Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:.. Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1
-
ĐỀ THI HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: SINH HỌC LỚP 12
(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề gồm có 4 trang, 40 câu
Mã đề: 120
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1:
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBbDdEe
IV AaBbDddEe V AaBbdEe VI AaBbDdE
Câu 2:
Biết 1 gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbdd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là
Câu 3: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi
Câu 4: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho các cây tứ
bội quả đỏ giao phối với nhau được F1 có tỉ lệ kiểu hình 11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng, đây là kết quả của phép lai
A Aaaa x Aaaa B AAaa x Aaaa C AAaa x AAaa D Aaaa x AAAa
Câu 5: Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là?
A Xác định được phương thức di truyền của tính trạng
B Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
C Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai
D Xác định được sự di truyền của các cặp gen quy định các cặp tính trạng
Câu 6: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở
Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy B 100% cá chép không vảy
C 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy D l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
Câu 7: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là thường biến?
A Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường
B Sâu ăn lá rau có màu xanh
C Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
D Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng
Câu 8: Ở ngô, 3 cặp gen không alen (Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định
tính trạng chiều cao cây Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm Cho lai cây thấp nhất với cây cao nhất được F1 các cây có chiều cao 135 cm cho các cây F1 giao phối ngẫu nhiên được F2 Theo lí thuyết, số cây có chiều cao 140 cm ở F2 chiếm tỉ lệ là:
Câu 9: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được
kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội lẻ là
A II, IV, V B I, II, III, V C I, III, VI D II, VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 96
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề thi 120
Câu 10: Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST
Câu 11: Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của
phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
A Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục
B Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
C Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn
D Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’
Câu 12: Hai tế bào sinh trứng có kiểu gen AB
ab giảm phân bình thường cho tối đa mấy loại trứng?
Câu 13: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A tần số phát sinh đột biến B tỉ lệ đực, cái trong quần thể
C môi trường sống và tổ hợp gen D số lượng cá thể trong quần thể
Câu 14: Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A sự tiến hoá đồng quy B sự tiến hoá song hành
C sự tiến hoá phân li D phản ánh nguồn gốc chung
Câu 15: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng
của NST giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên NST thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Câu 16: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2, cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:
Câu 17: Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi
là:
A Thêm chức năng cho tế bào B Liệu pháp gen
C Khắc phục sai hỏng di truyền D Phục hồi chức năng của gen
Câu 18: Gen trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y có đặc điểm:
C truyền cho giới đực D truyền cho giới XX
Câu 19: Cho các nhân tố sau :
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên
(3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A (1), (3), (4), (5) B (1), (2), (4), (5) C (2), (4), (5), (6) D (1), (4), (5), (6)
Câu 20: Ở loài giao phối, dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới
A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li tập tính D Cách li sinh sản
Câu 21: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
B Mật độ cá thể của quần thể cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường
C Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
D Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
giảm
Câu 22: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt;
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội;
(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt;
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội;
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là
A (1) và (2) B (2) và (4) C (3) và (4) D (1) và (3)
Trang 3Câu 23: Phép lai giữa ruồi giấm P:
bd
BD XAXa x
bd
BD XAY cho F
1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn Theo lí thuyết tần số hoán
vị gen là
Câu 24: Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
A làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
B làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
C làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
D làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Câu 25: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng
B Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai
C Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần
D Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau
Câu 26: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương
pháp nào sau đây?
A Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa B Công nghệ gen
Câu 27: Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến số lượng NST gây nên?
A Bệnh mù màu đỏ - xanh lục B Bệnh hồng cầu hình liềm
C Bệnh bạch cầu ác tính D Hội chứng Đao
Câu 28: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Opêron Lac gồm gen điều hòa R, vùng khởi động P, vùng vận hành O và các gen cấu trúc Z, Y, A
II Vùng điều hòa (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã
IV Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z phiên mã 3 lần
Câu 29: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
B Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
C Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
D Cá ép sống bám trên cá lớn
Câu 30: Để phát hiện một tính trạng do gen trong nhân hay gen tế bào chất qui định, người ta dùng
phương pháp nào?
Câu 31: Cơ thể có kiểu gen Aa
bd
BD, khoảng cách giữa B và D là 20 cM giảm phân tạo giao tử A BD
chiếm tỉ lệ
Câu 32: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng
không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
A XAXa × XAY B XAXa × XaY C XaXa × XAY D XAXA × XaY
Câu 33: Bệnh pheninkêto niệu ở người do gen lặn nằm trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng
bình thường sinh đứa con thứ nhất bị bệnh Xác suất cặp vợ chồng này sinh con thứ 2 là con trai không bị bệnh là bao nhiêu?
Câu 34: Đối mã của bộ ba mã hóa 5’UGG3’ là:
Câu 35: Một loài thực vật, người ta tiến hành phép lai P(tc): hoa đỏ x hoa trắng được F1 100% hoa đỏ, cho F1 lai phân tích thụ được Fa cho tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Tính trạng màu sắc hoa chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề thi 120
Câu 36: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là
A ngày càng đơn giản B thích nghi ngày càng hợp lý
C tổ chức ngày càng cao D ngày càng đa dạng, phong phú
Câu 37: Một mạch của gen có tỉ lệ các nucleotit A:G:T:X = 1:2:3:4 Mạch này phiên mã ba lần đã lấy
nguyên liệu của môi trường 4500 Nucleotit tự do Một đột biến làm cho số liên kết hidro của gen tăng lên
1 liên kết, số nu từng loại của gen sau đột biến là:
A A= T = 599; G = X = 900 B A= T = 901; G = X = 599
C A= T = 599; G = X = 901 D A= T = 601; G = X = 899
Câu 38: Khi nói về thể di đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
B Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
C Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
D Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
Câu 39: Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến:
I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo các giống thuần chủng;
II Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn;
III Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến;
IV Tạo dòng thuần;
Trình tự đúng là:
A I – III – II B III – II – IV C III – II – I D II – III – IV
Câu 40: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Cây tam nhiễm được phát sinh từ loài này
có bộ nhiễm sắc thể là
-
- HẾT -
Trang 5STT 120 242 356 474