1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

quyet+dinh+Phuong+an+tong+the+boi+thuong+quan+ninh+kieu

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ phù hợp với chính sách phát triển của quốc gia về xóa đói giảm nghèo, định hướng quy hoạch tổng thể phát[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHÔ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2932/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

dự án: Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án

thành phố Cần Thơ thuộc địa bàn quận Ninh Kiều

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn Cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để

sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ “Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai”;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủ về việc qui định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Căn cứ Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10 tháng 04 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Khung chính sách tái định cư Dự án “Phát triển các đô thị loại vừa” do WB tài trợ;

Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/05/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;

Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định thành phố tại Tờ trình số 583/TTr-HĐTĐ ngày 16 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Trang 2

Điều 1 Phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự

án: Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ (thuộc địa bàn quận Ninh Kiều ) với các nội dung sau:

I Tên dự án, chủ đầu tư, đơn vị thực hiện, địa điểm đầu tư, nguồn kinh phí thực hiện dự án

1 Tên dự án: Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long -Tiểu dự án thành phố Cần Thơ

Hạng mục: Gói thầu CT-PW- 1.5 Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp ba trong khu Lia 19, 25 (hợp phần 1, giai đoạn 1)

2 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

3 Đơn vị thực hiện: Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án;

Trung tâm Phát triển Quỹ đất quận Ninh Kiều

4 Địa điểm: Hẻm 51, đường 3/2, thuộc khu vực 6, phường Xuân Khánh và

hẻm 132, đường 3/2, thuộc khu vực 5 và khu vực 6, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

5 Nguồn kinh phí thực hiện dự án:

- Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB);

- Nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam

II Mục đích, yêu cầu:

1 Mục đích:

Thu hồi đất để mở rộng, nâng cấp các khu dân cư có thu nhập thấp, nhằm

để đảm bảo hệ thống hạ tầng cơ sở như đường giao thông, cấp nước, thoát nước, điện, chiếu sáng công cộng…; xoá bỏ tình trạng nghèo tại các khu đô thị thông qua cải thiện đời sống và điều kiện vệ sinh môi trường của các hộ dân nghèo sinh sống tại thành phố, nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống cho những người nghèo ở đô thị

2 Yêu cầu:

- Phương án được lập phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và vận dụng đầy đủ các chính sách của Nhà nước và khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án phải đảm bảo tính minh bạch các chính sách hiện hành của Nhà nước, đồng thời vận dụng linh hoạt giữa chính sách Việt Nam và khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt cho dự án;

- Công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo công bằng, công khai, dân chủ, đúng pháp luật;

- Mọi chi phí phục vụ công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng phải thực hiện trên tinh thần tiết kiệm và tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước và khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

Trang 3

- Công tác tổ chức thực hiện phải được chuẩn bị chu đáo và đầy đủ, đảm bảo hoàn thành công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng theo đúng tiến

độ quy định;

- Tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về số liệu điều tra, đo đạc phải chính xác và được từng hộ dân xác nhận, để làm cơ sở tính toán giá trị bồi thường và hỗ trợ cho từng hộ

III Diện tích thu hồi, số nhà bị ảnh hưởng, ước tính chi phí bồi thường:

1 Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi:

Diện tích đất của dự án được xác định theo bảng dự toán đo đạc lập hồ sơ trích đo địa chính của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn ACB gửi ngày 04 tháng 7 năm 2012 dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ thuộc quận Ninh Kiều;

+ Tổng diện tích đất theo số liệu khảo sát, đo đạc khoảng: 10.419,60m2 Trong đó:

- Đất ở đô thị (ODT)

- Đất nông nghiệp (LNK)

- Đất giao thông + Đất sông, rạch (DGT+ SON)

: 1.324,60m2 : 2.163,30m2 : 6.931,70m2 + Tổng số thửa đất phải đo đạc lập hồ sơ khoảng 282 thửa

2 Tổng số nhà bị ảnh hưởng bởi dự án ước khoảng: 120 căn, trong đó:

- Nhà Lầu kiên cố : 02 căn

- Nhà lầu bán kiên cố : 10 căn

- Nhà trệt kiên cố : 50 căn

- Nhà trệt bán kiên cố: : 58 căn

3 Ước tính chi phí thực hiện bồi thường.

Dự toán tổng kinh phí thực hiện dự án là: 17.383.572.442đồng

(Mười bảy tỷ, ba trăm tám mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi hai ngàn, bốn trăm bốn mươi hai đồng) Trong đó:

- Giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất: 5.881.799.870 đồng

- Giá trị bồi thường, hỗ trợ về nhà, VKT và HM: 7.934.000.000 đồng

- Chính sách hỗ trợ: 1.700.500.000 đồng

Chi phí khác:

- Kinh phí hoạt động HĐ: 15.516.299.870*1,947% = 302.102.358 đồng

- Kinh phí thẩm định: 302.102.358*4,482% = 13.540.227 đồng

Trang 4

- Dự phòng phí: 15.516.299.870*10% = 1.551.629.987 đồng.

IV Tổng số hộ dân, nhân khẩu, lao động trong độ tuổi, tái định cư, số

hộ trọ cấp xã hội tại khu vực dự án.

- Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng dự án: Khoảng 190 hộ

- Tổng số nhân khẩu ước tính là: 660 nhân khẩu

- Tổng số lao động trong độ tuổi khoảng: 400 người

- Tổng số hộ phải tái định cư khoảng: 05 hộ

- Tổng số hộ hưởng trợ cấp xã hội khoảng: 100 hộ

- Tổng số mộ khoảng: 12 cái

V Đặc điểm tình hình, thời gian thực hiện:

1 Đặc diểm tình hình:

Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ phù hợp với chính sách phát triển của quốc gia về xóa đói giảm nghèo, định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình Nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2009 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở trên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ sẽ đầu tư xây dựng tại khu vực dự án các công trình nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng với các Hợp phần của dự án như sau:

- Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3: Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng cơ sở như: Đường giao thông, nạo vét bùn rạch, cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng công cộng, lắp đặt thiết bị vệ sinh môi trường cho 31 khu dân cư trên địa bàn 4 quận nội thành là Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng và Ô Môn;

- Hợp phần 2: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2 phục vụ cho hạ tầng cấp 3;

- Hợp phần 3: Tái định cư: Xây dựng khu tái định cư Long Tuyền có diện tích 5,55ha với đầy đủ các hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa, di dời trong quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy của dự án

2 Thời gian thực hiện công tác BT, HT và TĐC tại dự án: năm 2012 đến

năm 2014

VI Chính sách bồi thường, hỗ trợ.

Thực hiện theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm

2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

và Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/05/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và khung chính sách bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt theo Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10

Trang 5

tháng 04 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày

21 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Báo cáo Kế hoạch tái định cư (RAP) dự án đầu tư Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ

1 Giá đất bồi thường:

Áp dụng theo Công văn số 5342/UBND-KT ngày 05 tháng 11 năm 2012 của UBND thành phố Cần Thơ về đơn giá thay thế đối với Dự án đầu tư nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL Tiểu dự án TP Cần Thơ (giai đoạn 1) thuộc địa bàn quận Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy và Ô Môn (kèm theo Chứng thư Thẩm định giá số VC 12/09/549/BĐS ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Công ty cổ phần và thẩm định giá Tây Nam Bộ)

1.1 Đơn giá đất thay thế đối với đất ở đô thị (ODT):

Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ (Thuộc hẻm 51 phường Xuân Khánh và hẻm 132 phường Hưng Lợi) quận Ninh Kiều có các mức giá cụ thể như sau:

a) Hẻm 51 đường 3 tháng 2 thuộc phường Xuân Khánh: Đường 3 tháng

2: Đoạn (Mậu Thân - Quốc lộ 91B);

Đất ở đô thị (ODT):

- Vị trí 01:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 19.800.000đ/m2

- Hẻm vị trí 02: Hẻm 51 đường 3 tháng 2 đoạn (Từ đường 3 tháng 2 đến

hết đoạn trải nhựa):

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 4.950.000đ/m2

- Vị trí 04:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 2.970.000đ/m2

b) Hẻm 132 đường 3 tháng 2 thuộc phường Hưng Lợi: Đường 3 tháng 2:

Đoạn (Quốc lộ 91B - Cầu đầu sấu);

Đất ở đô thị (ODT):

- Vị trí 01:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 15.400.000đ/m2

- Vị trí 03:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 3.080.000đ/m2

- Vị trí 04:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 2.310.000đ/m2

c) Đường Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh): Đoạn Chân cầu Hưng Lợi

-Nguyễn Văn Cừ):

Đất ở đô thị (ODT):

Trang 6

- Vị trí 01:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 13.200.000đ/m2

- Vị trí 03:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 2.640.000đ/m2

- Vị trí 04:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 1.980.000đ/m2

1.2 Đơn giá đất thay thế đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (CD):

a) Hẻm 51 đường 3 tháng 2 thuộc phường Xuân Khánh: Đường 3 tháng

2: Đoạn (Mậu Thân - Quốc lộ 91B);

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 13.860.000đ/m2

- Hẻm vị trí 02: Hẻm 51 đường 3 tháng 2 đoạn (Từ đường 3 tháng 2 đến hết đoạn trải nhựa):

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 3.465.000đ/m2

- Vị trí 04:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 2.079.000đ/m2

b) Hẻm 132 đường 3 tháng 2 thuộc phường Hưng Lợi: Đường 3 tháng 2:

(Đoạn Quốc lộ 91B - Cầu Đầu sấu);

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 10.780.000đ/m2

- Vị trí 03:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 2.156.000đ/m2

c) Đường Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh): Đoạn Chân cầu Hưng Lợi

-Nguyễn Văn Cừ):

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 9.240.000đ/m2

- Vị trí 03:

+ Thâm hậu 20m giá đất là: 1.848.000đ/m2

1.3 Đơn giá đất thay thế đối với đất trồng cây lâu năm (CLN):

a) Hẻm 51 đường 3 tháng 2 thuộc phường Xuân Khánh: Đường 3 tháng 2:

Đoạn (Mậu Thân - Quốc lộ 91B);

- Thâm hậu 20m giá đất giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 10.090.000đ/m2

- Hẻm vị trí 02: Hẻm 51 đường 3 tháng 2 đoạn (Từ đường 3 tháng 2 đến hết đoạn trải nhựa): Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 2.665.000đ/m2

Trang 7

- Vị trí 04: Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 1.675.000đ/m2

b) Hẻm 132 đường 3 tháng 2 thuộc phường Hưng Lợi: Đường 3 tháng 2:

Đoạn (Quốc lộ 91B - Cầu Đầu sấu) đất trồng cây lâu năm (CLN):

- Thâm hậu 20m giá đất giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 7.890.000đ/m2

- Hẻm 132 đường 3/2 ( Hẻm vị trí 03): Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 1.730.000đ/m2

c) Đường Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh): Đoạn (Chân cầu Hưng Lợi

- Nguyễn Văn Cừ) đất trồng cây lâu năm (CLN):

- Thâm hậu 20m giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 6.790.000đ/m2

- Hẻm dọc Mương Củi đường 91B (Hẻm vị trí 03): Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 1.510.000đ/m2

1.4 Đơn giá đất thay thế đối với đất trồng cây hàng năm (CHN):

a) Hẻm 51 đường 3 tháng 2 thuộc phường Xuân Khánh: Đường 3 tháng 2:

Đoạn (Mậu Thân - Quốc lộ 91B) đất trồng cây hàng năm (CHN):

-Thâm hậu 20m giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 10.062.000đ/m2

- Hẻm vị trí 02: Hẻm 51 đường 3 tháng 2 đoạn (Từ đường 3 tháng 2 đến hết đoạn trải nhựa): Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 2.637.000đ/m2;

- Vị trí 04: Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 1.647.000đ/m2

b) Hẻm 132 đường 3 tháng 2 thuộc phường Hưng Lợi: Đường 3 tháng 2:

Đoạn (Quốc lộ 91B - Cầu Đầu sấu) đất trồng cây hàng năm (CHN):

- Thâm hậu 20m giá đất giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 7.862.000đ/m2

- Hẻm 132 đường 3/2 ( Hẻm vị trí 03): Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 1.702.000đ/m2

c) Đường Quốc lộ 91B (Nguyễn Văn Linh): Đoạn Chân cầu Hưng Lợi

-Nguyễn Văn Cừ) đất trồng cây hàng năm (CHN):

- Thâm hậu 20m giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 7.762.000đ/m2

- Hẻm dọc Mương Củi đường 91B (Hẻm vị trí 03): Giá đất thay thế (Đã bao gồm chính sách hỗ trợ) là: 1.482.000đ/m2

1.2 Điều kiện xét bồi thường:

Thực hiện theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm

Trang 8

2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

và khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt theo Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10 tháng 04 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Chính sách bồi thường đất ở (áp dụng mục 2.5.1 của khung chính sách)

- Đối với đất ở hộ gia đình:

+Người sử dụng đất ở hợp pháp và có thể hợp pháp hóa: theo khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Chính phủ phê duyệt;

+Người sử dụng đất ở không hợp pháp (không đủ điều kiện được hưởng

bồi thường) sẽ được xét hỗ trợ bằng tiền với mức 50% giá trị thay thế của đất

- Đối với đất ở thuê của nhà nước: theo khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Chính phủ phê duyệt

b) Đối với đất nông nghiệp (áp dụng mục 2.5.2 của khung chính sách):

- Đất nông nghiệp hợp pháp và có thể hợp pháp hóa: theo khung chính

sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Chính phủ phê duyệt;

- Đất nông nghiệp không hợp pháp (không đủ điều kiện để bồi thường) sẽ được xét hỗ trợ phần đất bị thu hồi tương ứng 80% theo giá đất thay thế;

- Đất thuê (đất công): Hỗ trợ một khoản tiền tương ứng với khoản chi phí

đầu tư vào đất (tương ứng 30% giá đất thay thế )

2 Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi,

xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và bồi thường cho người lao động bị ngừng việc:

a) Về công trình, vật kiến trúc (áp dụng mục 2.5.3 của khung chính sách):

Về giá áp dụng theo Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Chính phủ phê duyệt; Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm

2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/05/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;

Về tiêu chuẩn áp dụng theo khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư đã được Chính phủ phê duyệt theo Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10 tháng 04 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Đối với nhà ở, vật kiến trúc bị ảnh hưởng của hộ gia đình, cá nhân: + Bồi thường hoặc hỗ trợ bằng tiền mặt cho công trình bị ảnh hưởng bằng 100% chi phí;

+ Đối với nhà, công trình bị tháo dỡ một phần:

Trang 9

Phần còn lại không sử dụng được: bồi thường 100% khối lượng công

trình (trường hợp này có xác định cụ thể của Hội đồng bồi thường);

Phần còn lại vẫn sử dụng được thì bồi thường cho diện tích bị tháo dỡ và

được hỗ trợ thêm 30% giá trị diện tích bị tháo dỡ

- Đối với nhà ở, vật kiến trúc phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, có nguồn

gốc thuê của nhà nước: theo khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã

được Chính phủ phê duyệt

b) Về cây cối, hoa màu, thủy sản (áp dụng mục 2.5.4 của khung chính

sách):

Áp dụng theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm

2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

3 Chính sách bồi thường thiệt hại về thu nhập do ngừng sản xuất và kinh

doanh (áp dụng mục 2.5.5 của khung chính sách):

- Những hộ sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng thu nhập và có đăng ký

kinh doanh: hỗ trợ 50% thu nhập một năm sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó do cơ quan Thuế xác nhận (tương đương 100% mức thu nhập bình quân của 6 tháng)

- Những người bị ảnh hưởng kinh doanh nhỏ hoặc có cơ sở dịch vụ tại nhà mà không khai thuế thu nhập:

+ Nếu bị ảnh hưởng vĩnh viễn bởi dự án sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp 1.000.000đ/tháng x 6 tháng;

+ Nếu bị ảnh hưởng tạm thời sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp 1.000.000đ/tháng x 3 tháng

4 Bồi thường tài sản công cộng bị ảnh hưởng (áp dụng mục 2.5.7 của

khung chính sách):

Các cơ sở hạ tầng công cộng như trường học, cầu, nhà máy, nguồn nước, đường, đường điện, hệ thống cấp, thoát nước bị thiệt hại sẽ được khôi phục hoặc sửa chữa lại

5 Bồi thường di chuyển mồ mả (áp dụng mục 2.5.8 của khung chính

sách):

Áp dụng theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/05/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

6 Chính sách hỗ trợ:

6.1 Hỗ trợ phục hồi trong giai đoạn chuyển tiếp (áp dụng mục 2.5.9 của

khung chính sách):

a) Đối với hộ ảnh hưởng đất ở:

Trang 10

- Các hộ có nhà phải di chuyển được hỗ trợ các khoản sau:

+ Hỗ trợ di chuyển nhà ở và vật kiến trúc: Hộ gia đình di chuyển chỗ ở trong phạm vi quận hưởng mức hỗ trợ tối đa: 5.000.000 đ/hộ (nhưng tối thiểu không thấp hơn 3.000.000 đồng/hộ); Di chuyển sang quận, huyện khác trong địa bàn thành phố hỗ trợ tối đa: 7.000.000đ/hộ; Di chuyển sang địa bàn ngoài thành phố hỗ trợ tối đa là 9.000.000đ/hộ

+ Hỗ trợ thuê nhà tạm cư: Đối với những hộ thuộc diện đủ điều kiện giao nền tái định cư thì được hỗ trợ thuê nhà với số tiền 1.500.000đ/hộ/tháng trong thời gian 06 tháng để xây dựng nhà ở mới Nếu sau thời gian 06 tháng mà cơ quan cấp thẩm quyền chưa giao nền tái định cư được, UBND thành phố sẽ quyết định bổ sung hỗ trợ cho đến khi nhận được nền tái định cư và xây dựng nhà ở mới

- Đối với những hộ bị thu hồi một phần nhà chính, phải xây dựng nhà mới trên diện tích còn lại thì mức hỗ trợ ít nhất là bằng 50% mức quy định đối với hộ được bồi thường

- Đối với các hộ được bố trí tái định cư mà cam kết với UBND quận bằng

văn bản sẽ tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư (đơn giá cho một suất đầu tư tại khu tái định cư sẽ do UBND thành phố quy định)

- Thưởng giao mặt bằng đúng tiến độ: Đối với người sử dụng đất chấp hành kiểm kê, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về thời gian thực hiện dự án, được thưởng 5% giá trị bồi thường hoa màu, vật kiến

trúc (không tính giá trị đất) nhưng không quá 5.000.000 đồng/hộ

b) Các khoản hỗ trợ đối với các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp:

- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: theo Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt

- Thưởng giao mặt bằng đúng tiến độ: Đối với người sử dụng đất chấp hành kiểm kê, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về thời gian thực hiện dự án, được thưởng 5% giá trị bồi thường nhưng không quá

5.000.000 đồng/hộ.

c) Hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương: theo Khung chính sách bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư đã được phê duyệt với mức từ 3.000.000d đến 10.000.000đ

Nhóm dễ bị tổn thương bao gồm:

- Hộ có phụ nữ làm chủ gia đình và có những người phụ thuộc;

- Hộ có người tàn tật;

- Hộ nghèo theo quy định (có sổ hộ nghèo);

- Hộ có trẻ em mồ côi và người già neo đơn không nơi nương tựa;

- Các nhóm dân tộc thiểu số sống tách biệt

6.2 Hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ

cụ thể như sau:

Ngày đăng: 10/01/2021, 08:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w