Kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) là một nhánh của kinh tế lượng nhằm giải quyết những vấn đề có liên quan đến những tác động theo không gian như: sự tương tác theo không[r]
Trang 1
Vò THÞ THU H¦¥NG
CHUYÓN DÞCH C¥ CÊU LAO §éNG T¹I VIÖT NAM: C¸C YÕU Tè T¸C §éNG Vµ VAI TRß §èI VíI T¡NG TR¦ëNG KINH TÕ
Chuyªn ngµnh: TO¸N KINH TÕ
M· sè: 62310101
Hµ Néi – 2017
Trang 2Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH
Ph¶n biÖn 1: GS.TS Nguyễn Đình Cử
Viện Dân số gia đình và trẻ em
Ph¶n biÖn 2: PGS.TS Vũ Sỹ Cường
Học viện Tài chính
Ph¶n biÖn 3: PGS.TS Lê Xuân Bá
Viện Nghiên cứu và Quản lý Kinh tế Trung ương
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân
Vµo håi: 14h00 ngµy 25 th¸ng 9 n¨m 2017
Cã thÕ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế là những vấn
đề quan trọng của kinh tế học, nó nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách ở các cấp khác nhau Hiện nay, Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng với nền kinh tế thế giới, chính quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã kéo theo những thay đổi trong công nghệ, trong cầu hàng hóa của Việt Nam Từ
đó dẫn đến những thay đổi về lợi thế cạnh tranh, về cơ cấu hàng tiêu dùng, và dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động hình thành nhiều xu hướng mới và có ảnh hưởng đa chiều đến tăng trưởng kinh tế Những thành công trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt về lĩnh vực công nghệ thông tin đã làm thay đổi qui trình sản xuất và phân phối sản phẩm trên phạm vi toàn cầu Trong bối cảnh như vậy, việc chuyển dịch lao động trong nội bộ một ngành hoặc một phân ngành là xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành quan trọng cần được nghiên cứu sâu hơn Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động không phải là một quá trình diễn ra một cách tự động mà nó chịu sự tác động của nhiều yếu tố Đặc biệt, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, với nền kinh tế chuyển đổi và thị trường lao động chưa phát triển thì quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động không thể tự diễn ra một
cách tối ưu Do đó, nghiên cứu:“Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt
Nam: Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế” là rất
quan trọng và cấp thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là: Phân tích các yếu tố tác động đến CDCCLĐ và vai trò của CDCCLĐ đối với tăng trưởng kinh tế nhằm
Trang 4đưa ra các khuyến nghị chính sách giúp cho quá trình CDCCLĐ hiệu quả hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng kinh tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng
kinh tế; Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả; Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA); Phương pháp hạch toán tăng trưởng;
- Phương pháp kinh tế lượng: Bao gồm các mô hình số liệu mảng, mô hình số liệu mảng không gian, mô hình số liệu mảng đa bậc,
- Phần mềm hỗ trợ xử lý số liệu: STATA
Nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp, do Tổng cục Thống kê công bố
5 Những phát hiện mới của luận án
Đóng góp về mặt lý luận, học thuật
(1) Khác với các nghiên cứu trước đây về CDCCLĐ, luận án đã tập trung nghiên cứu đồng thời hai vấn đề: (i) tác động của CDCCLĐ lên tăng trưởng kinh tế; và (ii) các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ Điều
đó giúp cho việc đánh giá, đề xuất các khuyến nghị về CDCCLĐ đồng
bộ hơn
(2) Luận án đã sử dụng nhiều mô hình nghiên cứu định lượng truyền thống và hiện đại như: mô hình hạch toán tăng trưởng, mô hình số liệu mảng đa bậc và mô hình số liệu mảng không gian Các phương pháp nghiên cứu đa dạng đó đã giúp cho việc xem xét các vấn đề nghiên cứu
Trang 5trên nhiều khía cạnh khác nhau (theo ngành, theo địa phương và theo thời gian), đồng thời đảm bảo tính tin cậy, các kết quả phân tích khá thống nhất về mặt xu hướng
(3) Luận án là một trong số ít các nghiên cứu tại Việt Nam đã tiếp cận chỉ số Lilien để đo lường CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ giữa các ngành, dựa trên số liệu điều tra cấp doanh nghiệp
(4) Luận án đã đưa thêm một số yếu tố mang tính đặc trưng của Việt Nam như: chỉ số PCI đo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam và thành phần con của nó là đào tạo lao động vào các mô hình kinh tế lượng nhằm đánh giá tác động của CDCCLĐ đến tăng trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ giữa các ngành tại Việt Nam
Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu
(1) Kết quả nghiên cứu cho thấy, CDCCLĐ nội ngành và CDCCLĐ giữa các ngành tại Việt Nam diễn ra khá mạnh mẽ theo các mức độ khác nhau, tùy theo ngành, theo địa phương hay theo thời gian Trong đó, CDCCLĐ diễn ra mạnh nhất trong các ngành: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; CNCBCT Địa phương có CDCCLĐ nội ngành diễn ra mạnh nhất là Bà rịa Vũng tàu và thành phố Hà Nội Địa phương có sự chuyển dịch lao động nội ngành thấp nhất là Sơn La
(2) Luận án đã chỉ rõ: CDCCLĐ có đóng góp tích cực vào tăng trưởng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo các mức độ khác nhau tùy theo ngành, theo tỉnh hay giai đoạn nghiên cứu Dấu hiệu
ảnh hưởng tích cực nhất ở ngành: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí Dấu hiệu ảnh hưởng kém tích cực hơn đối với ngành: Nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản Chuyển dịch cơ cấu lao động tác động tích cực nhất
đến sản lượng ở một số tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ; đồng bằng sông Cửu Long và có ảnh hưởng kém tích cực hơn tại một số tỉnh vùng
Trang 6Trung du và miền núi phía Bắc Do đó, cần có các chính sách hỗ trợ hợp
lý cho các ngành và các địa phương có mức độ đóng góp chưa cao, nhằm thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng tích cực
(3) Kết quả nghiên cứu từ các mô hình số liệu mảng đa bậc và số liệu mảng không gian đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đến CDCCLĐ tại Việt Nam Ngoài các yếu tố mang tính kiểm soát như: thu nhập của người lao động, quy mô lao động, cường độ vốn, tỷ trọng xuất nhập khẩu, luận án còn phát hiện ra một số kết luận mới như: (i) mức khác biệt trong thu nhập có ảnh hưởng đến CDCCLĐ theo hình chữ U ngược; (ii) đào tạo lao động tại các địa phương có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, ảnh hưởng lan toả theo không gian đến CDCCLĐ; (iii) mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến CDCCLĐ cũng khác nhau, tùy theo ngành, theo địa phương hay theo thời gian Từ đó, các khuyến nghị về chính sách nhằm thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế cần cụ thể đối với từng nhóm chính sách; từng ngành và từng địa phương, trong đó cũng cần chú ý đến tác động lan tỏa theo địa phương và theo khu vực
6 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần phụ lục và một số trang theo quy định chung của luận án tiến sĩ, nội dung chính của luận án được chia thành 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995-2014
Chương 4: Các mô hình nghiên cứu định lượng về chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng tại Việt Nam
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện tỷ lệ của một bộ
phận lao động nào đó trong tổng số lao động do các bộ phận đó hợp thành
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong cơ cấu lao động theo
một không gian và một khoảng thời gian nào đó
1.2 Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan nghiên cứu về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế
Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu lao động
Các nghiên cứu lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu lao động được đề cập
từ Adam Smith (1776) và Karl Marx (1867)
Lý thuyết nhị nguyên còn được biết đến với tên gọi là mô hình chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế hai khu vực của Lewis (1954) và các mô hình cải tiến của Rainis – Fei (1961); Baumol (1967)
Theo Kuznets, quá trình CDCCLĐ diễn ra như sau: (i)Tỷ trọng lao động nông nghiệp sẽ giảm dần theo quá trình phát triển; (ii) tỷ trọng lao động công nghiệp sẽ không đổi trong quá trình phát triển; (iii) tỷ trọng lao động ngành dịch vụ sẽ tăng lên trong quá trình phát triển
Các nghiên cứu của Fourastie (1969); Maddison (1980); Ngai, Pissarides (2007) rút ra kết luận tương tự, đó là: tỷ trọng lao động ngành công nghiệp phát triển theo “hình bướu lạc đà”
Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tiếp cận theo phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng và phương pháp kinh tế lượng
Trang 81.2.2 Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Các nghiên cứu về chủ đề này thường tiếp cận theo các hướng như: Phân tích và luận giải các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ theo các yếu
tố kéo và đẩy lao động hoặc phân tích theo khía cạnh cung và cầu Các tác giả điển hình nghiên cứu về chủ đề này như: Kuznets (1966, 1973); Lewis (1954); Chenery và Syrquin (1975, 1989); Timmer và De Vries (2009), Rostow (1960); Matsuyama (1991); Ngai và Pissarides (2007); Tomasz Swiecki (2013), Denis Stijepic (2010); Berthold Herrendorf và cộng sự (2013);
Tóm tắt chương 1: Luận án đã giới thiệu cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo hai khía cạnh: (i) Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế; và (ii) Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động Đối với vấn
đề thứ nhất, các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đã chỉ ra rằng, chuyển dịch cơ cấu lao động có đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên mức độ đóng góp là khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi khu vực và các giai đoạn khác nhau Về vấn đề thứ hai, tùy theo cách tiếp cận và đơn vị phân tích mà các nghiên cứu đã chỉ ra nhóm các nhân tố khác nhau bao gồm: (i) Nhóm nhân tố bên trong các ngành như: cường độ vốn, tỉ trọng vốn, công nghệ sản xuất, các yếu tố đầu vào ; (ii) Nhóm nhân tố liên quan đến người lao động như: thu nhập của người lao động, mức khác biệt thu nhập giữa các ngành, trình độ chuyên môn, kĩ năng của người lao động, cầu của người lao động với tư cách là người tiêu dùng đối với các mặt hàng ; (iii) Nhóm nhân tố bên ngoài như: thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế, môi trường và thể chế, chính sách của Nhà nước như: chính sách phát triển ngành, chính sách công nghiệp hóa, chính sách đô thị hóa
Trang 9Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động
Chỉ số Lilien do David M Lilien (1982) xây dựng để đo lường độ tái
phân bổ lao động giữa các ngành và (hoặc) các vùng
Chỉ số Lilien được mở rộng để đo mức độ CDCCLĐ giữa các ngành trong một khu vực/quốc gia/vùng/địa phương r, trong thời gian t như sau:
√∑ (
)
Trong đó: r là chỉ số vùng, i là chỉ số ngành, t là chỉ số thời gian; là
tỷ trọng lao động của ngành i trong tổng lao động của vùng; là tổng
số lao động ngành i, thuộc vùng r; là tổng số lao động vùng r Luận án đã sử dụng chỉ số Lilien mở rộng để đo mức độ CDCCLĐ bên trong các ngành, tại tỉnh k, trong năm t như sau:
2.2 Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng
Phương pháp SSA do Fabrican (1942) khởi xướng
Ưu điểm của phương pháp này là tách được tăng trưởng năng suất tổng thể nền kinh tế thành ba thành phần gồm: Thành phần thứ nhất là tốc độ tăng năng suất trong nội bộ ngành, thành phần thứ hai là tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành gọi là tác động dịch chuyển
“tĩnh”, thành phần thứ ba là tác động “động”
Trang 10Gọi là tốc độ tăng năng suất của thời kỳ t so với thời kỳ t – k, ta có công thức xác định như sau:
∑ ∑( )
∑ ( )
∑
∑ ( ) ( )
∑ Trong đó: là năng suất lao động của ngành i tại thời kỳ t, là tỷ trọng lao động của ngành i
2.3 Phương pháp hạch toán tăng trưởng
Sơ đồ 1: Mô hình phân tách tăng trưởng kinh tế
Nguồn: Theo phương pháp phân tách tăng trưởng của WB (2012)
2.4 Một số mô hình kinh tế lượng
2.4.1 Mô hình số liệu mảng
2.4.2 Mô hình số liệu mảng đa bậc
Mô hình số liệu mảng đa bậc được tổng quát hóa từ mô hình hồi quy tuyến tính, trong đó có chứa cả các tác động cố định và tác động ngẫu
Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người)
Thay đổi trong
tỉ lệ lao động
có việc làm
Tăng trưởng NSLĐ
Tăng trưởng năng suất nội
bộ ngành
CDCCLĐ (ảnh hưởng tái phân bổ lao động )
Thay đổi trong
tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động
Trang 11nhiên, phần tác động ngẫu nhiên không bao gồm trong sai số ngẫu nhiên Các giả thiết của mô hình hồi quy với số liệu đa bậc tương tự như các giả thiết của mô hình hồi quy theo phương pháp OLS
Một số ưu điểm của mô hình hồi quy đa bậc như:
- Xem xét được cả tác động cố định và tác động ngẫu nhiên
- Xem xét được các khác biệt theo nhóm; giảm thiểu được hiện tượng phương sai không đồng đều;
- Xem xét được các ảnh hưởng bên trong các nhóm và ảnh hưởng giữa các nhóm
- Không yêu cầu dữ liệu mảng cân bằng cả về không gian và thời gian;
- Chấp nhận trường hợp bị thiếu các quan sát Do vậy, chúng ta có thể linh hoạt trong sự lựa chọn các biến giải thích
2.4.3 Mô hình số liệu mảng không gian
Kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) là một nhánh của kinh
tế lượng nhằm giải quyết những vấn đề có liên quan đến những tác động theo không gian như: sự tương tác theo không gian (tự tương quan theo không gian) hoặc tính cấu trúc theo không gian (tính không đồng nhất theo không gian) trong các mô hình hồi qui theo số liệu chéo hoặc số liệu mảng (Anselin, 2008), ở đó các tác động không gian (như tự tương quan hoặc không đồng nhất) có ảnh hưởng đến mô hình hồi quy
(i) Mô hình sai số không gian - SEM (Spatial Error Model)
Mô hình SEM có sai số tự hồi qui theo không gian tức là sai số tại mỗi địa phương tương quan với sai số tại các địa phương khác
(ii) Mô hình trễ không gian - SAR (Spatial lag model)
Mô hình trễ không gian hay còn gọi là mô hình tự hồi qui theo không gian, trong đó biến phụ thuộc tại mỗi địa phương có tương quan với biến phụ thuộc trong các địa phương khác
(iii) Mô hình Durblin không gian - SDM (Spatial Durbin Model)
Trang 12Mô hình SDM xem xét các tương tác không gian của cả biến phụ thuộc
(2) Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) và phương pháp hạch toán tăng trưởng theo công cụ phân tách của Shapley do WB công
bố năm 2012 được sử dụng để đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng năng suất hoặc tăng trưởng kinh tế
(3) Phương pháp nghiên cứu định lượng theo hướng tiếp cận các
mô hình kinh tế lượng là công cụ khá mạnh với độ tin cậy cao Trong luận án này, tác giả sẽ sử dụng một số mô hình hồi qui theo số liệu mảng, số liệu mảng không gian, số liệu mảng đa bậc để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu Những kiến thức nền tảng cơ bản nhất về các
mô hình hồi qui nói trên đã được giới thiệu ngắn gọn trong chương
2 Các mô hình này có thể khai thác sâu hơn các thông tin trong dữ liệu nghiên cứu để tìm ra các điểm mới mà các mô hình hồi quy tuyến tính thông thường không khai thác hết được
Trang 13Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2014
3.1 Bối cảnh quốc tế
Xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
3.2 Thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam
3.3 Một số chính sách có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động
3.3.1 Nhóm chính sách định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Chính sách phát triển ngành
Chính sách công nghiệp hóa -hiện đại hóa - đô thị hóa
3.3.2 Nhóm chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu lao động
Chính sách đầu tư
Chính sách khoa học công nghệ
Chính sách việc làm
3.4 Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam
3.4.1 Cơ cấu lao động và năng suất lao động theo ngành của Việt Nam
3.4.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành và các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến sản lượng
3.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCLĐ nội ngành
3.4.4 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
Tóm tắt chương 3:
Qua phân tích tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách có ảnh hưởng đến CDCCLĐ, đồng thời đánh giá thực trạng về CDCCLĐ và một số