1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề kiểm tra bài số 1 Ngữ Văn 12 năm 2019 - 2020 trường Nguyễn Bỉnh Khiêm - Gia Lai - THI247.com

6 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 177,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh biết vận dụng những hiểu biết những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết bài văn nghị luận xã hội.. - Học sinh biết huy động những hiểu bi[r]

Trang 1

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

TỔ: NGỮ VĂN

-

ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1 - NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: Ngữ văn lớp 12 (chương trình chuẩn)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

-

I MỤC TIÊU KIỂM TRA

1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.1 Kiến thức

- Củng cố cho học sinh kiến thức về văn nghị luận Học sinh biết vận dụng những hiểu biết

những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết bài văn nghị luận

xã hội

- Học sinh biết huy động những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài kiểm tra

1.2 Kĩ năng: Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách rõ ràng, mạch lạc, đúng quy

cách

1.3 Thái độ: Biết suy nghĩ, tư duy viết đúng theo yêu cầu

2 Định hướng các năng lực cần hình thành

- Năng lực chung : tự học, tự giải quyết vấn đề, có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị

luận, biết thu thập thông tin cần thiết liên quan đến văn bản, tư duy, sáng tạo, tự quản lý, giao

tiếp, hợp tác trao đổi, thảo luận, sử dụng ngôn ngữ bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, cảm nhận sau

khi đọc văn bản, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực thưởng thức, cảm thụ

thẩm mĩ, năng lực vận dụng kiến thức liên môn : âm nhạc, hội họa, thi ca,

- Năng lực chuyên biệt :

+ Năng lực phân tích đề, lập dàn ý, viết bài phân tích, cảm nhận, nghiên cứu về một tư tưởng

đạo lí trong bài văn nghị luận

+ Kĩ năng làm văn nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Tự luận

III PHẠM VI KIỂM TRA

- Một số văn bản văn học ngoài chương trình ở phần đọc hiểu

- Làm văn: nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lý

IV THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng

I.ĐỌC HIỂU:

1 Ngữ liệu:Văn

bản nghệ thuật

2 Tiêu chí lựa

chọn: 1 đoạn thơ

hoặc 1 bài thơ

hoàn chỉnh dài

khoảng 10 đến 15

dòng

- Chỉ ra các bptt,

phương thức diễn đạt, thao tác lập luận được

sử dụng trong văn bản

- Chỉ ra các chi tiết, sự kiện nổi bật trong văn bản

- Hiểu được nội dung văn bản

- Những sáng tạo của các tác giả trong việc vận dụng ngôn ngữ

Nêu quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt

ra trong văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0.5đ 5%

2 1.5đ 15%

1 1đ 10%

4 3.0 đ 30%

II LÀM VĂN

Câu: NLXH

- Ngữ liệu:

văn bản tùy chọn

- Tiêu chí:

vấn đề về một tư

Có kĩ năng dựng đoạn, liên kết đoạn văn để tạo

Vận dụng tổng hợp những kiến thức về xã hội và những kĩ năng làm văn đã được học để

Trang 2

tưởng đạo lý thành một văn

bản hoàn chỉnh

viết một bài văn NLXH

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 7.0 đ 70%

1 7.0 đ 70% Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1 Điểm: 0.5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu: 2 Điểm: 1.5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 1 Điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1 Điểm: 7

Tỉ lệ: 70%

Số câu : 4

10 điểm

Tỉ lệ: 100%

D BIÊN SOẠN ĐỀ THEO MA TRẬN

Mã đề 101

I Phần đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Chuyện kể rằng

Có quả trứng đại bàng Rơi vào ổ gà đang ấp Khi nở ra cùng với bầy gà Đại bàng con ngượng ngùng chiêm chiếp Nhảy bay loạng choạng sân nhà

Không ai nói với đại bàng về những chân trời xa

Về những đại ngàn bí mật Nên nó vẫn hồn nhiên bới đất Chỉ có khát vọng mơ hồ Lâu lâu lại cồn cào trong ngực

Làm sao mà ai biết Mình đã bắt đầu từ quả trứng nào đây Sao không thử một lần vỗ cánh tung bay?

(Khát vọng, Đặng Hồng Thiệp, Thơ Sông Lam, trang 247, Nxb Hội nhà văn, 2017)

Câu 1 Xác định hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên.(0,5 đ)

Câu 2 Chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu thơ sau: (0,5 đ)

Làm sao mà ai biết Mình đã bắt đầu từ quả trứng nào đây Sao không thử một lần vỗ cánh tung bay?

Câu 3 Ý nghĩa của hai hình ảnh bầy gà, vỗ cánh tung bay được nói đến trong văn bản trên là

gì? (1,0 đ)

Câu 4 Đọc văn bản trên, anh/chị thấy thông điệp nào có ý nghĩa nhất? (1,0 đ)

II Phần làm văn: (7,0 điểm)

Suy nghĩ của anh (chị) về câu nói:“Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu

trước giông tố” (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm)

Mã đề 102

I Phần đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trong gió nóng những trưa hè ngột ngạt

Mẹ ru tôi hạt cát sạn hàm răng

Vừa lớn khôn tôi đã biết đào hầm

Trang 3

Dưới bom đạn gió Lào vẫn thổi

… Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh Một rừng cây trĩu quả trên cành Tôi vun gốc và tay tôi sẽ hái Nhà của tôi, tôi sẽ về dựng lại Ánh ngói hồng những khuôn mặt mai sau

Em mới về em chưa thấy gì đâu Chỉ có cát và gió Lào quạt lửa Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ Cát khô cằn ở mãi hóa yêu thương

(Trích Gió Lào cát trắng - Xuân Quỳnh, Thơ Việt Nam 1945- 1985)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0,5 đ)

Câu 2 Hãy chỉ ra 03 từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự khắc nghiệt của quê hương? (0,5 đ)

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai dòng thơ: (1,0 đ)

Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ Cát khô cằn ở mãi hóa yêu thương

Câu 4 Phẩm chất nào của con người Việt Nam được đề cập đến trong văn bản có ý nghĩa

nhất đối với việc học tập và rèn luyện của anh/chị? (1,0 đ)

II Phần làm văn: (7,0 điểm)

Suy nghĩ của anh (chị) về câu nói:“Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố” (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm)

Mã đề 103

I Phần đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Mẹ dặn con ra đường nhìn thẳng

Nhưng đừng quên ngoái lại phía sau

Nhìn thẳng để tới nhanh

Ngoái lại đằng sau để không về muộn

Gắng nhớ những gì cần nhớ

Và chớ phung phí thời gian vào những cái phải quên

Nghĩ suy nên cứng cáp

Nói năng lại phải mềm

Quá khứ không toàn là kỷ niệm

Nếu ai quên quá khứ của mình

Một mai thôi

Như dòng sông tắt nước

(Trích Bóng đa làng – Trầm tích, Hoàng Trần Cương, NXB Hội nhà văn, 1996) Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0.5 đ)

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong ba câu thơ cuối đoạn trích (0.5 đ) Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về các ứng xử của con người trong cuộc sống được thể

hiện qua hai câu thơ: Nghĩ suy nên cứng cáp / Nói năng lại phải mềm? (1.0 đ)

Câu 4 Thông điệp nào của đoạn trích trên được anh/ chị tâm đắc nhất? (1.0 đ)

II Phần làm văn: (7,0 điểm)

Suy nghĩ của anh (chị) về câu nói:“Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố” (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm)

Trang 4

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Mã 101 1 Hai phương thức biểu đạt: Tự sự và biểu cảm (Nếu HS gọi tên tự sự

và miêu tả vẫn cho điểm tối đa)

0.5

2 Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ (Sao không thử một lần vỗ cánh tung bay?); Ẩn dụ (mình bắt đầu từ quả trứng nào vỗ cánh tung bay ) Lưu ý: Học sinh chỉ cần trả lời đúng một BPTT

0.5

3 - Hình ảnh : bầy gà là hoàn cảnh sống tù túng,tầm thường, hạn hẹp

- Hình ảnh : vỗ cách tung bay là vượt lên hoàn cảnh, vươn tới tầm cao

1.0

4 HS nêu được một thông điệp ý nghĩa Có thể chọn một trong các gợi ý sau:

+ Phải biết thay đổi hoặc vượt lên hoàn cảnh để được là chính mình

+ Con người cần khám phá, phát hiện năng lực, sở trường vốn có của bản thân để phát huy nội lực

+ Sống phải có khát vọng lớn lao, dũng cảm đối mặt với thử thách

và biết chấp nhận khó khăn để trưởng thành

1.0

2 Sự khắc nghiệt của quê hương thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh:

gió nóng, trưa hè ngột ngạt, gió Lào, gió cát và gió Lào quạt lửa…

- Lưu ý: học sinh liệt kê đúng 03 từ ngữ, hình ảnh sẽ đạt điểm tối

đa

0.5

3 Ý nghĩa hai dòng thơ: sự gắn bó, nhớ thương/ tình yêu quê hương tha thiết dù khí hậu, đất đai có khắc nghiệt, khô cằn…

- Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác nhau, chỉ cần đúng ý

1.0

4 Học sinh phải nêu được phẩm chất và lí giải được ý nghĩa của phẩm chất đó đối với việc học tập, rèn luyện của bản thân Có thể chọn một trong các gợi ý sau:

- Bản lĩnh, kiên cường

- Cần cù, chịu khó

- Lạc quan, giàu niềm tin

- Yêu quê hương, đất nước

1.0

2 BPTT: So sánh (ai quên quá khứ của mình như dòng sông tắt nước);

Ẩn dụ ( dòng sông tắt nước) Lưu ý: Học sinh chỉ cần trả lời đúng một BPTT

0.5

3 Trong quan hệ ứng xử ngoài cuộc sống cần:

+ Nghĩ suy nên cứng cáp: Phải có lí trí sáng suốt, vững vàng, bản

lĩnh

+ Nói năng lại phải mềm: Ứng xử linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo

(HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau miễn đúng ý VD:

Nên tỉnh táo, khéo léo, cương nhu hợp lí với các mối quan hệ ứng

xử trong cuộc sống)

1.0

4 HS nêu được một thông điệp ý nghĩa được gợi ra từ đoạn trích Có thể chọn một trong các gợi ý sau:

- Con người phải có bản lĩnh, lập trường nhưng cũng phải mềm mại, khéo léo trong các mối quan hệ

- Phải biết trân trọng quá khứ, cội nguồn, truyền thống…

1.0

Phần II Làm

văn

Suy nghĩ của anh (chị) về câu nói:“Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố” (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm)

1.Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí

Trang 5

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo

2.Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài thâu tóm lại vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan, thử thách nhưng không được đầu hàng trước những khó khăn, thử thách đó

c Chia vấn đề cần nghị luận thành các ý phù hợp; triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý

cơ bản sau:

- Giải thích: Giông tố chỉ những khó khăn, thử thách hoặc việc xảy

ra dữ dội; không cúi đầu trước giông tố nghĩa là không chấp nhận đầu hàng trước những khó khăn, thử thách => Câu nói khẳng định:

Cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan, hiểm họa nhưng nhưng không thể để chúng khuất phục

- Bình luận:

+ Đời người phải trải qua giông tố - đó là quy luật tất yếu Trong cuộc sống thực tế, con người có thể phải trải qua rất nhiều khó khăn, thử thách, cả những mất mát, đau thương Cuộc đời co ý nghĩa là cuộc đời biết đi qua những khó khăn, trở ngại ( Câu nói trên là tiếng nói của một lớp trẻ sinh ra và lớn lên trong thời đại đầy bão táp Họ đã phải đối mặt với vô vàn khó khăn thử thách trong cuộc chiến tranh vệ quốc: Đặng Thùy Trâm, Nguyễn Văn Thạc, Nguyễn Viết Xuân “nhằm thẳng quân thù mà bắn”…)

+ Tuy vậy, chúng ta không thể để những gian nan, thử thách đó khuất phục mà phải kiên cường chống chọi lại với chúng

+ Khó khăn, thử thách chính là môi trường tôi luyện con người thêm cứng rắn, sắt đá; giúp con người trưởng thành, hình thành được nhiều phẩm chất đáng quý: ý chí, nghị lực, bản lĩnh, sáng tạo,…Đây là một quan niệm nhân sinh tích cực

+ Không cúi đầu trước gian khó giúp con người vượt lên chính mình, chiến thắng bản thân Đó cũng là sống đẹp

+ Phê phán lối sống hèn nhát, cầu an, ngại khó…

- Bài học về nhận thức và hành động

d Sáng tạo: Diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ vấn đề tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

1.0

0.5

0.5

3.0

1.0 0.5

0.5

Lưu ý : Giám khảo linh hoạt trong quá trình chấm, đặc biệt đối với những bài viết có những đánh giá, lí giải mới mẻ, sâu sắc mang tính phát hiện

Ngày đăng: 10/01/2021, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w