1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thảo luận nhóm TMU tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiliên hệ thực tiễn tại việt nam

35 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 919,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu Xuất khẩu là một trong hai yếu tố cấu thành cơ bản nên hoạt động ngoại thương, tác độngcủa tỷ giá lên ngoại thương sẽ được xem xét tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA: KINH TẾ - LUẬT

-BÀI THẢO LUẬN

KINH TẾ VĨ MÔ 2

Đề tài: Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổi?

Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam.

Giảng viên hướng dẫn

Nhóm

Mã lớp HP

HÀ NỘI – 2020

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN II: NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái

1.Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái

1.1 Khái niệm

1.2 Phân loại

2.Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái

3.Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái

3.1 Chênh lệch lạm phát của hai nước làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái 3.2 Chênh lệch lãi suất giữa các nước

3.3 Tình hình thiếu thừa trong cán cân thanh toán quốc tế 3.4 Tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế 3.5 Yếu tố tâm lý và các hoạt động đầu cơ

4.Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động ngoại thương .

4.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu 4.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu 5.Mô hình IS – LM – BP

6.Tác động của tỷ giá hối đoái

6.1 Tỷ giá hối đoái cố định

6.1.1 Dòng vốn co dãn nhiều .

6.1.2 Dòng vốn kém co dãn .

6.2 Tỷ giá hối đoái thả nổi

6.2.1 Dòng vốn quốc tế co dãn nhiều .

6.2.2 Dòng vốn quốc tế kém co dãn .

II CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM

1.Liên hệ tỷ giá hối đoái cố định với Việt Nam

1.1 Giai đoạn trước 1989

1.2 Giai đoạn từ năm 1989 – 1999

1.2.1 Giai đoạn từ năm 1989 – 1993 .

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1993 – 1999 .

2.Liên hệ tỷ giá hối đoái thả nổi vào Việt Nam

III KẾT LUẬN

IV GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ

Trang 5

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay hoạt động thương mại quốc tế trong đó có hoạt động xuất, nhập khẩu vận động vớimột tốc độ chóng mặt Với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu luônđược các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển quan tâm bởi vì đây chính là con đườngngắn nhất góp phần tăng tích lũy của cải, giải quyết gánh nặng nợ nần cho hầu hết các quốc giatrên thế giới Các quốc gia dù lớn hay nhỏ, dù phát triển ở mức cao hay mức thấp đều có khảokhát thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Xuất phát từ vài trò vô cùng quan trọng của hoạt độngxuất nhập khẩu, các quốc gia trên thế giới hiện nay lại bước chân vào một cuộc chạy đua mới,cuộc đua thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và tỷ giá hối đoái được xem là công cụ hữu hiệu nhất

để tối ưu hoá mục đích Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái là một trong những biến số kinh tế vĩ mô hếtsức nhạy cảm Tỷ giá biến động từng ngày, từng giờ và chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố Tỷgiá ngày hôm nay rất có thể sẽ hoàn toàn khác ngày hôm qua, sự lên giá, xuống giá đột ngột củanhững đồng tiền luôn là bài toán mới mẻ, đầy hóc búa cho các nhà quản lý cũng như các nhà đầu

tư Như vậy thì biến động tỷ giá sẽ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động xuất nhập khẩu của các nướcnói chung và Việt Nam nói riêng như thế nào?

1

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG

- Tỷ giá cố định: là tỷ giá do Ngân hàng Trung ương công bố và không thay đổi trong một

khoảng thời gian

- Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá được hình thanh theo quan hệ cung cầu ngoại hối.Tỷ giá này biến

động thường xuyên tùy theo tình hình cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

- Chế độ tỷ giá cố định: là một chế độ được áp dụng bởi chính phủ hoặc ngân hàng trung ương

rang buộc tỷ giá hối đoái chính thức của quốc gia này với tiền tệ cuả quốc gia khác hoặc giá vàng

- Chế độ tỷ giá thả nổi: là chế độ mà trong đó tỷ giá hối đoái được xác định và vận động mộ

cách tự do theo quy luật thị trường mà trực tiếp là quy luật cung cầu ngoại tệ trên thị

trường ngoại tệ

Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận của hệ thống chính sách tài chính, tiền tệ, thựchiện các mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế trong nền kinh tế mở, mục tiêu của việc hoạch địnhchính sách nói chung, chính sách tài chính, tiền tệ và chính sách tỷ giá nói riêng là nhằm đạt đượccác cân đối bên trong và cân đối bên ngoài của nền kinh tế

Trong nền kinh tế mở, động cơ hoạch định chính sách là những mục tiêu cân đối bên trong

và bên ngoài Trong khi đó tỷ giá hối đoái lại là một yếu tố có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đếnnhững cân đối này nên việc hoạch định những tỷ giá phải trực tiếp nhắm đến hai mục tiêu này

Cân bằng nội

- Đạt được khi các nguồn lực kinh tế của một quốc gia được sử dụng đầy đủ với mức giá

ổn định, việc sử dụng không thiếu hoặc quá nguồn lực dẫn đến lãng phí không đem lại hiệuquả cao Ngoài ra còn làm cho mức giá chung bị biến động, giá trị thực tế của đồng tiềnkhông ổn định, dẫn đến giảm hiệu quả của nền kinh tế Sự không ổn định của giá cả còn cótác động làm thay đổi hoặc tăng tính rủi ro cao của các món nợ

Trang 7

- Vì vậy, với mục tiêu tránh tình trạng mất ổn định của giá cả và ngăn chăn sự dao độnglớn trong tổng sản phẩm, chính sách tỷ giá đã tránh cho nền kinh tế rơi vào tình trạng lạmphát hoặc giảm phát kéo dài và đảm bảo việc cung ứng tiền không quá nhanh hoặc quáchậm.

Cân bằng ngoại

- Đạt được dựa vào trạng thái của cán cân tài khoản vãng lai, một sự thâm hụt tài khoảnvãng lai cho thấy rằng nước đó đang đi vay nợ của nước ngoài Khoản nợ này sẽ đáng lo ngạikhi nó được sử để đầu tư có hiệu quả, bảo đảm trả được nợ trong tương lai và có lãi Nhưngnếu khoản thâm hụt này kéo dài và không tạo ra được những cơ hội đầu tư có hiệu quả thì nó

sẽ tạo ra nguy hiểm đến nền kinh tế Ngược lại, khi tài sản vãng lai dư thừa cho thấy rằng nước

đó đang tích tụ tài sản của mình ở nước ngoài, nghĩa là họ là người cho vay Nếu sự dưthừa này diễn ra liên tục có thể dẫn đến có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân đối bên trongnền kinh tế, đồng thời tăng rủi ro về khả năng thu hồi các khoản cho vay sẽ có nhiều nguồnlực bị bỏ lãng phí không được sử dụng, sản xuất một số ngành bị đình trệ, tăng trưởnggiảm và thất nghiệp gia tăng

- Như vậy, mục tiêu cân đối bên ngoài đòi hỏi chính sách tỷ giá phải duy trì tài khoản vãnglai không thâm hụt hoặc dưc thừa quá mức để tránh những hậu quả nghiêm trọng đối với nền

kinh tế quốc gia

3.1 Chênh lệch lạm phát của hai nước làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái

- Theo lý thuyết cân bằng sức mua, tỷ giá hối đoái phản ánh so sánh sức mua của đồngnội tệ so với đồng ngoại tệ hay mức giá trong nước và mức giá của nước ngoài Vì vậy, khichênh lệch lạm phát giữa hai nước thay đổi, tức là mức giá cả ở hai nước này thay đổi, tỷgiá hối đoái giữa hai đồng tiền của hai nước đó sẽ biến động theo

- Nếu mức lạm phát trong nước cao hơn mức lạm phát của nước ngoài, sức mua củađồng nội tệ giảm so với ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng lên Ngược lại, nếumức lạm phát trong nước thấp hơn mức lạm phát ở nước ngoài, sức mua của đồng nội tệtăng tương đối so với đồng ngoại tệ và tỷ giá giảm xuống

3.2 Chênh lệch lãi suất giữa các nước

- Nước nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn thì luồng vốn ngắn hạn có xu hướng chảy vàonhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cung ngoại hối tăng lên, cầungoại hối giảm đi và tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm

- Cần lưu ý rằng, chênh lệch lãi suất có tác động tới sự biến động của tỷ giá nhưng đó chỉ là

sự tác động gián tiếp chứ không phải trực tiếp bởi lãi suất trong nhiều trường hợp không phải

3

Trang 8

là nhân tố quyết định tới sự di chuyển của các dòng vốn Chênh lệch lãi suất phải trong điềukiện ổn định kinh tế chính trị thì mới thu hút được nhiều vốn ngắn hạn từ bên ngoài đổ vào.

3.3 Tình hình thiếu thừa trong cán cân thanh toán quốc tế

Nhân tố này tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động tới tỷgiá Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho đồngngoại tệ mất giá, đồng nội tệ lên giá, tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, khi cán cân thanh toán quốc

tế bội chi sẽ làm cho đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ mất giá, tỷ giá hối đoái tăng

3.4 Tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế

Nếu các yếu tố khác không đổi mà thu nhập quốc dân của một nước tăng lên so với nướckhác thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ nước khác cũng tăng dẫn tới cầu ngoại hối tăng Kết quả

là tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng tăng lên

Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện kinh tế, chínhtrị từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển của thị trường và thực hiệnnhững hành động đầu tư về ngoại hối, làm cho tỷ giá có thể đột biến tăng, giảm trên thị trường.Ngoài ra, tỷ giá hối đoái còn phụ thuộc vào chính sách có liên quan tới quản lý ngoại hối,các sự kiện kinh tế - xã hội, các rủi ro bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai…

4.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là một trong hai yếu tố cấu thành cơ bản nên hoạt động ngoại thương, tác độngcủa tỷ giá lên ngoại thương sẽ được xem xét trước tiên thông qua tác động của biến động tỷ giálên hoạt động xuất khẩu

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu

- Khi tỷ giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu sẽ giảmxuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, xuất khẩu khôngđược khuyến khích hay xu thế chung thường gặp là một sự sút giảm trong hoạt động xuấtkhẩu

- Nếu tỷ giá diễn biến tăng liên tục trong một thời gian dài, lợi nhuận các doanh nghiệpxuất khẩu giảm dần, lượng hàng xuất khẩu sản xuất ra cũng sẽ trở nên khan hiếm, kim ngạchxuất khẩu do vậy sẽ liên tiếp sụt giảm cho đến khi trở về 0 Vấn đề này ảnh hưởng xấu đốivới kim ngạch xuất khẩu Bên cạnh đó, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, lượng ngoại tệ thu

về lớn hơn nội tệ, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động xuất khẩu tăng

Trang 9

trưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng.

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu

- Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản thô, sơ chế dường nhưnhạy cảm hơn đối với mọi biến động tăng, giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàngnhư máy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu… Tỷ giá hối đoái tăng lên khiến giá hàng xuấtkhẩu bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay thế là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏidanh sách sử dụng của người tiêu dùng ngoại quốc và các mặt hàng này cũng sẽ mất dầntrong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu

- Trái lại, khi tỷ giá giảm, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể sẽ trở nên phong phú hơn

do tính cạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xuất khẩu đa dạnghóa mặ thàng… Đối với các mặt hàng không thể thay thế như xăng dầu thì tỷ giá có tănghay giảm cũng hầu như không ảnh hưởng gì mấy đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặthàng này

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu

- Đối với cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu, một sự tăng lên của tỷ giá nội tệ của nướcnày so với các đồng tiền nước khác sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước này trở nên kémtính cạnh tranh do giá cả đắt hơn, ngược lại nếu giá đồng nội tệ giảm tức tỷ giá giảm sẽkhiến giá hàng xuất khẩu trở nên rẻ tương đối, tính cạnh tranh về giá tăng lên

Phần còn lại của ngoại thương chính là hoạt động nhập khẩu Có người cho rằng để ngoạithương phát triển cần tăng cường xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu làm tổn hại nền kinh

tế, làm tiêu tốn ngoại tệ dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại Những ảnh hưởng của biến động

tỷ giá hối đoái lên ngoại thương cần phải xem xét cả trên hoạt động nhập khẩu

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu

- Trên phương diện kim ngạch nhập khẩu, xu hướng chung thường thấy là khi giá đồngnội tệ tăng hay tỷ giá nội tệ tăng, nhập khẩu sẽ được khuyến khích do giá nhập khẩu trởnên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhập khẩu tăng lên dẫn đến sự tăng lêntrong kim ngạch nhập khẩu

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu

- Trên phương diện cơ cấu nhập khẩu, tỷ giá hối đoái tăng sẽ khiến các nhà quản lý cânnhắc xem sẽ phải nhập khẩu những mặt hàng gì, những mặt hàng như nông sản có thể sẽ bịhạn chế, các mặt hàng như xăng, dầu, máy móc, thiết bị toàn bộ có thể sẽ chiếm tỷ trọng lớn

5

Trang 10

trong danh mục nhập khẩu, còn tỷ giá hối đoái giảm sẽ khiến cho các nhà quản lý cần nhắc cho chiều hướng ngược lại.

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu

- Xét về tính cạnh tranh nhập khẩu, không một quốc gia nào muốn sản phẩm nhập khẩulại có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm trong nước, khi tỷ giá tăng lên, sản phẩm nhậpkhẩu có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lại bất lợi về giá, khi tỷ giá giảm, cạnhtranh về giá của sản phẩm nhập khẩu không còn, việc tỷ giá giảm tương đương với việcđánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn, nếu tình trạng nàykéo dài, hàng hóa nhập khẩu từ thị trường này có thể được thay thế bằng hàng hóa thịtrường khác hoặc sản phẩm trong nước

- Cân bằng của thị trường hàng hóa và tiền tệ trong nước, khi nền kinh tế đóng: IS – LM

- Cân bằng của thị trường hàng hóa và tiền tệ trong nước khi nền kinh tế mở:

• Nền kinh tế cân bằng đồng thời 3 thị trường: hàng hóa, nội tệ và ngoại tệ thì phải

thỏa mãn điều kiện cân bằng 3 phương trình: IS – LM và BP, hay cả 3 thị trường phải có cùng chung một thu nhập Y và lãi suất r

Trang 11

• Tại điểm giao nhau của 3 đường IS – LM – BP thì lãi suất trong nước sẽ bằng lãi suất thế giới (r0)

6.1.1 Dòng vốn co dãn nhiều

➢ Chính sách tài khóa mở rộng

Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng bên trong bên ngoài tại E1

Khi chính phủ sử dụng chính sách tài khóa lỏng làm đường IS tịnh tiến sang phải thành IS2.Điểm cân bằng chuyển từ E1 sang E2 đạt cân bằng bên trong với lãi suất r2 > r1 và sản lượng

y2 > y1

• Tại E2:

- Vốn vào lớn hơn vốn ra => KA thặng dư

- Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu => CA thâm hụt

- Thặng dư vốn nhỏ hơn thâm hụt của xuất khẩu ròng => cán cân thương mại thâm hụt

- Tác động làm tăng tỷ giá nội tê (e tăng)

Do chính phủ cam kết tỷ giá hối đoái cố định nên NHTW phải bỏ nội tệ ra để mua ngoại tệ

Do vậy cung nội tệ tăng dẫn dến LM dịch chuyển sang phải thành LM2 Đường LM dịchchuyển cho đến khi gặp được giao điểm giữa đường IS2 và BP thì nền kinh tế đạt được trạng tháicân bằng bên trong bên ngoài tại E3

Trang 12

➢ Chính sách tài khóa thu hẹp

Khi Chính phủ sử dụng chính sách thu hẹp

 Đường IS dịch chuyển từ IS1 sang IS2

 Trạng thái cân bằng thay đổi ban đầu từ E 1 sang trạng thái cân bằng mới tại E 2

• Tại E2

r2 < r1

y2 <y1

Do chính phủ cảm kết tỷ giá cố định nên NHTW phải bán nội tệ, mua ngoại tệ

 Cung nội tệ tăng

 LM dịch chuyển từ LM1 sang LM2 và LM dịch chuyển cho tới khi gặp được điểm giao

Trang 13

➢ Chính sách tiền tệ mở rộng

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại trạng thái E1 với r = r1 và Y = Y1

Chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ lỏng làm đường LM dịch chuyển sang phải (LM’) Điểm cân bằng mới là E2 với r = r2 r1, Y = Y2 Y1.

• Tại E2:

- Vốn vào nhỏ hơn vốn ra => KA thâm hụt, CA thặng dư

- Thâm hụt vốn KA thặng dư của xuất khẩu ròng

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E0 (Y0, r0)

Vì MS giảm => tác động lên thị trường tiền tệ

=> r tăng, Y giảm => LM dịch chuyển sang trái đến LM1

Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại E1

• Tại E1:

- Y giảm, r tăng => ngoại tệ đi vào => BOP (+)

- Ngoại tệ vào > ngoại tệ ra => e tăng

Do chính phủ cam kết e không đổi => NHTW bán nội tệ

Trang 14

9

Trang 15

=> MS tăng => LM1 dịch chuyển sang phải đến LM

 Nền kinh tế quay trở lại trạng thái cân bằng ban đầu là E0

LM1 LM

Nền kinh tế đạt trạng thái bên trong và bên ngoài tại E1

Khi Chính phủ sử dụng CSTK mở rộng làm đường LM dịch chuyển sang phải thành

LM2 Điểm cân bằng chuyển từ E1 đến E2 đạt trạng thái cân bằng với r1 < r2 và Y1 < Y2

• Tại E2:

- Vốn vào < vốn ra => KA thặng dư

10

Trang 16

- Nhập khẩu > xuất khẩu => CA thâm hụt

- Thặng dư vốn < thâm hụt của xuất khẩu ròng => CCTT thâm hụt

Nền kinh tế đạt trạng thái bên trong và bên ngoài tại E1

Khi Chính phủ sử dụng CSTK thu hẹp làm đường IS dịch chuyển sang trái thành IS2

Điểm cân bằng chuyển từ E1 đến E2 đạt trạng thái cân bằng với r2 < r1 và Y2 < Y1

• Tại E2:

- Vốn vào < vốn ra => KA thâm hụt

- Nhập khẩu < xuất khẩu => CA thâm hụt

- Thặng dư vốn > thâm hụt của xuất khẩu ròng => CCTT thặng dư

 e tăng

Do chính phủ cam kết tỷ giá hối đoái cố định nên NHTW phải bán nội tệ ra ngoài thị trường ngoại hối và thu ngoại tệ về

Trang 17

Do vậy, cung nội tệ tăng dẫn đến LM dịch chuyển sang phải thành LM2 Đường LM dịchchuyển cho tới khi gặp được giao điểm giữa đường IS2 và BP thì nền kinh tế đặt được trạng tháicân bằng bên trong và bên ngoài tại E3

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E1 (r1,Y1)

Khi Chính phủ sử dụng CSTT lỏng LM dịch chuyển sang phải LM1 thành LM2

Điểm cân bằng mới tại E2 có r2 <r1 , Y2<Y1

• Tại E2:

- vốn vào < vốn ra

- KA thâm hụt, CA thặng dư

- Thâm hụt vốn KA > Thặng dư xuất khẩu ròng BOP <0 => e giảm

Do tỷ giá cố định nên NHTW thu mua vốn nội tệ phát ngoại tệ

 LM2 dịch chuyển sang trái về ban đầu LM1

Ngày đăng: 10/01/2021, 08:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w