Neuron thụ cảm, cảm giác và hướng tâm: thân nằm ở ngoài thần kinh trung ương, trong thành các nội tạng và ở trong các hạch thần kinh (hạch gai thần kinh sống) có nhiệm vụ tiếp nhận các k[r]
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
BỘ MÔN GIẢI PHẪU Số:…….
TÊN BÀI GIẢNG
Môn học: Giải phẫu
Bài: Đại cương hệ thần kinh, cấu trúc tủy sống, hành não Đối tượng: Bác sỹ dài hạn chính quy
Năm học: 2009 – 2010
Giảng viên: Đại tá, GS, TS Lê Gia Vinh
Hà nội - 2010 MẬT
Trang 2KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1 Phần thủ tục
Bộ môn: Giải phẫu
Môn học: Giải phẫu
Đối tượng học viên: Bác sỹ dài hạn chính quy
Tên bài giảng: Đại cương hệ thần kinh, cấu trúc tủy sống, hành não Tên giảng viên: Đại tá, GS, TS Lê Gia Vinh
Năm học: 2009-2010
Thời gian giảng: 90 phút
2 Các mục tiêu học tập:
- Nắm đại cương hệ thần kinh
- Nắm được chất trắng và chất xám tủy sống
- Nắm được các nhân xám, các bó dẫn truyền ở hành não
3 Kỹ thuật tiến hành:
3.1 Loại bài giảng: Lý thuyết cơ bản.
3.2 Phương pháp dậy học: Diễn giảng, trình bày trực quan và kiểm tra 3.3 Hình thức tổ chức dậy học: Lên lớp tại giảng đường.
3.4 Phương tiện dậy học: Bảng, tranh vẽ, PowerPoint.
4 Phần thời gian và cấu trúc bài giảng:
4.1 Tổ chức lớp: 1’
4.2 Kiểm tra bài cũ: 4’
4.3 Giới thiệu tài liệu tham khảo, nghiên cứu: 2’
4.4 Tiến hành nội dung bài giảng
Nội dung bài giảng Thời Những PPDH Phương tiện Hoạt động
Trang 3gian vận dụng DH của HV
1 Đại cương hệ thần
kinh
2 Cấu trúc bên ngoài và
bên trong tủy sống
2.1 Chất xám
2.2 Chất trắng tủy sống
3 Hình thể ngoài và cấu
trúc bên trong hành não
3.1 Chất xám
- Các cột nhân dây thần
kinh sọ
- Các nhân riêng hành
não
3.2 Chất trắng hành não
20’
35’
30’
Diễn giảng, trình chiếu powerpoint, quan sát trực quan.
Bảng, powerpoint
Nghe, nhìn, ghi chép, phát biểu.
ĐẠI CƯƠNG HỆ THẦN KINH - GIẢI PHẪU TUỶ SỐNG, HÀNH NÃO
1 Đại cương hệ thần kinh:
Cơ thể sống nhận kích thích từ môi trường bên trong, bên ngoài và đáp ứng lại bằng các phản ứng thích hợp Mối liên hệ giữa các cơ quan nhận kích thích và cơ quan đáp ứng ở cơ thể sống được thực hiện nhờ hệ thần kinh
Hệ thần kinh chi phối tất cả các hoạt động của cơ thể, giúp các bộ phận trong
cơ thể hoạt động thống nhất với nhau cũng như thống nhất với ngoại cảnh
1.1 Các thành phần cơ bản của mô TK
Gồm 2 thành phần cơ bản là TBTK và TB đệm
* TBTK (Neuron):
- Là đơn vị cơ sở của hệ thần kinh, hệ TK gồm 15 tỷ neuron, mỗi neuron gồm có:
+ Thân neuron: gồm 1 hay nhiều nhân; có nhiệm vụ tiếp nhận hay phát các xung động TK
Trang 4+ Các nhánh bào tương gồm các nhánh cành, nhánh trục.
Các neuron không trực tiếp nối với nhau mà tiếp xúc với nhau qua các xinap Luồng xung động thần kinh bao giờ cũng dẫn truyền theo hướng từ nhánh cành, qua thân tế bào (hướng tâm) rồi từ đó qua nhánh trục (ly tâm) vượt qua xinap
- Phân chia: TBTK đơn cực, đa cực, lưỡng cực
* TBTK đệm (neuroglia):
- Là tổ chức phụ của HTKTW, có cả trong chất trắng và chất xám của mô
TK Gồm những TB hình thái khác với neuron (vi bào đệm, TB ít nhánh, Tb sao)
- Chức năng: nuôi dưỡng các neuron; đệm vào các chỗ trống của môTK, cách
ly và cô lập các axon; chống độc và bảo vệ môTK
1.2 Hoạt động thần kinh:
TK hoạt động bởi các phản xạ, mỗi hoạt động của cơ thể là do một cơ quan phân tích Cơ quan phân tích hoạt động bằng cung phản xạ
Cung phản xạ bao gồm:
+ Cơ quan nhận cảm: da, gân, cơ, khớp, thành nội tạng, mạch máu
+ Cơ quan trung ương: tuỷ sống, não
+ Cơ quan đáp ứng: : cơ, các tuyến
Thường một cung phản xạ gồm 3 neuron để thu nhập kích thích, phân tích tổng hợp các kích thích đó và có một phản ứng tích cực thích nghi cho sự tồn tại của cơ thể
Neuron thụ cảm, cảm giác và hướng tâm: thân nằm ở ngoài thần kinh trung ương, trong thành các nội tạng và ở trong các hạch thần kinh (hạch gai thần kinh sống) có nhiệm vụ tiếp nhận các kích thích và dẫn truyền về cơ quan TKTW
- Neuron liên hợp (hay trung gian) nằm ở trong TKTW: có nhiệm vụ liên hợp chuyển những kích thích từ neuron hướng tâm sang neuron ly tâm Phân tích tổng hợp lại để biến xung động nhận được thành các phản ứng thích đáp
- Neuron hiệu ứng: (vận động hay tiết dịch và ly tâm) thân neuron nằm ở TKTW hoặc các hạch giao cảm ở ngoài TKTW, có nhánh trục theo các dây TK chạy vào các cơ quan để kích thích cơ vận động hoặc các tuyến tiết dịch
1.3 Phân chia thần kinh:
Có thể dựa vào tính chất và tác dụng của thần kinh để chia ra (TKĐV và TKTV), hoặc dựa vào hình thái cấu tạo mà chia ra (TKTW và TK ngoại biên)
- Thần kinh trung ương: gồm tuỷ sống và não nằm trong hộp sọ
Trang 5- Thần kinh ngoại biên: gồm 12 đôi dây thần kinh sọ não tách ở thân não và
31 đôi dây thần kinh tuỷ sống tách ở tuỷ sống Ngoài ra thuộc vào hệ thần kinh ngoại biên còn có các đám rối TKTV nằm ở trước cột sống và gần các nội tạng
- Thần kinh động vật: gồm thần kinh trung ương (não, tuỷ sống) và thần kinh ngoại biên (dây thần kinh và các hạch thần kinh) chỉ huy các cơ vân ở đầu mặt -cổ- thân - tứ chi và một vài tạng (lưỡi, hầu, thanh quản), thần kinh động vật hoạt động theo ý muốn
- Thần kinh thực vật: gồm thần kinh giao cảm và phó giao cảm chi phối các
cơ trơn và thành các nội tạng (hệ tinh hoàn, tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu, sinh dục, các tuyến) và các cơ trơn của da
Thần kinh thực vật chủ yếu thực hiện chức phận dinh dưỡng và bài tiết, hoạt động không theo ý muốn
1.4 Cấu tạo hệ thần kinh: gồm có chất xám, chất trắng và chất lưới, các chất này
quây quanh ống tuỷ
- Chất xám: là nơi tập chung các tế bào thần kinh Màu xám vì neuron và các sợi của các neuron đó không có myelin Các thần kinh tụ thành đám tạo thành nhân
có 3 loại nhân (VĐ, CG, TV) Chất xám có ở các nhân, các cột nhân, vỏ tiểu não và
vỏ BCĐN
- Chất trắng: là do các sợi (phần dài của nhánh trục có myelin) tách ở các tế bào của các nhân xám hoặc của vỏ não hoặc của các hạch giao cảm ngoại biên Màu trắng vì sợi được bọc bởi chất myelin Các sợi tạo thành các bó có 3 loại bó (VĐ,
CG, Liên hợp) Chất trắng có trong các bó dẫn truyền TK
- Chất lưới: là tổ chức TK đặc biệt, gồm có các tế bào biệt, tập trung thành các nhân; các sợi đến và đi – phân toả đi khắp nơi; không dẫn truyền một xung động nào riêng biệt Là hệ thống có nhiều liên hệ với các trung khu TK và ảnh hưởng đến hoạt động của các trung khu đó
1.5 Chức năng HTK
- Dẫn truyền các kích thích từ bên ngoài hay bên trong cơ thể đến TKTW
- Dẫn truyền các kích thích đáp ứng của cơ thể từ trung ương đến cơ quan đáp ứng Gồm: đường dẫn truyền hướng tâm (ĐDTCG), đường dẫn truyền ly tâm (ĐDTVĐ)
- Điều hoà thần kinh thể dịch giúp cho cơ thể đảm bảo sự hằng định của nội môi
2 Giải phẫu tuỷ sống:
Trang 62.1 Vị trí: Tuỷ sống nằm trong ống sống và chiếm 3/5 đường kính của ống sống.
Giữa ống sống và tuỷ sống có màng tuỷ, tổ chức mỡ và các búi tĩnh mạch Tuỷ sống không nằm giữa ống sống mà chạy theo đường ngắn nhất trong ống sống (chạy theo đường dây cung) Ở trên tuỷ sống liên tiếp với hành não ở ngang mức với giữa đốt đội Ở dưới tuỷ sống tận hết ở đốt sống thắt lưng thứ 2 bởi 1 đầu hình nón gọi là nón cùng Ở dưới nón cùng chỉ còn các rễ TK gọi là đuôi ngựa
2.2 Hình thể ngoài:
- Tuỷ sống trông giống như một thân cây tròn, mảnh và dẹt, màu trắng xám, dài độ 45 cm, có 2 chỗ phình là phình cổ (tương ứng với đám rối TK cổ, cánh tay)
và phình thắt lưng (tương ứng với đám rối TK thắt lưng cùng)
- Tuỷ sống được chia làm đôi bởi 2 rãnh (rãnh giữa trước và rãnh giữa sau) Rãnh giữa trước là một khe sâu, rộng, có màng nuôi lách vào giữa; rãnh giữa sau rất hẹp, không phải là một khe mà chỉ là 1 vết lằn
- Ở hai mặt bên có rãnh bên trước và rãnh bên sau Từ các rãnh này thoát ra các rễ trước (rễ vận động) và rễ sau (rễ cảm giác) của các dây thần kinh sống
- Hai rãnh và các rễ phân chia mỗi tuỷ sống ra làm 3 cột (trước, bên và sau): cột trước nằm giữa rãnh giữa trước và bên trước; cột sau nằm giữa rãnh giữa sau và bên sau; cột bên nằm giữa hai rãnh bên trước và bên sau
2.3 Hình thể trong:
Gồm 2 phần: chất xám và chất trắng
* Chất xám: hình chữ H gồm mép xám ở giữa và 3 sừng ở mỗi bên, mỗi sừng
thuộc 1 khu có tác dụng sinh lý khác nhau (khu trước vận động, khu sau: cảm giác
và khu bên thực vật)
- Sừng trước hạch (sừng vận động): to, chứa các khối nhân vận động Sợi trục của các TB nhân đi qua rãnh bên trước tạo nên rễ trước của dây TK sống
- Sừng sau hạch (sừng cảm giác): hẹp và dài, chứa các khối nhân cảm giác, nhân cảm giác từ TB hạch gai của tuỷ sống Sợi trục của TB hạch gai đi qua rãnh bên sau tạo nên rễ sau của dây TK sống
- Sừng bên chỉ trông thấy rõ ở phần trên của tuỷ sống lưng (C8-L3) Là khối nằm nằm giữa sừng trước và sau, chứa các nhân thực vật (giao cảm)
* Chất trắng: nằm bao quanh chất xám và do các bó sợi dẫn truyền tạo nên.
Các sợi này bắt nguồn ở các tế bào ở tuỷ sống, ở não hay ở các hạch cảm giác ngoại biên, có màu trắng vì sợi có bọc chất myelin Chất trắng gồm hai nửa ngăn cách nhau bởi hai rãnh (trước và sau) mỗi nửa có 3 cột (trước, sau, bên)
Trang 7- Cột trước: chứa các bó ly tâm (bó vận động): bó vỏ gai trước (bó tháp thẳng- dẫn truyền vận động), bó tiền đình gai (thuộc hệ ngoại tháp - dẫn truyền vận động không ý thức), bó gai đồi thị trước(bó cung trước- dẫn truyền xúc giác)
- Cột sau: chứa các bó hướng tâm (bó cảm giác): bó thon và bó chêm (bó goll, bó burdach- dẫn truyền cảm giác sâu có ý thức)
- Cột bên: chứa các bó ly tâm và hướng tâm (bó hỗn hợp): bó gai đồi thị bên (bó cung sau- dẫn truyền CG ĐNL), bó gai tiểu não trước và sau- dẫn truyền CG sâu không ý thức, bó vỏ gai bên (bó tháp chéo- dẫn truyền vận động có ý thức ở cổ, thân và tư chi), các bó thuộc hệ ngoại tháp (bó đỏ gai, mái gai, lưới gai.)
2.4 Các dây thần kinh sống và đối chiếu
* Mỗi đoạn tuỷ sống có 1 đôi dây TK sống Mỗi đoạn tuỷ chi phối 1 vùng cơ thể về mặt cảm giác, vận động cũng như thực vật Tuỷ sống gồm 31 đôi dây TK sống Mỗi day TK sống có 2 rễ:
- Rễ trước(rễ vận động): là sợi trục của TBVĐ ở sừng trước đi ra
- Rễ sau (rễ CG): có hạch gai, là sợi trục của TBCG ở sừng sau đi vào
Hai rễ chập lại thành dây TK sống ở lỗ ghép Sauk hi chui qua lỗ ghép thì chia 3 nhánh: nhánh trước tạo nên các ĐRTK cổ, cánh tay, thắt lưng cùng và các dây TKGS; nhánh sau vận động và cảm giác cho các cơ và da cột sống và bên sống
* Đối chiếu:
Tuỷ sống và các đốt sống không tiếp ứng với nhau do sự phát triển của tuỷ sống chậm hơn sự phát triển của đốt sống (tuỷ sống ngắn hơn ống sống)
Đối chiếu đốt tuỷ với đốt sống theo công thức:
- Nửa dưới cổ cộng 1
- Nửa trên ngực (Th1-Th7)cộng 2
- Nửa dưới ngực(Th8- Th11) cộng 3
- Thắt lưng (Th12-L3) tương ứng với các đoạn tuỷ thắt lưng và nón cùng
3 Hành não
Hành não (hành tuỷ) là phần của não liên tiếp ngay tuỷ sống và cầu não Là một phần rất quan trọng của bộ thần kinh
Hành não có chức phận: là trung ương của hô hấp, của nhịp tim, của sự bàI tiết, của sự nhai nuốt, nôn mửa, ho hắt hơi, chớp mắt Là trung tâm của vận mạch, của sự chuyển hoá Ngoài ra hành não lại dẫn truyền các luồng thần kinh cảm giác
và vận động
Trang 83.1 Đại cương
* Giới hạn: hành não liên tiếp ở dưới với tuỷ sống ở ngang giữa cung trước của đốt đội, ở trên với cầu não có rãnh hành cầu
* Kích thước: hành não dài 3cm, đường kính trước sau 12-15cm, đường kính ngang 10-12cm ở dưới và 22-25cm ở trên
* Hướng đi: hành não chạy thẳng lên và khi qua lỗ chẩm thì bẻ gấp 160° ra trước để nằm trên rãnh nền
3.2 Hình thể ngoài: hành não có 4 mặt
* Mặt trước: cũng như tuỷ sống có một rãnh giữa nhưng không sâu như tuỷ sống vì ở trong có chỗ bắt chéo của hai bó tháp Ở đầu rãnh có lỗ manh, ở hai bên rãnh có hai tháp trước, tháp này liên tiếp với hai cột trước của tuỷ sống
* Mặt bên: liên tục ở dưới với mặt bên tuỷ sống, có hai rãnh bên (trước và sau) Ở giữa hai rãnh và ở nửa trên có một chỗ lồi trông như quả trám (15mm x 5mm) gọi là trám hành Trám hành cùng với tiểu não tham gia việc giữ thăng bằng cho cơ thể Thoát ở rãnh bên trước có dây XII, thoát ở rãnh bên sau có dây IX, X, XI
* Mặt sau: hình dáng khác nhau ở trên và dưới
Ở nửa dưới giống như ở tuỷ sống có hai cột sau, mỗi cột ở một bên vách giữa
và mỗi cột có hai bó (Goll và Burdach) Ở nửa trên liên quan với não thất bốn và có tiểu não che lấp Vì có sự phát triển của não thất IV nên hai cột sau toạc ra hai bên
để biến thành cuống tiểu não dưới, tấm lưng sẽ giãn mỏng để tạo nên màng mái đậy não thất phía sau
Cuống tiểu não được coi như tiếp tục hai cột sau của tuỷ sống ở phía trên, có tháp sau ở phía trong và thể thừng ở phía ngoài
Màng mái: hay màng tuỷ sau là một màng rất mỏng đậy não thất IV ở phía sau, trừ ở dưới có một mảnh dầy chất xám gọi là chốt não, ở hai bờ có hai mảnh chất trắng gọi là sán não Nhờ có sán não màng mái dính vào cuống tiểu não dưới
Ở giữa màng mái và tiểu não có màng nuôi lách vào để tạo nên tấm màng mạnh dưới Màng mái và tấm màng mạch có 1 lỗ Magendie và 2 lỗ Luska thông não thất
IV với khoang dưới nhện
Rãnh hành cầu nằm giữa hành não và cầu não, có nhiều lỗ làm rãnh sâu thêm,
ở trước có hố manh, hai bên có hố trên trám và hố bên, có các dây (VI, VII, VIII) thoát ra ở rãnh
3.3 Hình thể trong và cấu trúc.
Trang 9Cấu trúc của hành não rất phức tạp vì có nhiều sự thay đổi lúc tuỷ sống liên tục với hành não và có nhiều nhân mới phát sinh thêm
a Sừng trước: bị bó tháp bắt chéo và chặt làm đôi.
b Sừng sau: của tuỷ sống hoặc ra 2 bên ngoài, để tạo nên não thất thứ IV.
c Các nhân tế bào: ở hai sừng, bị phân chia ra từng đám hay từng cột nhỏ.
- Nhân vận động trước ngoài, phần lớn bị bó tháp chặt làm đôi và tách rời ra,
để tạo thành nhân hoài nghi Nhân hoài nghi là nhân vận động của dây IX, X, XI, còn phần không bị tách rời sẽ tạo nên nhân vận động của dây VII và dây V
- Nhân vận động trước trong, khi mà các sừng sau toạc ra bên và chạy ra rìa ngoài, thì nhân trước trong lẩn vào trong và ở giữa Nhân vận động sẽ tạo nên nhân của dây VII (ở hành não) và dây VI (ở cầu não) dây IV và dây III (ở trung não)
- Ở sừng sau, nhân cảm giác sau trong sẽ tạo nên bó đơn độc và nhân cảm giác của dây V Bó đơn độc là nhan cảm giác của dây VII, IX, X
- Nhân sau ngoài (lúc mà các sừng sau toạc thì chạy nằm ở phía ngoài cùng) tạo nên các nhân của dây VIII
d Nhân cung và nhân xám
Ngoài các nhân đã thấy ở tủy sống, có các nhân mới phát sinh thêm ở hành não: nhân cung và nhân trám chính, phụ và nhân trám tách ra các sợi, chạy qua cuống tiểu não dưới để vào tiểu não.Nó liên hệ với dây VIII (thính giác và thăng bằng)
e Bó tháp
Bắt chéo ở đầu dưới của hành não Bó gôn dừng lại ở trong nhân gôn; bó Buyêcdăc dừng lại ở trong các nhân Buyêcdăc, ở phía trong và nhân Monacôp ở phía ngoài Vì thế nên các cột sau biến mất hết, không còn nữa Từ các nhân, có các sợi chạy ra và bắt chéo đường giữa (bắt chéo cảm giác), ở trước ống tủy, để tạo thành dải rây giữa Hai bó bên vẫn đứng nguyên chỗ, ở hai bên rìa; còn bó cung lên nằm ngang, vào giữa