dưới từ ghép)

-Thời gian: 1 phút

Nho nhỏ, giam giữ, tươi tốt, xa xôi, lạnh lùng, bọt bèo, cỏ cây, đưa

Trang 16

LƯU Ý

- Các từ láy có thể giảm hoặc tăng

nghĩa so với từ gốc

Trang 18

LUẬT CHƠI

- Người dẫn chương trình đưa ra hình ảnh tương ứng với 1 thành ngữ

- Tất cả các bạn có thời gian suy nghĩ 10 giây.

- Ai đưa ra đáp án đúng sẽ nhận được 1 điểm

10

Trang 19

Đàn gảy tai trâu

Trang 20

Thầy bói xem voi

Trang 21

Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

Trang 22

Chuột chạy cùng sào

Trang 23

Kẻ cắp gặp bà già

Trang 24

Đàn gảy tai trâu

Kẻ cắp gặp bà già Chuột chạy cùng sào

Vỏ quýt dày có móng

tay nhọn

Thầy bói xem voi

Trang 25

CÁCH SỬ DỤNG THÀNH NGỮ

- Hiểu đúng nội dung thành ngữ

Trang 26

? Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa,

lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?

Trang 27

? Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa,

lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?

Trang 28

- Trong hai câu thơ, từ hoa được

- Không thể coi đây là hiện tượng

(chỉ dùng trong câu thơ, nếu tách

ra thì nghĩa này không còn)

Trang 29

- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)

“Mặt trời” (câu 2): chỉ Bác Hồ

- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

“Mặt trời”(câu 2): chỉ em bé

Trang 30

- Xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển

- Chỉ ra được phương thức chuyển nghĩa

Trang 31

BÀI TẬP VẬN DỤNG (Thời gian: 3 phút)

Cho đoạn văn:

Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:

- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu

bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ

(Trích “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ)

a Giải nghĩa từ: bạc mệnh, đoan trang?

b Tìm các từ láy có trong đoạn trích ?

c Tìm và giải nghĩa một thành ngữ có trong đoạn trích Chỉ rõ

cách giải nghĩa?

d Qua đoạn văn trên, em hiểu được vẻ đẹp gì của Vũ Nương?

Trang 32

BÀI TẬP VẬN DỤNG (Thời gian: 3 phút)

Cho đoạn văn:

Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:

- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu

bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ

(Trích “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ)

a Giải nghĩa từ: bạc mệnh, đoan trang?

b Tìm các từ láy có trong đoạn trích ?

c Tìm và giải nghĩa một thành ngữ có trong đoạn trích Chỉ rõ

cách giải nghĩa?

d Qua đoạn văn trên, em hiểu được vẻ đẹp gì của Vũ Nương?

Trang 33

a Giải nghĩa từ: bạc mệnh, đoan trang

- Bạc mệnh : Số phận mỏng manh, hẩm hiu (0,25 điểm)

- Đoan trang : đứng đắn, nghiêm trang (0,25 điểm)

b Từ láy: hẩm hiu, nhuốc nhơ (0,5 điểm)

c Thành ngữ: lòng chim dạ cá (0,5 điểm)

- Giải nghĩa: ý nói thay lòng đổi dạ,không chung thủy)

(0,5 điểm)

- Cách giải nghĩa: Nêu khái niệm mà từ biểu thị (0,25 điểm)

Trang 34

Bài 1 (Đề thi vào 10 của sở GD&ĐT Hà Nội – năm học 2011-2012)

Đọc đoạn thơ sau

Người đồng mình thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc”…

(Nói với con, Y Phương)

Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?

Bài 2: Bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt ñược mở đầu như sau :

"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa." (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.143)

Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh "bếp lửa" mà tác giả

nhắc tới?

(Đề thi vào 10 của sở GD&ĐT Hà Nội – năm học 2010-2011)

Trang 35

Bài 3: Trong bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

Từ “Đồng chí” nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là “Đồng chí”?

Đề thi vào 10 của sở GD&ĐT Hà Nội – năm học 2008-2009)

Bài 4: Trong những từ được in đậm dưới đây, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo

nghĩa chuyển? Hãy giải thích ý nghĩa của các từ đó:

a Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe (Nguyễn Khuyến, Thu ẩm)

b Muôn dòng sông đổ biển sâu

Biển chê sông nhỏ biển đâu nước còn? (Tố Hữu, Tiếng ru)

c Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu (Huy Cận, Tràng giang)

• (Sách ôn tập thi vào lớp 10 môn Ngữ văn (2017-2018) bài 5 trang 44)

Trang 36

1 Hoàn thành phiếu bài tập

dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày.

Ngày đăng: 10/01/2021, 08:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w