+ ThÓ trµn dÞch mµng tinh hoµn th«ng th¬ng víi æ bông: khi míi kh¸m hoÆc ë t thÕ ®øng ta thÊy ®ñ c¸c triÖu chøng cña trµn dÞch mµng tinh hoµn nhng khi cho bÖnh nh©n n»m hoÆc ta cè dån Ðp[r]
Trang 1học viện quân y
bộ môn ngoại tiết niệu
bệnh học
ngoại tiết niệu
(Giáo trình giảng dạy đại học)
nhà xuất bản quân đội nhân dân
Hà Nội - 2007
Trang 2nhà xuất bản mong bạn đọc đóng góp ý kiến phê bình
Hội đồng duyệt tài liệu, giáo trình, giáo khoa
của học viện quân yTrung tớng, GS TS Phạm gia khánh
Thiếu tớng, BS Nguyễn quang phúc
Phó Giám đốc Học viện Quân y - Phó Chủ tịch
Đại tá, PGS TS nguyễn tiến bình
21-2006/CXB/278-335/QĐND
Trang 3Chủ biên: PGS.TS Vũ Văn Kiên
Chủ nhiệm bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103, HVQY
Các tác giả: ts Vũ đình Cầu
Phó chủ nhiệm bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103, HVQY
BS CKII Nguyễn Đức Tụng
Giảng viên, Bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103, HVQY
Giảng viên, Bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103, HVQY
Th ký biên soạn: ts phạm quang vinh
Giảng viên, Bộ môn Ngoại Tiết niệu, Viện 103, HVQY
Trang 4lời giới thiệu
Giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” đợc Bộ môn Ngoại Tiết niệu biên
soạn trên cơ sở cuốn Bài giảng ngoại tiết niệu đã đ“ ” ợc Học viện Quân y xuấtbản năm 1986
Cuốn giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” do tập thể giảng viên của Bộ
môn Ngoại Tiết niệu là Giáo s, Phó giáo s, Tiến sỹ, Bác sỹ hoạt động lâu nămtrong ngành Tiết niệu biên soạn
Trong quá trình biên soạn, giáo trình đã đợc bổ sung và cập nhật các kiếnthức mới, cơ bản, hiện đại, thiết thực nhằm mục tiêu là nâng cao hiểu biết vềchuyên ngành và áp dụng thực tế trong công tác đào tạo của Học viện Quân y.Giáo trình này dùng để dạy và học môn Ngoại Tiết niệu cho các đối tợng
đào tạo: Bác sỹ dài hạn và Bác sỹ chuyên tu Giáo trình này còn là tài liệu thamkhảo bổ ích cho những đồng nghiệp quan tâm đến chuyên ngành Tiết niệu vàchăm sóc sức khỏe cộng đồng
Học viện Quân y xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc
giám đốc học viện quân y
Trung tớng GS.TS phạm gia khánh
Trang 5Lời nói đầu
Cuốn "Bệnh học ngoại tiết niệu" của Bộ môn Ngoại Tiết niệu đợc biên
soạn từ năm 1986 đ đóng góp nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập Đểã
nâng cao chất lợng giảng dạy, học tập, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ huấn luyện trong thời kỳ mới, chúng tôi biên soạn cuốn "Bệnh học ngoại
tiết niệu" một cách hệ thống và hoàn chỉnh hơn, phù hợp với mục tiêu, chơng
trình đào tạo Bác sỹ quân y hiện nay.
Cuốn giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” do tập thể giảng viên của Bộ
môn Ngoại Tiết niệu là Giáo s, Phó giáo s, Tiến sỹ, Bác sỹ hoạt động lâu năm trong ngành Tiết niệu biên soạn.
Giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” gồm có 2 phần:
- Phần 1: Triệu chứng và khám xét cơ quan tiết niệu.
- Phần 2: Bệnh học cơ quan tiết niệu: Trình bày về những bệnh ngoại khoa thờng gặp ở cơ quan tiết niệu và phơng pháp xử trí, điều trị.
Tuy đ có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhã ng cuốn giáo trình này có thể còn có những thiếu sót và hạn chế.
Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của bạn đọc và đồng nghiệp để cuốn
giáo trình “Bệnh học ngoại tiết niệu” hoàn chỉnh hơn khi đợc tái bản.
Chủ biên
PGS.TS vũ văn kiên
Trang 6UIV Urographie Intra Vennous
UPĐLTTTL U phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Trang 7Mục lục
Trang
Lời giới thiệu
Lời nói đầu
Phần 1
triệu chứng học và khám xét cơ quan tiết niệu 13
1 Triệu chứng học cơ quan tiết niệu - sinh dục BS CKII Vũ Thắng 15
2 Khám xét cơ quan tiết niệu - sinh dục BS CKII Vũ Thắng 22
Phần 2
3 Sỏi đờng tiết niệu ThS Nguyễn Thị ánh Hờng 31
4 Viêm đờng tiết niệu không đặc hiệu BS CKII Nguyễn Đức Tụng 43
8 U phì đại lành tính tuyến tiền liệt ThS BSCKII Nguyễn Dơng Tân 70
9 Tràn dịch màng tinh hoàn - giãn tĩnh mạch
10 Vết thơng hệ tiết niệu - sinh dục nam TS Trần Văn Hinh 82
11 Chấn thơng thận kín ThS BSCKII Lê Thanh Nhạ 107
12 Chấn thơng bàng quang kín ThS BSCKII Lê Thanh Nhạ 112
13 Chấn thơng niệu đạo ThS BSCKII Lê Thanh Nhạ 113
Trang 8PhÇn 1
triÖu chøng häc
vµ kh¸m xÐt c¬ quan tiÕt niÖu
Trang 9Triệu chứng học cơ quan tiết niệu - sinh dục
1 Hội chứng đau.
1.1 Đau vùng thận và niệu quản:
+ Đau cấp tính (cơn đau quặn thận):
Cơn đau quặn thận là một chứng đau cấp tính, xuất hiện đột ngột ở vùng mạnsờn thắt lng Đau dữ dội, căng tức, không có t thế giảm đau Đau lan xuyên từ hốthận xuống hố chậu và vùng bẹn sinh dục cùng bên Đau thành cơn, nghỉ ngơi đỡ
đau Trong cơn đau có thể kèm theo các triệu chứng rối loạn tiểu tiện, buồn nôn,nôn, trớng bụng
Cơ chế của cơn đau quặn thận: có hai cơ chế
Trang 10- Các nguyên nhân gây tắc nghẽn, cản trở lu thông niệu quản, gây ứ niệu làmcăng giãn đột ngột bể thận - niệu quản: sỏi thận - niệu quản, co thắt niệu quản,cục máu đông, cục dỡng chấp đông
- Các nguyên nhân gây thiếu máu cấp tính vùng thận: xoắn vặn cuống thận,cục nghẽn động mạch thận
+ Đau mạn tính vùng thận:
Thờng là đau âm ỉ, căng tức vùng mạn sờn thắt lng, đau tăng lên sau lao động
và vận động, có thể kèm theo sốt, rối loạn tiểu tiện và thay đổi thành phần n ớctiểu
Thờng có nguyên nhân gây trở ngại lu thông của thận, niệu quản mãn tính Cóthể do viêm, do sỏi tiết niệu, do u thận hoặc các nguyên nhân chèn ép từ ngoàivào thận và niệu quản
1.2 Đau vùng bàng quang:
+ Đau cấp tính:
Triệu chứng đau cấp tính vùng bàng quang thờng ít gặp Chủ yếu gặp trong trờnghợp bí đái cấp, cầu bàng quang căng to hoặc trong chấn thơng vùng bàng quang.+ Đau mạn tính:
Đau mãn tính vùng bàng quang thờng hay gặp Biểu hiện của bệnh là đau âm
ỉ vùng hạ vị, đau thờng liên quan tới rối loạn tiểu tiện nh đái rắt, đái buốt Nguyênnhân thờng gặp là viêm bàng quang, u bàng quang, sỏi bàng quang lao bàngquang
1.3 Đau vùng tiền liệt tuyến:
+ Đau chói cấp tính tiền liệt tuyến:
- Thờng chỉ gặp trong khi thăm khám, khi rặn đái đau chói dội lên
- Nguyên nhân là do áp xe tiền liệt tuyến, sỏi tiền liệt tuyến
+ Đau mãn tính tiền liệt tuyến:
Chủ yếu là cảm giác nặng tức ở vùng tiền liệt tuyến, vùng hạ vị hoặc vùngtầng sinh môn, mót đi ngoài
1.4 Đau vùng bìu (hạ nang tinh hoàn):
+ Đau cấp tính:
- Thờng gặp trong viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn cấp, xoắn tinh hoàn
- Đau khó chịu, căng tức, đi lại khó khăn
+ Đau mãn tính vùng bìu:
Đau âm ỉ, cảm giác nặng nề gây ảnh hởng tới vận động
1.5 Đau dơng vật và niệu đạo:
+ Đau buốt dọc niệu đạo cấp tính khi đi tiểu, đau nh dao cắt gặp trong viêmniệu đạo cấp do lậu
+ Đau mãn tính niệu đạo: cảm giác ngứa ngáy, đau nhồn nhột khó chịu tronglòng niệu đạo, gặp trong viêm niệu đạo mãn tính
+ Đau dơng vật cấp:
Trang 11Đau do cơng cứng dơng vật kéo dài gặp trong viêm tắc tĩnh mạch thể hang.+ Đau dơng vật mãn:
Các khối u, viêm ở qui đầu, rãnh qui đầu gây ngứa ngáy, nhồn nhột, khi u dicăn, hoại tử thì đau tăng lên
2 Rối loạn tiểu tiện.
2.1 Đái đau (đái buốt, đái tức, đái xót):
Khi đi tiểu thấy đau ở hệ tiết niệu thấp
+ Đái đau đầu bãi: thờng gặp trong viêm niệu đạo cấp, nhất là trong lậu cấp.Bệnh nhân đái rất đau, có cảm giác nh là dao cứa dọc niệu đạo
+ Đái buốt cuối bãi: đái gần xong thấy đau buốt ngợc trở lên bàng quang, ờng gặp trong tổn thơng vùng cổ bàng quang, tam giác bàng quang, trong viêmbàng quang cấp, sỏi bàng quang
th-+ Đái đau toàn bãi: do có trở ngại lu thông mãn tính ở niệu đạo nh sỏi niệu
đạo hay u niệu đạo
2.2 Đái nhiều lần (tăng lần):
+ Đái nhiều lần (còn gọi là đái rắt): là bệnh nhân bị tăng số lần đi tiểu lênnhiều nhng mỗi lần đi đợc ít nớc tiểu, thờng đi kèm với triệu chứng đái buốt, triệuchứng này hay gặp trong viêm bàng quang, sỏi bàng quang, u tuyến tiền liệt.+ Đái tăng lần về ban đêm: hay gặp trong u tiền liệt tuyến
+ Đái tăng lần ban ngày: gặp trong sỏi bàng quang do sỏi kích thích vùng cổbàng quang khi vận động
+ Đái tăng lần cả ngày và đêm: gặp trong lao bàng quang hay u tiền liệt tuyếngiai đoạn II
2.3 Bí đái:
+ Bí đái là tình trạng bệnh nhân có bàng quang căng đầy nớc tiểu (có cầubàng quang), bệnh nhân mót đi tiểu dữ dội nhng không thể đái đợc trong điềukiện hoàn toàn bình thờng
+ Bí đái có thể xảy ra đột ngột cấp tính nh trong chấn thơng đứt niệu đạo, sỏiniệu đạo, bí đái sau mổ, u tiền liệt tuyến
+ Bí đái cũng có thể xuất hiện từ từ sau một thời gian khó đái nh hẹp niệu
đạo, u tiền liệt tuyến
+ Bí đái có ba nhóm nguyên nhân chính:
- Bí đái cơ năng (phản xạ): gặp trong bí đái sau mổ, sốt cao
- Bí đái do tổn thơng thực thể ở hệ thần kinh chi phối: các bệnh lý của cộtsống - tủy sống nh viêm, u, chấn thơng
- Bí đái do nguyên nhân cản trở cơ học ở niệu đạo: sỏi niệu đạo, chấn thơngniệu đạo, u tiền liệt tuyến, cục máu đông
- Xử trí bí đái yêu cầu vừa phải giải quyết triệu chứng vừa phải giải quyếtnguyên nhân
Trang 122.4 Đái khó:
Bệnh nhân có cảm giác muốn đi tiểu nhng không đi tiểu ngay đợc, phải cốgắng sức, cảm giác tắc đái, tia nớc tiểu yếu, thời gian bãi đái kéo dài, đái khônghết bãi (sót nớc tiểu)
2.5 Đái không nín đợc - đái xón: (còn gọi là đái vội).
Mót đái là đái ngay ra quần, không giữ đợc nớc tiểu theo ý muốn; thờng xảy
ra do rối loạn trơng lực cơ thắt cổ bàng quang
2.6 Đái còn sót nớc tiểu (còn nớc tiểu tồn d):
Ngời bệnh đái rất lâu nhng đái xong vẫn còn cảm giác mót đái, đái không hết
đợc nớc tiểu Nớc tiểu còn lại trong bàng quang sau khi đái đợc gọi là nớc tiểutồn d
Nớc tiểu tồn d sau khi đái đợc xác định bằng thông đái sau khi đái, hoặc bằngchụp thận thuốc tĩnh mạch thì bàng quang sau khi đái Cũng có thể đo bằng siêu
âm bàng quang sau khi đi đái Hiện tợng đái còn sót nớc tiểu thờng kèm theo đáikhó, tia tiểu yếu nhỏ giọt Nguyên nhân thờng gặp là u tiền liệt tuyến giai đoạn II,hẹp niệu đạo hoặc bệnh lý tủy sống
2.7 Đái dầm dề (không giữ đợc nớc tiểu):
Là hiện tợng nớc tiểu tự chảy qua miệng sáo ra ngoài bãi đái Đây là hiện ợng mất cờng tính co thắt của cơ thắt cổ bàng quang
t-Đái dầm dề thờng gặp trong u tiền liệt tuyến giai đoạn III và trong các bệnhliệt tủy
+ Một số loại rò thờng gặp:
- Rò thận
- Rò niệu quản
- Rò bàng quang - trực tràng, bàng quang - âm đạo
- Rò niệu đạo - trực tràng, rò niệu đạo - âm đạo
3 Thay đổi về nớc tiểu.
3.1 Thay đổi về số lợng:
3.1.1 Đái nhiều (đa niệu):
Ngời bình thờng đái trung bình 1,2 - 1,5 lít trong 24 giờ Lợng nớc tiểu thay
đổi hàng ngày tùy thuộc vào lợng nớc uống, thời tiết, nhiệt độ và lợng mồ hôi ra.+ Lợng nớc tiểu đái ra nhiều hơn bình thờng (không phải do ăn uống nhiều)gọi là đái nhiều hay đa niệu
Trang 13+ Đái nhiều bệnh lý có thể gặp trong một số trờng hợp:
- Đái tháo đờng, đái tháo nhạt
- Thời kỳ lui bệnh của sốt cao
- Đái nhiều do dùng thuốc lợi tiểu
- Trong suy thận giai đoạn còn bù: bệnh nhân đái 3 - 4 lít nớc tiểu/24 giờ,
nh-ng do giảm khả nănh-ng cô đặc nớc tiểu nên tỷ trọnh-ng thấp, xét nh-nghiệm urê vàcreatinin niệu giảm
3.1.2 Đái ít (thiểu niệu):
Thiểu niệu đợc định nghĩa khi lợng nớc tiểu ít hơn 500 ml/24 giờ
Thiểu niệu do uống ít nớc là thiểu niệu sinh lý
Thiểu niệu bệnh lý gặp trong choáng, suy thận mãn, suy tim, suy gan
+ Vô niệu do mất thận:
Xảy ra trong trờng hợp hai thận đều bị tổn thơng cấp tính nh chấn thơng vếtthơng hai thận, tắc huyết động - tĩnh mạch chủ, động - tĩnh mạch thận
3.2 Thay đổi về tính chất lý hóa sinh của nớc tiểu:
3.2.1 Thay đổi về màu sắc nớc tiểu:
Bình thờng nớc tiểu trong, không màu hoặc màu vàng chanh Trong một số ờng hợp, màu sắc nớc tiểu bị thay đổi do ăn hoặc uống thực phẩm hay thuốc cóchất màu Đây là hiện tợng sinh lý bình thờng
tr-Trong một số trờng hợp bệnh lý, nớc tiểu có màu đỏ, hồng (đái ra máu), màunớc cà phê (đái huyết cầu tố), màu nớc vo gạo (đái mủ, đái ra muối phốt phát, đái
ra dỡng chấp )
3.2.2 Thay đổi về tỷ trọng:
Tỷ trọng nớc tiểu 24 giờ từ 1,012 - 1,020 ở ngời bình thờng, tỷ trọng nớc tiểuthay đổi hàng ngày dao động từ 1,001 - 1,030 Các trờng hợp tăng cao hoặc thấp
Trang 14của tỷ trọng một cách thờng xuyên là bệnh lý Những trờng hợp này ngời ta phảitheo dõi liên tục và cần làm một số xét nghiệm khác để chẩn đoán xác định Tỷtrọng cao 1,030 thờng xuyên nghĩ tới đái đờng Tỷ trọng thấp 1,001 - 1,005 th-ờng xuyên gặp trong đái tháo nhạt, giai đoạn đa niệu của suy thận.
3.2.3 Thay đổi độ trong:
Bình thờng nớc tiểu trong suốt Nớc tiểu đục có thể gặp trong:
+ Đái ra khoáng chất: phốt phát, oxalát, cacbonát canxi, urát Để lắng cặn sẽchia hai lớp rõ: lớp dới là tinh thể muối trắng, lớp trên là nớc tiểu
+ Đái ra mủ: hay đái ra bạch cầu hóa giáng
+ Đái ra dỡng chấp: nớc tiểu đục thờng xuyên, lắng cặn hoặc ly tâm vẫn đục
đều, lớp trên bề mặt nớc tiểu có váng mỡ Nớc tiểu sẽ trong khi đổ ête vào
3.2.4 Thay đổi độ pH của nớc tiểu:
Bình thờng pH nớc tiểu từ 5,8 - 6,2
+ pH nớc tiểu toan thờng xuyên gặp trong lao tiết niệu
+ pH nớc tiểu kiềm gặp trong nhiễm khuẩn niệu
+ Một số thuốc dùng có thể làm thay đổi pH của nớc tiểu nh: vitamin C,methionine
3.2.5 Đái ra protein niệu:
Bình thờng không có protein niệu hoặc chỉ có dạng vết (lợng protein nhỏ 0,1 0,5 g/l)
-Trong bệnh lý cầu thận (viêm cầu thận cấp, mãn) do tổn thơng ở cầu thận làmprotein huyết tơng đi qua đợc màng lọc cầu thận thoát ra nớc tiểu và đợc gọi làprotein niệu thật (chính danh)
Trong các bệnh lý nhiễm khuẩn niệu, mủ thận, đái ra hồng cầu, bạch cầu làmxét nghiệm nớc tiểu cũng có protein niệu có thể tới 1 - 3 g/l Đó là hiện tợngprotein niệu giả
3.2.6 Đái ra mủ:
Bình thờng cặn lắng nớc tiểu có một vài bạch cầu (soi ở vật kính 40X cókhông quá 10 BC/1 vi trờng) Khi số lợng bạch cầu niệu tăng trên 10 BC/vi trờngnhất là khi thấy nhiều bạch cầu hóa giáng (nớc tiểu đục) là đái ra mủ Để lắng cặnthấy nớc tiểu thành ba lớp: lớp đáy đục rõ là xác bạch cầu, lớp giữa lờ lờ, lớp trêntrong là nớc tiểu
3.2.7 Đái ra máu:
Bình thờng nớc tiểu không có hồng cầu hoặc có rất ít
Khi nớc tiểu có nhiều hồng cầu hơn bình thờng là đái ra máu Tùy mức độ đáimáu nặng hay nhẹ mà nớc tiểu có màu sắc từ hồng nhạt đến đỏ xẫm hoặc màu n-
ớc rửa thịt
Để xác định đái ra máu, ngời ta có thể soi kính hiển vi đếm hồng cầu hoặc đểlắng cặn khi đái máu đại thể
Trang 15Đái ra máu có thể đi kèm với các triệu chứng tiết niệu khác nhng cũng có khikhông có.
Vấn đề quan trọng là sau khi xác định có đái ra máu, ngời ta phải xác định vịtrí tổn thơng gây đái ra máu Trong lâm sàng, ngời ta dùng nghiệm pháp 3 cốc đểxác định là đái máu đầu bãi, cuối bãi hay toàn bãi, qua đó xác định vị trí tổn th-
ơng gây đái máu
Có nhiều nguyên nhân gây đái ra máu nh sỏi tiết niệu, u tiết niệu, lao tiếtniệu, viêm đờng tiết niệu
3.2.8 Đái dỡng chấp:
Đái dỡng chấp hay còn gọi là đái ra mỡ Bệnh lý này gặp trong thông rò giữa
hệ tiết niệu và hệ bạch mạch Nớc tiểu có dỡng chấp đục nh nớc vo gạo và đểkhông bị lắng
Đái dỡng chấp nặng lên khi ăn nhiều mỡ, đạm
Nguyên nhân đái dỡng chấp thờng do giun chỉ làm tổn thơng và tắc hệ thốngbạch mạch và hệ tiết niệu (có thể ở thận, niệu quản hoặc bàng quang)
Để xác định vị trí đờng rò, ngời ta chụp bạch mạch cản quang hay chụp UPR
Đái dỡng chấp có thể kết hợp với đái máu gọi là đái dỡng chấp - máu
3.2.9 Đái ra hơi:
Rất ít gặp, thờng là do có sự thông rò giữa ống tiêu hóa và hệ tiết niệu Haygặp trong rò bàng quang - trực tràng, niệu đạo - trực tràng Hơi ở đờng tiêu hóa đivào trong đờng dẫn niệu và đợc đái ra cùng với nớc tiểu
Trang 16Khám xét cơ quan tiết niệu - sinh dục
+ Diễn biến của quá trình bệnh và kết quả điều trị ở các tuyến nếu có
+ Tiền sử của ngời bệnh
- Đau chói vùng bìu
Đôi khi vị trí đau trên hệ tiết niệu - sinh dục không phản ánh đúng vị trí tổn thơng:
- Sỏi niệu quản: đau ở vùng thận
- Viêm tinh hoàn: đau ở hố chậu hoặc thắt lng
- Sỏi bàng quang: đau dọc dơng vật
+ Triệu chứng rối loạn tiểu tiện:
Bao gồm các triệu chứng rối loạn khi đi tiểu và làm bệnh nhân khó chịu:
- Đái rắt, đái buốt
- Đái khó
- Bí đái
- Đái rỉ, đái không tự chủ
- Đái ngắt ngừng
+ Các thay đổi trong thành phần của nớc tiểu:
Bình thờng nớc tiểu bệnh nhân trong và có màu vàng chanh Những thay đổitrong thành phần nớc tiểu cũng là nguyên nhân khiến bệnh nhân tới khám bệnh
- Đái ra máu toàn bãi, đái ra máu đầu bãi, đái ra máu cuối bãi
- Đái ra mủ
- Đái ra hơi, ra phân
+ Lý do khác:
Trang 17Ngoài các triệu chứng ở trên, bệnh nhân còn có thể có một số triệu chứngkèm theo nh: sốt cao, rét run, phù toàn thân, sờ thấy khối u ở cơ quan tiết niệu,sinh dục.
Ngời thầy thuốc phải nhạy bén khai thác kỹ, tránh bị mớm chẩn đoán hoặc bịnhầm về triệu chứng khi bệnh nhân sử dụng ngôn ngữ dân gian, địa phơng
1.1.2 Diễn biến của bệnh:
Phải khai thác đợc:
+ Thời gian xuất hiện các triệu chứng đầu tiên
+ Thứ tự xuất hiện của các triệu chứng
+ Diễn biến của bệnh tăng, giảm theo thời gian
+ Xử trí của bệnh nhân hoặc tuyến trớc, kết quả nh thế nào
+ Tình trạng hiện tại của ngời bệnh, triệu chứng nào còn nổi trội lên
1.1.3 Tiền sử của bệnh nhân:
+ Khai thác các bệnh cũ có liên quan tới bệnh lý hiện tại
+ Không bỏ sót các bệnh kèm theo để đánh giá tiên lợng trong điều trị
Tóm lại: sau khi hỏi bệnh, ngời thầy thuốc phải có đợc các thông tin để xác
định chẩn đoán:
- Có bệnh tiết niệu - sinh dục hay không (chẩn đoán sơ bộ)
- Bệnh ở cơ quan nào của hệ tiết niệu - sinh dục
- Nguyên nhân bệnh lý và tiên lợng bệnh (chẩn đoán nguyên nhân và bệnh căn)
1.2 Khám bệnh:
1.2.1 Quan sát ngời bệnh:
+ Quan sát chung:
Quan sát tổng quát đôi khi giúp ngời ta phát hiện nhiều triệu chứng có giá trị:
- Thể trạng gầy xanh, bơ phờ hốc hác, thiếu máu gặp trong bệnh nhiễm khuẩnnặng hoặc bệnh ác tính
- Vẻ mặt bơ phờ, u ám, phù, buồn nôn và nôn gặp trong suy thận
- Nằm co vẹo một bên trong bệnh gây đau một bên thận
- Dáng đi khệnh khạng, chân dạng trong một số bệnh vùng bìu
+ Quan sát vùng thận:
- Căng gồ vùng thận gặp khi thận to, u vùng thận, chấn thơng thận
- Có các vết xây xát, tím bầm vùng thận khi bị chấn thơng thận
- Có các vết quầng đỏ khi bị áp xe quanh thận hoặc u ác tính vùng thận
- Quan sát sự di động của khối u vùng thận khi thở để chẩn đoán phân biệt với
Trang 18Hình 1.1: Cách khám thận bằng hai tay.
+ Quan sát bìu:
- Bìu to, da bìu nhẵn căng khi bị tràn dịch màng tinh hoàn, u tinh hoàn, thoát vị bìu
- Hình ảnh “búi giun” ở bìu, thờng ở bên trái khi bị giãn tĩnh mạch thừng tinh
- Bìu tấy đỏ khi bị viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn, áp xe tinh hoàn
- Bìu lở loét, có lỗ rò khi bị lao mào tinh hoàn, áp xe tinh hoàn
- Da bìu bị kéo lõm hoặc quầng đỏ do mạch máu tăng sinh khi bị u ác tính ởtinh hoàn và mào tinh hoàn
- Kết hợp với sờ nắn, tìm các dấu hiệu chẩn đoán bệnh nh: Chevassu,Sébileau, Curling, dấu hiệu soi đèn
Dấu hiệu soi đèn trong chẩn đoán tràn dịch màng tinh hoàn: thấy hình ảnh
ánh sáng đi qua môi trờng nớc nên thấy một màu hồng, ở đáy bìu có một khối
đen hình tròn đó là tinh hoàn bị đẩy ra một góc
+ Quan sát bãi đái, nớc tiểu:
- Tia nớc tiểu: to hay nhỏ, mạnh hay yếu, liên tục hay ngắt quãng, nhỏ giọt.Bệnh nhân phải gắng sức khi đái hay không để xác định triệu chứng đái khó
- Màu sắc nớc tiểu: nếu nớc tiểu đỏ, xác định đái ra máu thì cần phải làmnghiệm pháp 3 cốc để xác định vị trí tổn thơng gây đái ra máu
Nghiệm pháp 3 cốc:
Dùng 3 cốc thủy tinh trong đựng nớc tiểu:
Cốc 1: lấy những giọt nớc tiểu đầu bãi
Cốc 2: lấy những giọt nớc tiểu giữa bãi
Cốc 3: lấy những giọt nớc tiểu cuối bãi
Đánh giá kết quả:
Cốc 1 có máu đơn thuần: đái ra máu đầu bãi tổn thơng niệu đạo
Cốc 3 có máu đơn thuần: đái ra máu cuối bãi tổn thơng ở bàng quang.Cả 3 cốc cùng có máu: đái ra máu toàn bãi tổn thơng hệ tiết niệu trên (niệuquản và thận)
Tuy nhiên có thể gặp trờng hợp cả 3 cốc đều có máu nhng cốc 3 đậm hơntrong chảy máu bàng quang mức độ nặng
và di động
Phải khám thận ở các t thế khácnhau thì mới chính xác: nằm ngửa,nằm nghiêng, ngồi cúi gập ngời Một số phơng pháp khám cơ bảnsau:
Trang 19+ Phơng pháp khám Guyon: bệnh nhân nằm ngửa, cẳng chân gập vào đùi
120o, hai tay duỗi Thầy thuốc khám bằng hai tay Đây là phơng pháp thờng dùngnhất
+ Phơng pháp khám Ixraelle: bệnh nhân nằm nghiêng, cẳng chân gập với đùimột góc 120o Thầy thuốc khám bằng hai tay
Phơng pháp này khám thận, xác định di động của thận nhất là khi thận sa
+ Phơng pháp Glena: bệnh nhân nằm ngửa, tay duỗi, cẳng chân gấp vào đùi
120o Thầy thuốc khám bằng một bàn tay Phơng pháp này chỉ áp dụng cho ngờigầy và trẻ nhỏ
Khi khám xét sờ nắn phải so sánh hai bên thận và khám ở bên lành trớc
1.3.2 Sờ nắn niệu quản:
Bình thờng sờ nắn niệu quản rất khó vì niệu quản nhỏ và nằm sâu Chỉ có thể
sờ thấy niệu quản khi niệu quản giãn to và xơ cứng nh phì đại niệu quản Có thể
sờ thấy sỏi niệu quản sát thành bàng quang khi sỏi to qua thăm trực tràng hoặc
âm đạo
Ngời ta khám các điểm niệu quản trên, giữa, dới là các chỗ hẹp của niệu quản
mà sỏi hay mắc lại
+ Điểm niệu quản trên (chỗ tiếp nối bể thận - niệu quản): đối chiếu lên thànhbụng là giao điểm của đờng ngang qua rốn cắt đờng dọc là bờ ngoài cơ thẳng to.+ Điểm niệu quản giữa (chỗ niệu quản bắt chéo qua động mạch chậu): đốichiếu lên thành bụng là giao điểm đờng ngang nối hai gai chậu trớc trên chia 3(giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong là điểm niệu quản giữa)
+ Điểm niệu quản dới là vị trí niệu quản đi vào thành bàng quang nên không
có điểm đối chiếu lên thành bụng; có thể sờ thấy khi thăm trực tràng và âm đạo
Sờ nắn vùng bìu bao giờ cũng tiến hành bằng hai tay Một tay dùng ngón trỏ
và ngón cái cố định tinh hoàn cho không tụt lên, tụt xuống, còn một tay kiểm tracác thành phần trong bìu nh tinh hoàn, mào tinh hoàn, thừng tinh
Trong viêm tinh hoàn, ranh giới tinh hoàn và mào tinh hoàn bị mất
Trong lao tinh hoàn - mào tinh hoàn: mào tinh hoàn có nhân cứng, ống dẫntinh cứng, to và khúc đốt Đôi khi sờ thấy đờng rò từ mào tinh hoàn ra da
Sờ nắn bìu còn cho thấy đợc kích thớc, mật độ, ranh giới của tinh hoàn, củakhối u vùng bìu
Có một số dấu hiệu khi khám vùng bìu:
Trang 20+ Dấu hiệu Sébileau (bấu đợc màng tinh hoàn): bình thờng ngời ta bấu đợcmàng tinh hoàn (lá thành) Trong tràn dịch màng tinh hoàn do dịch nớc làm căngmàng tinh hoàn nên không bấu đợc màng tinh hoàn: Sébilau (-).
+ Dấu hiệu Curling: để chẩn đoán phân biệt giữa giãn tĩnh mạch thừng tinhvới thoát vị bẹn
Dấu hiệu gồm hai thì:
- Thì 1: bệnh nhân nằm ngửa, thầy thuốc dồn khối phồng lên bụng đến hết,dùng ngón trỏ của bệnh nhân chèn vào lỗ bẹn nông
- Thì 2: bệnh nhân đứng dậy, ngón trỏ vẫn chẹn ở lỗ bẹn nông
Nếu khối u to từ dới lên là Curling (+), triệu chứng của giãn tĩnh mạch thừngtinh Nếu không thấy thì bảo bệnh nhân bỏ tay ra, nếu thấy khối u to từ trênxuống là Curling (-) hay thoát vị bẹn
1.3.5 Sờ nắn niệu đạo:
Sờ nắn niệu đạo phát hiện u, sỏi, hẹp niệu đạo Thờng trong khi kiểm tra niệu
đạo, ngời ta dùng dụng cụ thăm dò
trong hoặc ngoài phúc mạc U trong
ổ bụng gõ đục ở hai t thế nằm ngửa
và nằm nghiêng U ngoài phúc mạc,
thận to thì gõ vang ở t thế nằm ngửa
và gõ đục ở t thế nằm nghiêng
+ Dấu hiệu rung thận (dấu hiệu
đấm lng - Paternasky):
Bệnh nhân ở t thế nằm nghiêng
hoặc t thế ngồi Phải so sánh hai
bên khi đấm lng, cờng độ đấm từ
nhẹ đến mạnh Bên nào đau hơn là
dơng tính Chú ý: chỉ có dơng tính
một bên Dấu hiệu rung thận dơng
tính gặp trong sỏi tiết niệu, viêm thận, thận ứ mủ
B A
Trang 212 Khám xét bằng dụng cụ.
Khám xét bằng dụng cụ chỉ áp dụng cho khám bàng quang, niệu đạo Cácdụng cụ này bao gồm: que thăm, ống thông
2.1 Que thăm:
+ Que đặc bằng chất dẻo hay bằng kim loại Dùng que thăm để kiểm tra niệu
đạo xác định vị trí hẹp, có khi dùng que thăm kiểm tra lỗ rò niệu đạo
+ Có nhiều loại que thăm:
- Que thăm gõ sỏi (xác định sỏi bàng quang): thờng bằng kim loại
- Que nong thẳng: để kiểm tra miệng sáo, niệu đạo trớc
- Que nong cong (Béniqué): kiểm tra niệu đạo sau
2.2 Các loại ống thông niệu đạo:
Các ống thông dùng để thông đái do đó là ống rỗng và có lỗ ngang ống thôngthờng làm bằng cao su, chất dẻo, kim loại với các cỡ số kích thớc khác nhau
+ ống thông mềm:
- Thông Nélaton: ống thông thẳng, đầu tù
- Thông Tiamann: đầu tù và gập khúc
- Thông Mercier và Bequille: đầu vuốt và gấp khúc
- Thông Foley là loại thông có bóng mà khi bơm căng dùng để cố định đầuthông ở trong không cho thông tụt ra ngoài Có hai loại thông Foley: hai chạc đểdẫn lu đơn thuần, ba chạc để vừa dẫn lu vừa rửa liên tục
Ví dụ: Sonde Foley 16 Ch hay 16 Fr tức là ống thông loại Foley có chu vi là
16 mm
Sau này Béniqué có cải tiến thêm số đo dùng cho que nong là số Béniqué
Số Béniqué = 2 x số đo Ch = Chu vi x 2
Ví dụ: Số 32 Béniqué = 16 Ch Chu vi = 16 mm
Trang 22PhÇn 2
bÖnh häc c¬ quan
tiÕt niÖu
Trang 24sỏi đờng tiết niệu
1 Đại cơng sỏi tiết niệu
Sỏi đờng tiết niệu là một bệnh thờng gặp ở mọi lứa tuổi và đặc biệt từ 18 tuổitrở lên Sỏi tiết niệu chiếm 30 - 40% tổng số bệnh nhân bị bệnh tiết niệu Sỏi tiếtniệu thờng gây nhiều biến chứng ảnh hởng đến sức khoẻ, tính mạng bệnh nhân
1.1 Nguyên nhân bệnh sinh:
Hàng ngàn năm nay ngời ta đã cố gắng tìm căn nguyên gây nên bệnh sỏi tiếtniệu, nhng cho đến nay vẫn tồn tại nhiều học thuyết về sự phát sinh và phát triểncủa bệnh, cha có học thuyết nào giải thích hoàn toàn đầy đủ sự phát triển bệnh.Nhiều học thuyết đề cập đến các yếu tố chính liên quan đến quá trình hìnhthành sỏi
Ngày nay, dựa vào hiểu biết về bản chất hoá học của sỏi tiết niệu, về cấu trúc
vi thể và sinh lý của hệ thống tiết niệu, ngời ta chia sỏi tiết niệu thành 2 nhómnguyên nhân: sỏi cơ thể và sỏi cơ quan
Sỏi cơ thể dùng để chỉ những sỏi tiết niệu có nguồn gốc các bệnh lý, các rốiloạn chức năng các cơ quan khác, các bệnh lý toàn thân Có thể kể đến các bệnh
nh cờng năng tuyến cận giáp trạng, bệnh Goutte, những chấn thơng nặng của
x-ơng, chứng tăng canxi máu do nhiều nguyên nhân
Sỏi cơ quan dùng để chỉ sỏi tiết niệu có nguồn gốc từ các tổn thơng ở hệthống tiết niệu nh: phình to bể thận bẩm sinh, chít hẹp khúc nối bể thận - niệuquản, dị dạng thận và mạch máu thận, túi thừa niệu quản, túi thừa bàng quanghay niệu đạo Những tổn thơng vi thể tại thận có mối liên quan tới sự hình thànhsỏi, là sự lắng đọng muối vôi vào những vết trợt loét ở lớp biểu mô Cơ chế hìnhthành sỏi tiết niệu còn phức tạp, cha đợc xác định rõ ràng Tuy vậy, nhiều tácgiả đã xây dựng một số thuyết để mô tả cơ chế hình thành sỏi tiết niệu nh sau:+ Thuyết “keo - tinh thể” cho rằng nhiều chất muối vô cơ và hữu cơ tồn tạitrong nớc tiểu dới dạng tinh thể, các tinh thể này đợc bao bọc bởi một lớp chấtkeo (bản chất là các albumin, mucoprotein, axit nucleotid do tế bào biểu mô ốngsinh niệu tiết ra) làm cho các chất tinh thể không kết dính đợc với nhau để tạonên sỏi Khi cân bằng này bị phá vỡ (tăng mật độ tinh thể, giảm mật độ chất keo)các tinh thể này có cơ hội kết dính với nhau tạo thành sỏi
+ Thuyết “hạt nhân” khẳng định mỗi viên sỏi tiết niệu đều đợc hình thành từmột “hạt nhân” ban đầu Đó là các dị vật xuất hiện trong hệ tiết niệu (những
đoạn chỉ không tiêu, những mảnh cao su, mảnh ống dẫn lu, mảnh kim khí )
Đôi khi ngời ta còn xác định đợc hạt nhân của sỏi còn là những tế bào thoái hoá,
tế bào mủ, xác vi khuẩn, tổ chức hoại tử, khối máu hoá giáng Những hạt nhânnày để các muối canxi, phốt pho, magiê bám vào, bồi đầy dần để tạo thànhnhững viên sỏi
Trang 25+ Thuyết nhiễm khuẩn xác định tơng quan nhân quả giữa nhiễm khuẩn niệu
và sỏi Nhiễm khuẩn niệu tạo ra nhiều tiểu thể để trở thành hạt nhân hình thành
sỏi Mặt khác một số chủng loại vi khuẩn (Proteus, Pseudomonas ) có thể phân
hủy ure bởi men ureaza tạo ra các gốc amoni, magie tạo điều kiện hình thành sỏi
Có thể nói mỗi thuyết chỉ giải thích đợc một khía cạnh, một giai đoạn của quátrình rất phức tạp, tinh vi của cơ chế hình thành sỏi tiết niệu Vấn đề này sẽ còn đ-
ợc nghiên cứu, khám phá bổ sung sau này
Tuy nhiên nhiều tác giả nhận thấy có các yếu tố thuận lợi ảnh hởng đến quátrình hình thành sỏi tiết niệu nh sau:
- Yếu tố di truyền: Maxquardt (1973), Ging liani (1985) thấy bệnh nhiễm
acid ống thận là bệnh di truyền thờng gặp với sỏi tiết niệu
Sỏi cystin thờng thấy ở bệnh nhân có kiểu gen đồng hợp tử gây đái ra cystin,onithine, lysin, arginin
Sỏi uric hay có ở những ngời bị bệnh Goutte
Sỏi canxi có tính gia đình, có những gia đình bị bệnh tăng canxi nguyên phát
và họ bị sỏi canxi từ rất trẻ
- Yếu tố dị dạng đờng niệu bẩm sinh: là nguyên nhân thuận lợi để tạo sỏi do ứ
đọng nớc tiểu, do nhiễm khuẩn Các dị dạng thờng gặp nh: hẹp khúc nối bể thận niệu quản, hẹp niệu quản, phình niệu quản
Yếu tố địa lý khí hậu: có một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
sỏi nh khí hậu nóng và khô ở các vùng sa mạc và nhiệt đới là yếu tố môi trờng tác
động nhiều đến quá trình hình thành sỏi
- Yếu tố ăn uống: thực tế cho thấy ở những ngời ăn thịt nhiều thì gặp tỷ lệ sỏiurat cao, ngời có chế độ ăn uống thiếu vitamin A dễ làm sừng hoá tổ chức liênbào đài - bể thận và chính quá trình này sẽ gây ra sỏi tiết niệu ăn sữa nhiều thìgặp sỏi phốt phát
- Gãy xơng lớn: do bất động lâu ngày là nhân tố chính trong cơ chế hìnhthành sỏi và thêm vào đó là sự tăng nồng độ canxi và photpho trong máu
- Nhiễm khuẩn đờng tiết niệu: do nhiều nguyên nhân khác nhau hoặc do ứ
đọng trên đờng tiết niệu cũng là yếu tố thuận lợi cho hình thành sỏi Quá trìnhviêm nhiễm đờng tiết niệu làm thay đổi pH nớc tiểu, làm thay đổi lớp tế bào biểumô lát của đờng niệu dẫn đến rối loạn bài tiết tại thận, số lợng các mucoproteintrong nớc tiểu tăng lên rõ rệt Các sản phẩm của quá trình viêm tế bào thoái hoá,
tế bào mủ, xác vi khuẩn tạo thành các nhân sỏi
- Sự rối loạn chuyển hoá của cơ thể trong những bệnh nhân cờng năng tuyếncận giáp, canxi trong máu tăng và thải nhiều qua đờng niệu dễ tạo lên sỏi
1.2 Tính chất và đặc điểm của sỏi:
1.2.1 Số lợng:
Trang 26Không hạn định có thể từ một viên đến hàng trăm viên ở khoa Tiết niệu Bệnh viện 103, bệnh nhân nhiều sỏi nhất đợc ghi nhận là: 1988 viên sỏi.
Có thể gặp sỏi đài - bể thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi tiền liệt tuyến
và sỏi niệu đạo Trong đó sỏi thận là sỏi nguyên phát còn sỏi niệu quản, sỏi bàngquang, sỏi niệu đạo thờng là thứ phát do rơi từ trên xuống Trừ những trờng hợp
đặc biệt do dị vật, do túi thừa dẫn đến hình thành sỏi tại chỗ niệu quản và bàngquang
1.3 Thành phần hoá học của sỏi:
Có rất nhiều loại sỏi, mỗi loại sỏi có đặc điểm khác nhau về màu sắc và độrắn Có 2 nhóm sỏi chính: sỏi vô cơ và sỏi hữu cơ
1.3.1 Sỏi vô cơ:
+ Sỏi oxalat canxi: hay gặp màu đen, gai góc cản quang rõ
+ Sỏi photphat canxi: có màu vàng nhạt hoặc trắng bẩn, độ rắn kém hơn sỏioxalat canxi, dễ vỡ
+ Sỏi cacbonat canxi: có màu trắng nh màu phấn, mềm dễ vỡ
1.3.2 Sỏi hữu cơ:
+ Sỏi urat: màu trắng gạch cua, có thể không cản quang mềm và hay tái phát.+ Sỏi cholesterin: có màu vàng, dễ vụn nát và thờng gặp sỏi tiền liệt tuyến.+ Sỏi xystin: nhẵn, màu vàng nhạt, mềm hay tái phát, thờng gặp ở cả hai thận
do rối loạn chuyển hoá axit amin
+ Sỏi struvic (amonium magnéium-phosphat hexa hydrat): màu vàng trắng,rắn, thờng do nhiễm khuẩn đờng niệu loại proteus sinh ra
ở ngời Việt Nam gặp chủ yếu là sỏi vô cơ trong đó sỏi oxalat canxi chiếmhơn 80%, thờng sỏi tồn tại dới dạng hỗn hợp đan xen giữa các thành phẫn hoá học
2 Sỏi thận và sỏi niệu quản (sỏi đờng tiết niệu trên).
Trang 27mô thận giãn mỏng dần, dung tích đài - bể thận tăng lên, nhu mô thận bị teo đét,xơ hoá và thận dần bị mất chức năng Nếu sỏi ở đài thận, gây nghẽn cục bộ tạithận, sẽ dẫn đến ứ niệu, giãn từng nhóm đài gây mất chức năng từng phần củathận Niệu quản phía trên sỏi cũng bị giãn mất nhu động và xơ hoá niệu quản.Trong trờng hợp sỏi ở hai bên hệ tiết niệu, bệnh nhân có thể bị suy thận do sỏi.
- Cơ chế cọ xát: sỏi thận, sỏi niệu quản nhất là sỏi cứng, gai góc có thể gây cọxát, cứa rạch vào tổ chức đài - bể thận, niệu quản gây chảy máu trong hệ tiết niệu.Thơng tổn tổ chức một mặt tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn niệu phát triển, mặtkhác sẽ làm cho quá trình phát triển xơ hoá ở nhu mô thận và ở thành ống dẫnniệu Kết quả là sẽ ảnh hởng trực tiếp tới chức năng thận cũng nh làm hẹp dần đ-ờng dẫn niệu, càng làm nặng thêm tình trạng bế tắc
- Cơ chế nhiễm khuẩn: sự tắc nghẽn và các tổn thơng tổ chức trên hệ tiết niệu
là những yếu tố thuận lợi để phát triển nhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn niệu gâyphù nề, trợt loét niêm mạc đài - bể thận, dần dần dẫn đến xơ hoá, hoại tử tổ chứcthận và thành ống dẫn niệu Sản phẩm của quá trình viêm nh xác vi khuẩn, xácbạch cầu, tế bào biểu mô đài - bể thận kết tinh lại tạo thành nhân sỏi
Những cơ chế tác động kể trên của sỏi, thờng đan xen, phối hợp với nhau theocác mức độ tùy thuộc vào kích thớc, hình dạng, số lợng, vị trí của sỏi
+ Sỏi thận - niệu quản thờng gây ra các biến chứng:
- Sỏi gây cản trở lu thông của đờng bài xuất nớc tiểu gây ứ trệ đờng niệu phíatrên dẫn đến giãn đài - bể thận (hydro - nephrose) hoặc ứ nớc thận - niệu quản(uretero - hydro - nephrose), sự ứ nớc tăng dần làm căng giãn và chèn ép nhu môthận dẫn đến tình trạng suy giảm dần chức năng thận, dần dần mất hoàn toànchức năng thận nếu không đợc xử trí kịp thời
- Sỏi gây nhiễm khuẩn: nh viêm bể thận, viêm khe thận Tình trạng nhiễmkhuẩn kết hợp với ứ niệu gây thận ứ mủ hoặc h mủ thận Nặng hơn có thể gây ranhiễm khuẩn huyết
- Sỏi gây tình trạng viêm khe thận mãn tính kéo dài dẫn đến tình trạng xơ teothận, huyết áp cao
- Sỏi gây suy thận: thờng gặp trong trờng hợp sỏi cả hai bên hệ tiết niệu hoặcsỏi trên thận đơn độc, đây là biến chứng nặng nề Có thể gặp suy thận cấp hoặcsuy thận mãn và các mức độ suy thận nặng nhẹ khác nhau tùy thuộc vào đặc điểmcủa sỏi
- Sỏi gây ra viêm loét và xơ hoá tại vị trí sỏi là nguyên nhân gây chít hẹp đờngniệu sau khi đã phẫu thuật lấy sỏi
- Sỏi niệu quản gây tổn thơng thận nhanh chóng hơn sỏi thận
2.2 Triệu chứng:
2.2.1 Triệu chứng lâm sàng:
2.2.1.1 Triệu chứng cơ năng:
+ Đau: chia làm 2 mức độ:
Trang 28- Đau cấp tính: điển hình là cơn đau quặn thận, cơn đau xuất hiện đột ngộtsau lao động và vận động, vị trí đau xuất phát ở vùng thắt lng, tính chất đau là đaudữ dội từng cơn, đau lan xuống vùng bẹn sinh dục không có t thế giảm đau Khinghỉ ngơi hay dùng thuốc giãn cơ trơn thì đỡ đau.
- Đau mạn tính: bệnh nhân luôn có cảm giác nặng nề, đau tức khó chịu vùngthắt lng (một bên hoặc hai bên), tính chất đau tăng khi vận động Loại đau này th-ờng gặp ở bệnh nhân có sỏi thận mà sỏi gây bít tắc không hoàn toàn
+ Đái ra máu toàn bãi: sau lao động vận động, xuất hiện đau và đái ra máutoàn bãi, quan sát nớc tiểu có thể thấy có màu nớc vối hoặc nh màu nớc rửa thịt.Trên xét nghiệm nớc tiểu thấy có HC, BC trong nớc tiểu
+ Đái ra mủ: bệnh nhân đái đục toàn bãi, thờng xuất hiện ở những bệnh nhânthận ứ mủ, kèm theo đái đục thờng gặp sốt cao rét run, có thể gặp tình trạng đái
đục kiểu phong cầm: khi bệnh nhân sốt cao, đau dữ dội thì đái trong nhng khi đái
đục thì đau và sốt giảm
+ Đái ra sỏi và sạn: đây là triệu chứng ít gặp, nhng có giá trị gợi ý khả nănghiện tại bệnh nhân có sỏi tiết niệu
Thăm khám bệnh nhân có thể tìm thấy các dấu hiệu sau:
+ Dấu hiệu rung thận (+)
+ Dấu hiệu chạm thận (+), bập bềnh thận (+) khi thận giãn to
+ ấn các điểm niệu quản trên và giữa tơng ứng trên thành bụng đau
2.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
2.2.2.1 Xét nghiệm máu và nớc tiểu:
+ XN công thức máu: đánh giá tình trạng thiếu máu có thể gặp do đái máukéo dài, hoặc do suy thận BC máu tăng cao gặp khi viêm bể thận cấp
+ XN sinh hoá: định lợng urê, creatinin đánh giá tình trạng suy thận
+ XN nớc tiểu: tìm HC, BC, cấy khuẩn niệu: vi khuẩn (+) khi có nhiễm khuẩnniệu
2.2.2.2 X.quang:
+ Chụp thận không chuẩn bị: cho thấy đợc bóng thận hai bên, thấy hình cảnquang tơng ứng vị trí của hệ tiết niệu Chẩn đoán chắc chắn sỏi thận khi có cáchình cản quang đặc biệt nh hình san hô, hình mỏ vẹt
+ Chụp thận thuốc tĩnh mạch UIV (Urographie Intra Veinneuse): cho thấy
đ-ợc vị trí của sỏi kể cả sỏi không cản quang, chức năng của thận, hình dạng hệ tiếtniệu và các hình dị dạng đờng tiết niệu
Trang 29+ Chụp bể thận - niệu quản ngợc dòng (Uretero Pyelo Retrographie): đợc tiếnhành khi UIV cha xác định rõ vị trí của sỏi Có thể bơm thuốc cản quang hoặcbơm khí Xác định vị trí có sỏi căn cứ vào hình thuốc hoặc khí dừng lại ở chỗ có sỏi.
Hình 2.1: Hình ảnh sỏi thận hai bên trên film thận thờng.
2.2.2.3 Siêu âm:
Siêu âm xác định đợc kích thớc của thận, độ giãn của đài - bể thận, độ dàymỏng nhu mô thận, tỷ lệ giữa vùng vỏ và tủy của thận Siêu âm thận có thể pháthiện các hình sỏi cản âm trên thận, niệu quản mà đôi khi không phát hiện đợctrên X.quang Tuy nhiên siêu âm chẩn đoán sỏi còn có nhiều hạn chế, đôi khichẩn đoán không chính xác vì lẫn với nhiều hình ảnh cản âm khác không phải sỏi
2.3 Chẩn đoán:
2.3.1 Chẩn đoán xác định:
+ Dựa trên triệu chứng lâm sàng: đau sau vận động, đái máu toàn bãi
+ Cận lâm sàng: X.quang thận thờng, UIV, hoặc chụp UPR thấy vị trí sỏi, đặc
điểm sỏi
+ Đánh giá mức độ chức năng thận
+ Chẩn đoán các biến chứng của sỏi gây ra
+ Chẩn đoán đặc điểm hình thái sỏi
Trang 30- Đau quặn gan
- Dính tắc ruột
- Thủng dạ dày
- U nang buồng trứng xoắn
- Chửa ngoài dạ con doạ vỡ
+ Chẩn đoán phân biệt sỏi thận khi có thận to với các u trong và sau phúc mạc:
- Gan to, lách to
- U đại tràng, u mạc treo, u nang buồng trứng, u nang tụy
- U quái sau phúc mạc, lymphosarcom
+ Dựa vào vị trí, hình dáng, kích thớc của sỏi
+ Tình trạng chức năng của thận, hình dáng đài - bể thận - niệu quản trên thậnthuốc tĩnh mạch
+ Tình trạng toàn thân của bệnh nhân
2.4.2 Điều trị nội khoa:
2.4.2.1 Điều trị nội khoa tống sỏi tích cực:
+ Chỉ định:
- Trong trờng hợp sỏi nhỏ kích thớc < 7 mm, thon nhỏ
- Chức năng thận còn tốt (trên UIV), lu thông niệu quản tốt
- Toàn thân bệnh nhân không quá yếu, không có bệnh mãn tính
+ Phơng pháp điều trị: giãn cơ trơn, vận động, lợi tiểu, uống nhiều nớc hoặctruyền dịch nếu cần
2.4.2.2 Điều trị nội khoa triệu chứng:
+ Chỉ định: bệnh nhân có sỏi kích thớc to, sỏi gây ảnh hởng chức năng thậnnhng tình trạng bệnh nhân quá yếu mắc những bệnh mãn tính nh lao phổi,suy tim, K giai đoạn cuối, điều kiện trang thiết bị, phẫu thuật viên không chophép phẫu thuật
+ Phơng pháp điều trị: kháng sinh chống nhiễm khuẩn, giãn cơ trơn, giảm đau
2.4.3 Các phơng pháp điều trị sỏi thận - niệu quản ít sang chấn:
2.4.3.1 Lấy sỏi thận qua da(PNL: Percutaneous nephrolithotomy):
Dùng kim chọc dò qua thành bụng, qua nhu mô thận vào thận dới hớng dẫncủa X.quang trên màn hình tăng sáng Nong rộng đa máy soi tiếp cận sỏi, dùng
Trang 31nguồn sóng điện - thủy lực hoặc nguồn tán sỏi bằng hơi, tán vỡ sỏi ra nhiều mảnhnhỏ và bơm rửa đẩy sỏi ra ngoài
Đây là phơng pháp hiện đại đòi hỏi có dụng cụ phơng tiện đầy đủ, phẫu thuậtviên có kinh nghiệm thuần thục Thờng áp dụng với những loại sỏi thận, niệuquản 1/3 trên
2.4.3.2 Tán sỏi ngoài cơ thể(ESWL: Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy):Các máy tán sỏi ngoài cơ thể có bộ phận phát sóng xung (bằng điện thủy lực,hoặc điện từ trờng ) Hệ thống định vị sỏi sử dụng bằng X.quang hoặc bằng siêu
âm Sóng xung đi qua vào cơ thể hội tụ tại điểm sỏi đợc định vị, sóng tạo nên sứccăng trên bề mặt làm vỡ vụn sỏi Phơng pháp này thờng áp dụng với trờng hợp:+ Sỏi thận, niệu quản 1/3 trên có kích thớc nhỏ < 2cm
+ Sỏi kích thớc > 3cm thì tán ít có hiệu quả, phải tán nhiều lần
+ Sỏi cha gây nhiễm khuẩn hệ tiết niệu
+ Chức năng thận còn tốt, lu thông bể thận - niệu quản bình thờng, không cóbệnh lý ở thận nh u thận, lao thận, bệnh lý mạch máu thận
2.4.3.3 Phá sỏi qua nội soi niệu quản:
Soi bàng quang đa ống soi niệu quản cứng hoặc ống soi niệu quản mềm, quansát sỏi và tán sỏi bằng máy tán sử dụng điện thủy lực, siêu âm hoặc laser Cácmảnh sỏi vỡ nhỏ và đợc lấy ra bằng dụng cụ Phơng pháp này thờng đợc áp dụngtrong các trờng hợp:
+ Sỏi niệu quản dới, sỏi kích thớc đờng kính <1cm
+ Không có nhiễm khuẩn niệu, thận không giãn to ứ niệu, ứ mủ, niệu quản
d-ới không bị chít hẹp hoặc dị dạng
2.4.3.4 Mổ nội soi trong hoặc sau phúc mạc lấy sỏi.
2.4.4 Điều trị sỏi bằng phẫu thuật:
+ Chỉ định:
- Với những loại sỏi kích thớc to > 0,7 cm, sỏi gây biến chứng nặng nề chothận nh thận giãn to ứ niệu, ứ mủ, thận xơ teo
- Những sỏi không có chỉ định điều trị bằng các phơng pháp ít sang chấn hay
đã điều trị bằng các phơng pháp ít sang chấn nhng thất bại, hoặc ở cơ sở không có
điều kiện kỹ thuật, trang thiết bị thực hiện các kỹ thuật ít sang chấn
Khi sỏi hai bên mà đều có chỉ định phẫu thuật thì căn cứ vào nguyên tắc sỏi
dễ lấy mổ trớc, khó lấy mổ sau, thận chức năng còn tốt mổ trớc, chức năng xấu
mổ sau (nguyên tắc u tiên dễ trớc, khó sau)
+ Các phơng pháp phẫu thuật:
- Mở bể thận, niệu quản đơn thuần lấy sỏi
- Mở nhu mô thận lấy sỏi
Trang 32- Mở bể thận - nhu mô thận lấy sỏi
+ Sỏi từ hệ tiết niệu trên rơi xuống bàng quang
+ Sỏi sinh ra tại bàng quang: do các dị vật nh chỉ khâu, mảnh đạn, đầu sonde
Do quá trình ứ đọng nớc tiểu ở bệnh nhân hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt, chít hẹp
cổ bàng quang, hẹp miệng sáo, túi thừa bàng quang, chấn thơng hoặc vết thơngcột sống tủy sống
em có thể gặp hội chứng “bàn tay khai”
+ Đái rắt: đái tăng lần về ban ngày do bệnh nhân đi lại vận động nên sỏi lăntrong bàng quang gây kích thích đi đái nhiều lần, nếu đợc nghỉ ngơi thì số lần đi tiểugiảm
+ Đái buốt cuối bãi
+ Thay đổi màu sắc nớc tiểu: đái đỏ cuối bãi
3.2.1.2 Triệu chứng thực thể:
+ Thăm trực tràng khi sỏi to lúc bàng quang hết nớc tiểu có thể sờ thấy sỏi + Thăm khám bằng dụng cụ: làm dấu hiệu chạm sỏi (+) Gõ sỏi bằng thôngsắt (Bénique) có thấy cảm giác chạm sỏi
+ Soi bàng quang: giúp ta xác định số lợng, hình dáng, kích thớc, màu sắc sỏi
Trang 33+ X.quang: có hình sỏi cản quang trong vùng tiểu khung
3.4.1 Điều trị nội khoa:
Sỏi bàng quang nhỏ từ đờng tiết niệu trên rơi xuống có thể điều trị kháng sinhchống viêm, giảm đau, giãn cơ trơn để đái ra sỏi
3.4.2 Tán sỏi:
Sỏi bàng quang không đái ra đợc, sỏi kích thớc nhỏ < 3 cm
Có thể tán sỏi bằng máy tán sỏi cơ học, hoặc bằng máy Urat I
3.4.3 Điều trị phẫu thuật:
+ Chỉ định:
- Sỏi to, sỏi không thể tán đợc
- Sỏi bàng quang có kèm theo hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt, túi thừa bàngquang thì việc phẫu thuật vừa lấy sỏi và giải quyết nguyên nhân chính gây ra sỏi + Phơng pháp phẫu thuật:
- Mở bàng quang lấy sỏi và dẫn lu bàng quang trên xơng mu
- Chỉ đóng kín bàng quang và đặt sonde qua niệu đạo khi nớc tiểu trong bàngquang không viêm và sỏi nhỏ
4 Sỏi niệu đạo.
4.1 Nguyên nhân:
+ Sỏi từ bàng quang chui ra và mắc lại chỗ hẹp của niệu đạo
+ Sỏi sinh ra tại các túi thừa niệu đạo
4.2 Triệu chứng và chẩn đoán:
+ BN bí đái cấp tính hoặc đái rỉ, có khi cầu bàng quang (+)
+ Sờ dọc niệu đạo từ trong ra ngoài thấy sỏi
+ Thông tiểu bằng thông sắt thấy có chạm sỏi
Trang 34+ Trờng hợp sỏi mắc kẹt ở niệu đạo không đẩy vào bàng quang đợc và cũngkhông lấy theo đờng niệu đạo thì phải mở tại chỗ niệu đạo lấy sỏi và phải dẫn lubàng quang trên xơng mu (đây là việc làm bất đắc dĩ)
Trang 35Viêm đờng tiết niệu không đặc hiệu
Viêm đờng tiết niệu không đặc hiệu là đề cập đến tất cả các loại viêm nhiễm
đờng tiết niệu trong đó loại trừ các trờng hợp viêm do lao, ký sinh trùng, bệnhhoa liễu, giang mai
Đờng tiết niệu bao gồm: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo Do đó viêm
đờng tiết niệu bao gồm:
1 Viêm bể thận - thận cấp.
Viêm bể thận thận cấp là một trong những bệnh thờng gặp ở nữ, gặp nhiềuhơn ở nam là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm bể thận - thận mãn vàsuy thận mãn
1.1 Bệnh căn, bệnh sinh:
1.1.1 Tác nhân gây bệnh:
+ Viêm bể thận thận cấp có nguyên nhân rất phức tạp nhng tác nhân ờng gặp nhất là do nhiễm khuẩn Vi khuẩn hay gặp là các vi khuẩn Gram (-):
th-Enterobacteria (E coli, Proteus ), S aureus, S saprophyticus.
+ Cơ chế dị ứng ít gặp hơn, thờng là dị ứng thuốc, kim loại nặng
+ Do tác nhân lý hoá nh: X.quang, đồng vị phóng xạ, nóng lạnh đột ngột + Viêm bể thận còn hay gặp sau thủ thuật tiết niệu nh: nong soi niệu đạo bàngquang, đặt ống thông niệu quản không đảm bảo vô trùng hoặc thời gian làm thủthuật quá lâu
1.1.2 Đờng xâm nhập:
Vi khuẩn vào hệ tiết niệu theo 4 con đờng:
+ Nhiễm khuẩn theo đờng máu: thờng gặp do các bệnh toàn thân gây nhiễmkhuẩn huyết, sau đó vi khuẩn xâm nhập vào thận
+ Nhiễm khuẩn theo đờng bạch huyết: một số vi khuẩn c trú ở trực tràng cóthể xâm nhập vào các hạch bạch huyết rồi vào thận
+ Nhiễm khuẩn tiết niệu ngợc dòng: đây là con đờng chủ yếu nhất gây viêm
bể thận - thận Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan tiết niệu nh niệu đạo, bàngquang và gây nhiễm khuẩn lên thận Rất nhiều trờng hợp vi khuẩn xâm nhập lênthận sau các thủ thuật tiết niệu nh soi bàng quang, niệu quản
+ Nhiễm khuẩn do xâm lấn của cơ quan lân cận: nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễmkhuẩn cơ quan sinh dục
Trang 36Hình 2.2: Các đờng xâm nhập của vi khuẩn.
1.1.3 Các yếu tố thuận lợi:
+ Yếu tố tại chỗ cơ quan tiết niệu:
- Viêm bể thận - thận hay xảy ra trong các bệnh sỏi thận và niệu quản, chấnthơng tiết niệu, hẹp đờng niệu, u tiền liệt tuyến, dị tật bẩm sinh đờng niệu
Trang 37- Viêm bể thận còn hay gặp ở bệnh nhân chấn thơng sọ não, xuất huyết nhồimáu não, chấn thơng cột sống liệt tủy sống, gãy xơng lớn do thời gian bất độnglâu, ứ đọng nớc tiểu kéo dài.
+ Các yếu tố ngoại cảnh:
Thời tiết nóng lạnh thất thờng, độ ẩm cao, lao động mệt nhọc, phụ nữ mới lậpgia đình, phụ nữ bị rong kinh, giai đoạn mãn kinh là các yếu tố thuận lợi cho quátrình nhiễm khuẩn phát triển
Viêm bể thận - thận còn đợc gọi là viêm bể thận khe, viêm thận ngợc dòng
1.2 Tổn thơng giải phẫu bệnh:
Tổn thơng đại thể cũng nh vi thể gặp trong viêm bể thận cấp
+ Đại thể: có hiện tợng phù nề xung huyết, có nhiều mạch máu tân tạo, niêmmạc đài - bể thận xuất huyết trợt loét
+ Vi thể: ở các tổ chức gian bào vùng tủy thận có hiện tợng xâm nhiễm mạnhcác bạch cầu đa nhân Tổ chức kẽ phù nề những dải xơ xâm nhiễm bởi bạch cầu
đa nhân Tình trạng viêm kéo dài chuyển sang mãn, các dải xơ phát triển làmnghẹt các ống sinh niệu, xơ hoá các huyết quản dẫn tới teo thận
- Đái nớc tiểu đục
Các triệu chứng xuất hiện từng đợt kiểu chu kỳ sốt cao rét run 390C - 400C nhnhiễm khuẩn huyết, mang tính chất lệch pha nhau, khi bệnh nhân đau nhiều vùngthắt lng, sốt cao rét run thì đi đái nớc tiểu trong, khi đái nớc tiểu đục thì đau vàsốt giảm dần Ngời ta còn gọi là đái đục kiểu “phong cầm” Ngoài các triệuchứng trên khi đái đục còn có rối loạn tiểu tiện nh đái đau, đái tăng lần
1.4 Chẩn đoán:
+ Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệmmáu, nớc tiểu đã nêu trên
+ Chẩn đoán phân biệt:
Trang 38- Cơn đau quặn thận.
- Cơn đau quặn gan
- Viêm ruột thừa cấp
Viêm bể thận cấp thờng diễn biến theo chu kỳ từng đợt
+ Nếu phát hiện kịp thời, điều trị tích cực, tìm đợc nguyên nhân và giải quyếttốt thì bệnh sẽ thoái lui
+ Nếu phát hiện muộn điều trị không tốt thì bệnh sẽ kéo dài từng đợt vàchuyển sang mãn, nhu mô thận bị xơ teo (hội chứng Gôlablat) gây ra HA cao,nếu tổn thơng ở cả hai thận có thể dần dẫn đến suy thận mãn
+ Chế độ ăn nhẹ, không ăn các thức ăn đồ hộp, giảm đạm động vật, giảm muối.+ Giải quyết triệt để nguyên nhân: giải quyết các nguyên nhân ứ đọng đờngniệu Đối với phụ nữ trong thời kỳ có thai nếu bị viêm bể thận - thận cấp điều trịkhông có kết quả, nguy cơ nhiễm khuẩn huyết cần nghiên cứu phá thai (trong 6tháng đầu) hoặc đẻ non
2 Viêm bàng quang cấp.
2.1 Bệnh căn:
Viêm bàng quang cấp là một bệnh phổ biến hay gặp ở nữ nhiều hơn nam.Tác nhân gây viêm bàng quang cấp:
+ Viêm bàng quang hay gặp do vi khuẩn, trong đó vi khuẩn hay gặp là các
vi khuẩn Gram (-): Enterobacteriaceae (E coli), Proteus hoặc Trichomonas loại
trùng roi trong bộ phận sinh dục nữ
+ Viêm bàng quang do những tác nhân hoá chất đa vào bàng quang với nồng
độ quá cao khi điều trị các bệnh lý niệu đạo, âm đạo, khi rửa niệu đạo, âm đạobằng các loại thuốc sát trùng
+ Tác nhân gây bệnh còn có thể là chấn thơng sau nong, soi niệu đạo - bàngquang, tán sỏi, thông đái, do sỏi bàng quang, dị vật do bệnh nhân tự đa vào niệu
đạo nh cặp tóc, đinh khuy thậm chí nhiệt kế
Trang 39+ Viêm bàng quang dễ xảy ra ở bệnh nhân có tình trạng ứ đọng nớc tiểu kéodài: hẹp niệu đạo, u tiền liệt tuyến, hẹp cổ bàng quang, u bàng quang.
+ Yếu tố viêm nhiễm ở cơ quan lân cận, viêm đại tràng mãn hay rối loạn tiêuhoá, bị bệnh lỵ, thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh, nguồn nớc sinh hoạt không đảmbảo cũng tạo điều kiện thuận lợi cho mắc bệnh viêm bàng quang
2.2 Tổn thơng giải phẫu bệnh:
+ Đại thể: niêm mạc bàng quang có thể phù nề, xung huyết; nếu quá trìnhviêm nhiễm kéo dài có thể có hiện tợng lở loét, xuất huyết
+ Vi thể: thấy nhiều bạch cầu đa nhân trung tính Ngoài ra thấy những tổn
th-ơng quá sản mọc trên liên bào kiểu polip
Viêm bàng quang cấp nếu giải quyết không triệt để dễ chuyển sang mãn tínhlúc này thành bàng quang dày và dung tích bàng quang nhỏ lại
2.3 Triệu chứng:
2.3.1 Triệu chứng lâm sàng:
+ Viêm bàng quang có hai triệu chứng điển hình:
- Đái nhiều lần: một phần do niêm mạc bàng quang phù nề xung huyết, dungtích bàng quang giảm, một phần do pH nớc tiểu thay đổi, nên chỉ cần ít nớc tiểu
có trong bàng quang viêm đã gây phản xạ thần kinh mót đi tiểu làm cho bệnhnhân đái tăng lần số lợng nớc tiểu mỗi lần đi ít còn gọi là đái rắt, bệnh nhân cóthể đi tiểu hàng chục lần trong ngày, đi đái không nhịn đợc thậm chí có khikhông đếm đợc số lần đi đái
- Đái đau (đái buốt) chủ yếu về cuối bãi, đôi khi có cảm giác khó chịu mót
đái thờng xuyên
+ Ngoài hai triệu chứng rối loạn tiểu tiện trên, bệnh nhân còn có thể đái máucuối bãi đại thể hoặc vi thể, do bàng quang co bóp, niêm mạc bàng quang xunghuyết các mao mạch dễ bị đụng giập vỡ gây ra đái máu Đôi khi có đái đục do cónhiều bạch cầu trong viêm bàng quang mủ
Soi bàng quang: thực tế trong viêm bàng quang cấp không cho phép tiếnhành, nếu có tiến hành chỉ khi tình trạng viêm bàng quang đã giảm bớt, lúc này
có thể thấy niêm mạc bàng quang phù nề, xung huyết, chốc lóc
2.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
+ Xét nghiệm máu: bạch cầu máu tăng cao, công thức bạch cầu chuyển trái,xét nghiệm urê, creatinin ít thay đổi
+ Xét nghiệm nớc tiểu: HC, BC niệu dày đặc vi trờng
+ Cấy khuẩn niệu: số lợng vi khuẩn > 105 VK/1ml
2.4 Chẩn đoán:
Việc chẩn đoán viêm bàng quang cấp thờng đơn giản chủ yếu dựa trên cáctriệu chứng lâm sàng: đái tăng lần, đái đau, thay đổi thành phần trong nớc tiểu
Trang 40Điều quan trọng là phải phát hiện ra nguyên nhân và có thái độ xử lý triệt để đểtránh chuyển sang mãn tính.
Cần tìm chủng vi khuẩn trong nớc tiểu và làm kháng sinh đồ
2.5.2 Điều trị:
+ Chống nhiễm khuẩn: dựa trên kháng sinh đồ dùng kháng sinh thích hợp phổrộng, kết hợp các nhóm kháng sinh từ 5 - 7 ngày
+ Thuốc giãn cơ trơn: giảm co thắt thành bàng quang
+ Lợi tiểu cho bệnh nhân uống nhiều nớc hoặc truyền dịch khi cần thiết.+ Điều trị các viêm nhiễm phần phụ cận: viêm tử cung, niệu đạo, viêm tiềnliệt tuyến, nhiễm khuẩn đờng tiết niệu trên, loại trừ các dị vật
+ Trong các trờng hợp viêm bàng quang xuất huyết bệnh nhân đái máu mức
độ nặng cần bất động bệnh nhân, truyền dịch, kháng sinh, thuốc cầm máu, đặtsonde bàng quang bơm rửa lấy bỏ hết máu cục, rửa bàng quang liên tục
+ Nếu trờng hợp viêm bàng quang hoại tử cấp tính trên bệnh nhân bàng quangthần kinh thì phải mở bàng quang cấp cứu kết hợp nhỏ giọt kháng sinh liên tục.Khi quá trình viêm cấp ổn định mới nghiên cứu vấn đề đóng bàng quang và táitạo phản xạ đái
3 Viêm niệu đạo cấp.
3.1 Bệnh căn, bệnh sinh:
+ Viêm niệu đạo cấp là bệnh hay gặp thờng do nhiễm khuẩn tiên phát hoặc
thứ phát Vi khuẩn hay gặp là các vi khuẩn Gram (-): Enterobacteriaceae (E.
coli, Proteus ), S aureus, S.saprophyticus.
+ Viêm niệu đạo còn có thể do hoá chất, chất sát trùng đa nhầm vào niệu đạohoặc sai liều lợng
+ Tác nhân gây bệnh còn có thể do chấn thơng, nong soi niệu đạo bàng quang,
đặt ống thông đái, đặt nòng niệu đạo
+ Viêm niệu đạo còn xuất hiện sau những quan hệ tình dục với phụ nữ trongthời kỳ có kinh hoặc có viêm nhiễm bộ phận sinh dục
+ Viêm niệu đạo thứ phát thờng gặp khi có viêm đờng tiết niệu trên: viêm bểthận - thận, viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến
3.2 Tổn thơng giải phẫu bệnh: