1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn VẬT LÝ – Lớp 9 Tây Sơn

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 246,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc thêm một biến trở như thế nào vào mạch điện.. Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch..[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn VẬT LÝ – Lớp 9 Người ra đề: NGUYỄN THỊ HIỀN Đơn vị: THCS TÂY SƠN

MA TRẬN ĐỀ:

câu- Đ

Đ

B2

1

C3

0.5

2 1.5

Đ

C6

0.5

3a,c 1.5

3

2

- Đ/m Song song Câu

Đ

C4

0.5

3b,4b

2

3 2.5

- Sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài

Câu

Đ

C2

0.5

1 0.5

- Công suất điện Câu

Đ

3d,4a 1.5

2 1.5

- Đ/luật Jun-Lenxơ Câu

Đ

C1

0.5

1 0.5

- T/d từ của dòng điện Câu

Đ

C5

0.5

1 0.5

Đ

B1

1

1

1

TỔNG

Số câu

Trang 2

Lớp: Trường THCS : MÔN: VẬT LÍ 9

Thời gian làm bài: 45 phút

I/ TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng:

Câu 1: Hệ thức của định luật JUN- LENXƠ là:

A Q = IR2t B Q = I2Rt C Q = IRt2 D Q = IRt

Câu 2: Hai dây đồng có cùng tiết diện có chiều dài lần lượt là 3m và 150dm, dây thứ nhất có điện

trở 0,3Ω Điện trở dây thứ hai là:

A 0,6Ω B 0,9Ω C 1,2Ω D 1,5Ω

Câu 3: Theo công thức điện trở R = U/I Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở đó tăng lên hai

lần thì điện trở sẽ:

A Tăng 2 lần B Tăng 4 lần C Giảm 2 lần D Không thay đổi

Câu 4: Hai điện trở R1 = R 2 = 10Ω được mắc song song Điện trở tương đương của R 1 và R 2 là:

A 2,5Ω B 5Ω C 10Ω D 20Ω

Câu 5: Dùng quy tắc nào sau đây để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy

qua?

A Quy tắc nắm tay phải B Quy tắc nắm tay trái

C Quy tắc bàn tay phải D Quy tắc bàn tay trái

Câu 6: Hai điện trở R1 = 4Ω, R 2 = 6Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 1 là:

A 2,4Ω B 4,8Ω C 6Ω D 7,2Ω

II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm )

Bài 1: (1 điểm ) Phát biểu quy tắc bàn tay trái

Bài 2: ( 1 điểm ) Phát biểu định luật Ôm – Viết hệ thức của định luật Nêu đơn vị từng đại lượng

Bài 3 ( 3 điểm ) Cho mạch điện như hình vẽ, biết R 1 = 9Ω, R 2 = 15Ω và R 3 = 10Ω Dòng điện qua

R 2 có cường độ là I 2 = 0,2A Tính:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Cường độ dòng điện qua điện trở R1 và R3

c Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

d Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

Bài 4: (2 điểm) Có hai bóng đèn Đ1(12V- 9W) và Đ2(12V- 6W) mắc song song vào mạch điện có hiệu điện có hiệu điện thế 18V

a Tính điện trở của mỗi đèn

b Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc thêm một biến trở như thế nào vào mạch điện?

Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch

HẾT

K

R1

R2

R3

Trang 3

Họ và tên:

Lớp: Trường THCS :

KIỂM TRA HỌC KÌ I(2012-2013) MÔN: VẬT LÍ 9

Thời gian làm bài: 45 phút

I/ TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng:

Câu 1: Hệ thức của định luật JUN- LENXƠ là:

A Q = IR2t B Q = IRt2 C Q = I2Rt D Q = IRt

Câu 2: Hai dây đồng có cùng tiết diện có chiều dài lần lượt là 3m và 150dm, dây thứ nhất có điện

trở 0,3Ω Điện trở dây thứ hai là:

A 0,6Ω B 0,9Ω C 1,5Ω D 1,2Ω

Câu 3: Theo công thức điện trở R = U/I Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở đó tăng lên hai

lần thì điện trở sẽ:

A Tăng 2 lần B Tăng 4 lần C Giảm 2 lần D Không thay đổi

Câu 4: Hai điện trở R1 = R2 = 10Ω được mắc song song Điện trở tương đương của R1 và R2 là:

A 2,5Ω B.20Ω C 10Ω D 5Ω

Câu 5: Dùng quy tắc nào sau đây để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy

qua?

A Quy tắc bàn tay phải B Quy tắc nắm tay trái

C Quy tắc nắm tay phải D Quy tắc bàn tay trái

Câu 6: Hai điện trở R1 = 4Ω, R 2 = 6Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 1 là:

A 2,4Ω B 6Ω C 4,8Ω D 7,2Ω

II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm )

Bài 1: (1 điểm ) Phát biểu quy tắc bàn tay trái

Bài 2: ( 1 điểm ) Phát biểu định luật Ôm – Viết hệ thức của định luật Nêu đơn vị từng đại lượng

Bài 3 ( 3 điểm ) Cho mạch điện như hình vẽ, biết R 1 = 9Ω, R 2 = 15Ω và R 3 = 10Ω Dòng điện qua

R2 có cường độ là I2 = 0,2A Tính:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Cường độ dòng điện qua điện trở R 1 và R 3

c Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

c Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

Bài 4: (2 điểm) Có hai bóng đèn Đ 1 (12V- 9W) và Đ 2 (12V- 6W) mắc song song vào mạch điện có hiệu điện có hiệu điện thế 18V

a.Tính điện trở của mỗi đèn

b.Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc thêm một biến trở như thế nào vào mạch điện? Vẽ

sơ đồ mạch điện và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch

HẾT

K

R1

R2

R3

Trang 4

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM – (Đề 1)

I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng (0,5 điểm)

II/ TỰ LUẬN: (7điểm) Bài 1: (1điểm) Phát biểu đúng Nội dung quy tắc (SGK)

Bài 2: (1điểm) Phát biểu đúng Nội dung định luật Viết đúng hệ thức Đơn vị

Bài 3: (3 điểm)

a) R 23 = R 2 R 3 /R 2 +R 3 = 15.10/15+10 = 6Ω

R AB = R 1 + R 23 = 9 + 6 = 15Ω

b) Vì R 2 // R 3 nên U 3 = U 2 = I 2 R 2 = 0,2.15 = 3V

I 3 = 3 3 U R = 3 10= 0,3A

I 1 = I AB = I 2 + I 3 = 0,2 + 0,3 = 0,5A

c) U AB = I AB R AB = 0,5.15 = 7,5V

d) P AB = U AB IAB = 7,5.0,5 = 3,75W

Bài 4: (2điểm) a) R Đ1 = 2 1dm 1dm U P = 2 12 9 = 16Ω

R Đ2 = 2 2d 2 m dm U P = 2 12 6 = 24Ω

b) Để hai đèn sáng bình thường thì phải mắc biến trở nối tiếp với hai đèn nói trên: ( Đ1//Đ2) nt Rb

-Vẽ sơ đồ đúng

- Khi hai đèn sáng bình thường thì I 1 = I 1đm = 1 1 dm dm P U = 9 12 = 0,75A I 2 = I 2đm = 2 2 dm dm P U = 6 12 = 0,5A Và U Đ1 = U Đ2 = 12V - Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở: U b = U – U Đ = 18 – 12 = 6V - Cường độ dòng điện qua mạch chính hay qua biến trở là: I b = I 1 + I 2 = 0,75 + 0,5 = 1,25A

- Điện trở sử dụng của biến trở là: R b = b b U I = 6 1, 25 = 4,8Ω

-

Trang 5

Phòng GD & ĐT Đại lộc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Vật lí Lớp 9

Người ra đề : Nguyễn Thị Hiền

Đơn vị : Trường THCS Tây Sơn

MA TRẬN ĐỀ

Chủ dề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Số câu Đ

KQ TL KQ TL KQ TL Chủ đề 1:

- Định luật Ôm

- Điện trở - biến trở

-Đoạn mạch nối tiếp

-Đoạn mạch song

song

C1 0,5đ

C2 0,5đ

B1a 1,5đ

B1b 1,5đ

3

4

Chủ đề 2:

-Công - Công suất

-Định luật Jun-Len

C3 0,5đ

C4 0,5đ

B2a B2b 3đ

3

4

Chủ đề 3 :

-Từ trường

- Lực điện từ

- Dòng điện

cảm ứng

C6 0,5đ

B3 1đ

C5 0,5đ

3

2

Trang 6

A TRẮC NGHIỆM : ( 3 đ )

Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng

1 Khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ :

A Tăng lên 4lần B Tăng lên 2lần C không thay đổi D Giảm đi 2 lần

2 Một dây dẫn có điện trở 10 Ω khi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 4V thì cường độ dòng điện qua dây là :

A 4A B 2,5 A C 250mA D 400mA

3 Đơn vị của công suất điện được kí hiệu là :

A J B W C Kwh D V

4 Một bóng đèn ghi ( 6V- 9 W) ,khi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 3V thì công suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu ?

A 9W B 4,5 W C 2,5 W D 2,25 W

5 Các nam châm tương tác được với nhau là nhờ :

A Môi trường không khí B Các nam châm nhiễm điện C Có từ trường D Có điện trường

6 Qui tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều :

A Lực điện từ B Đường sức từ của ống dây có dòng điện

C Đường sức từ của thanh nam châm D Đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện

.B TỰ LUẬN ( 7đ )

1 Cho hai điện trở : R1 = 14Ω , R2 = 6 Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế

U = 12 V

a Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch ?

b Mắc thêm R3 song song với R2 thì cường độ dòng điện chạy qua R1 tăng thêm 0,15 A

.Tính giá trị của R3

2 Một ấm điện ghi ( 220V - 1100W ) đang được sử dụng ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V

để đun sôi 2,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 200 C thì mất 15 phút

a Tính hiệu suất của ấm Biết nhiệt dung riêng của nước là C= 4200 J/ Kg.K

b Mỗi ngày đun sôi 5 lít nước như trên Tính điện năng mà ấm tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị Kwh ?

3 Nêu quy tắc bàn tay trái?

Trang 7

ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÍ 9

I Trắc nghiệm : ( 3đ )

Câu 1 2 3 4 5 6

Trả

lời

C D B D C B

II Tự luận : ( 7đ )

1 a / R = R1 + R2 = 14 +6 = 20 Ω

I = U/ R = 12/ 20 = 0,6 A b/ I1 = I + 0,15 = 0,75 A

U1 = I1 R1 = 14 0,75 = 10,5 V

U2 = U3 = U – U1 = 12 -10,5 = 1,5 V

I2 = U2 / R2 = 1,5 / 6 = 0,25 A

I3 = I – I2 = 0,75 -0,25 = 0,5 A

R3 = U3 / R3 = 1,5 / 0,5 = 3 Ω

2

a/ Q 1 = m.c.(t2 –t1 ) = 2,5 4200.80 = 840000 J

Q2 = P.t = 1100 900 = 990 000 J

H = Q1 /Q 2 = 84,8 ℅ b/ A = P.t 2.30 = 1,1.0,25 60 = 16,5 Kwh

3 Nêu đúng nội dung như SGK

Ngày đăng: 10/01/2021, 02:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w