“Hạn chế của chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La“ “ Chính quyền tỉnh chưa xác định đư[r]
Trang 1“TÓM TẮT LUẬN VĂN“
“Lý do chọn đề tài“
“Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi phía bắc, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn; Sự tác động của chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tới việc thực hiện
chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới góp phần nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho người dân nông thôn Tuy nhiên, chính sách hỗ trợxây dựng kết cấu
hạ tầng thưc hi ̣ ên chương tr ̣ ình MTQG về xây dưng nông thôn m ̣ ớ i của tỉnh còn nhiều bất cập để
triển khai nên mô
̣
t số nô
i dung hỗ trợ chưa c ̣ ụ thể, một số nội dung hỗ trợ không phù hợp với
điều kiện hiện tại của môt s ̣ ố xa, nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời nên không phát huy ̃
tác dụng là đòn bẩy thúc đẩy xây dựng nông thôn mớ i nên các tiêu chí về kết cấu hạ tầng nông
thôn trên địa bàn“
“Tổng quan nghiên cứu “
“Xây dựng nông thôn mới thực chất là chương trình do nhân dân lựa chọn, đóng
góp công sức thực hiện và trực tiếp hưởng lợi Chương trình xây dựng nông thôn mới có
ý nghĩa rất lớn cả vê kinh tế - chính trị - xã hội vì nó mang lại lợi ích thiết thân cho cư dân nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số cả nước), thông qua đó, chương trình sẽ điều hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi mới cho người dân khu vực nông thôn“
“Mục tiêu nghiên cứu của luận văn gồm“
- “Xây dựng được khung nghiên cứu chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ
tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh“
- “Phân tích được thực trạng chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực
hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La; xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu“
- “Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ xây dựng kết
cấu hạ tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mớ i trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020“
“ Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu“
- “Đối tượng nghiên cứu: Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực
Trang 2hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La“
- “Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu một số chính sách hỗ trợ xây
dựng kết cấu hạ tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mớ i
thực hiện tại tỉnh Sơn La với những nội dung cơ bản : Mục tiêu chính sách, chủ thể
và đối tượng chính sách, nguyên tắc thực hiện mục tiêu các phương thức thực hiện mục tiêu chính sách“
2
- “Về không gian: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng triển
khai thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mớ i triển khai trên toàn tỉnh Sơn La“
- “Về thời gian: Số liệu về kết quả triển khai chính sách hỗ trợ xây dựng
kết cấu hạ tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La thu thập cho giai đoạn 2013 -2016; các giải pháp được đề xuất
đến năm 2020“
- “Phân tích số liệu thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực
hiện chương chình MTQG xây dựng nông thôn mới nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu của chinh s ́ ách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thưc hi ̣ ên chương tr ̣ ình MTQG về Nông thôn mớ i trên đia b ̣ àn tinh Sơn La và nguyên nhân Phương pháp chủ ̉ yếu là phương pháp so sánh, đối chiếu dựa trên các chính sách đã xây dựng“
- “Đề suất một số giải pháp hoàn thiên ch ̣ inh s ́ ách hỗ trợ xây d ựng kết cấu hạ
tầng thưc hi ̣ ên chương tr ̣ ình MTQG về Nông thôn mớ i trên đia b ̣ àn tỉnh Sơn La“
“Kết cấu của luận văn“
“Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tham khảo luận văn gồm ba chương“
Trang 3“CHƯƠNG 1
“ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ
“ TRỢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
“ MTQG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MƠ ́ I CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH “
“Trong chương I đã hệ thống hóa các nội dung cơ bản đó là“:
“Khái niệm và đặc trưng của nông thôn mới; mục tiêu chương trình MTQG
về xây dựng nông thôn mới “
“Khái niệm và đặc điểm kết cấu hạ tầng nông thôn“
“Kết cấu hạ tầng nông thôn là điệu kiện vật chất quan trọng có tính quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ nghành
nông nghiệp, kết cấu hạ tầng tốt sẽ làm giảm rủi ro, thúc đấy lưu thông hàng hóa trong sản
xuất kinh doanh nông nghiệp và các nghành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp“
“Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát
triển nhanh khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra điều kiện cạnh tranh lành mạnh tăng sức thu hút vốn đầu tư và sức huy động nguồn vốn vào thị trường nông nghiệp nông thôn, những vùng có kết cấu hạ tầng đảm bảo sẽ thu hút nguồn lao động
và mở rộng thi trường nông thôn bởi kết cấu hạ tầng đẩm bảo các điều kiện phát triển
3
đồng đều giữa các vùng trong cả mước góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh
tế gắn với công bằng xã hội“
“Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường được khả năng giao lưu
hàng hóa thị trường nông thôn được mở rộng kích thích kinh tế hộ gia đinh tăng gia sản xuất làm thay đổi bộ mặt nông thôn thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nong dân được tăng cao, thực hiện mục tiêu xóa đối giảm nghèo giảm sự phân hóa giầu nghèo giữa thành thị và nông thôn Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện
tổ chức tốt đời sống xã hội trên từng địa bàn tạo một cuộc sống tốt lành hơn cho nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là nhân tố đặc biệt quan trọng là khâu then chốt
để thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và để thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng vì vậy trong điệu kiện khoa học kỹ thuật phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành các vùng phát triển“
- “Mục tiêu của chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn: Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ, hiện đại, phù hợp với
điều kiện thực tế, hoàn thiện đường giao thông các trục đường xã được nhựa hóa
Trang 4hặc bê tông hóa, các đường trục bản, đường liên bản được cứng hóa, đường ngõ
xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa, đường trục chính nội đồng được cứng hóa;
hoàn thiện các công trình nước sinh hoạt tập trung đảm bảo cho người dân nông
thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp về sinh; hoàn thiện hệ thống các công trình
phục vụ việc chuẩn hóa về y tế và giáo dục trên địa bàn xã; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao, số xã, bản có nhà văn
hóa đạt chuẩn; hoàn thiện hạ tầng các khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy sản
tao điều kiên thuân lơi cho các doanh nghiêp tham gia ho ̣ at đ ̣ ông s ̣ ản xuất, kinh doanh trên đia b ̣ àn nông thôn và kinh doanh trong linh v ̃ ưc nông nghi ̣ êp chuyển dịch cơ cấu ̣ kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn“
“ Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện
chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mớ i theo định hướng mục tiêu thực
hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn - Phù hợp với điều kiện lợi thế
từng vùng, từng địa phương, đảm bảo tính khả thi, đảm bảo tính tối ưu“
“ Kinh nghiệm Chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện Chương
xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Binh và tỉnh Hòa Bình từ đó đã rút ra một số bài học cho tỉnh Sơn La“
\
Trang 5“CHƯƠNG 2“
“PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG KẾT
“CẤU HẠ TẦNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ XÂY DỰNG“
“NÔNG THÔN MƠ ́ I TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA“
“Chương này đề cập đến 3 nội dung chủ yếu là: Chương trình MTQG về xây
dựng nông thôn mới được thực hiện trên địa bàn tỉnh Sơn La; chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La; Đánh giá chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La“
“Địa bàn nông thôn tỉnh Sơn La hiện có 188 xã vớ i 3.020 bản gồm 940.100
người, chiếm 86,12% dân số toàn tỉnh; Hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng
cường; dân chủ cơ sở được phát huy; vị thế của giai cấp nông dân được nâng cao;
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững“
“ Bên cạnh những thành tựu đạt được, phát triển nông thôn tỉnh Sơn La đang còn
có một số mặt hạn chế, tồn tại: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, tài nguyên đất và rừng chưa được sử dụng hiệu quả, môi trường có xuất hiện ô nhiễm, khả năng thích ứng, đối phó với thiên tai, biến đổi khí
hâ
u thấp.Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn tuy được cải thiện ̣
nhưng còn ở mức thấp“
“Kết quả xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đến hết năm 2016: Về giao
thông: Tổng số có 19.409km; đường đến trụ sở UBND xã có 1.996 km, đến hết năm
2015 có 149/188 xã có đường ô tô đi được 4 mùa, đạt 79%; đường đến bản có 5.916
km, đường nội bản và nội đồng có 11.497 km; về hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa giáo dục: xây dựng mới 739 công trình với trên 1.500 phòng; toàn tỉnh hiện có 837 trường hiện có 130 trường đạt chuẩn quốc gia; Về hệ thống các
công trình phục vụ việc chuẩn hóa y tế: 58/188 trạm có quy mô diện tích, hệ thống trang thiết bị đạt chuẩn ; về cơ sở vật chất văn hóa có 178/188 xã có nhà văn hóa,
trong đó xây dựng mới và nâng cấp 17 nhà văn hóa xã, 294 nhà văn hóa bản đạt
chuẩn; Nước sinh hoạt: xây dựng mới 314 công trình; Hạ tầng các khu sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, thủy sản hiện có 227 khu sản xuất“
“Đánh giá việc thực hiện chính sách“
“Chính sách xây dựng đường giao thông trong kế hoạch xây dựng đường giao
thông nông thôn cho giai đoạn 2013- 2015 hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp chưa
5
thực sự đồng bộ, hiệu quả, tính phối hợp chưa cao; kế hoạch thực hiện ban chỉ đạo xây
Trang 6dựng kế hoạch xát với thực tế do đó các công trình đạt kế hoạch đề ra“
- “Chính sách xây dựng hạ tầng các khu sẩn xuất tập trung tiểu thủ công
nghiệp, thủy sản: Toàn tỉnh xây dựng được 102 công trinh xây dựng kế hoạch
trung hạn chưa gắn với phát triển ngành nghề nên chưa thu hút được nhiều đầu tư
của các danh nghiệp “
“Hạn chế của chính sách hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện Chương
trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La“
“ Chính quyền tỉnh chưa xác định được mục tiêu ưu tiên và nguồn lực cho
từng giai đoạn kế hoạch, chưa tập trung nguồn lực vào giải quyết rứt điểm các điểm xung yếu , nguồn lực còn dàn trải từ đó dẫn đến mục tiêu về ngân sách cho các giai đoạn tiếp theo là rất lớn trong khi đó trong kế hoạch trung hạn đến năm 2020 còn rất nhiều các công trình hạ tầng nông thôn thực hiện để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra
nhưng nguồn vốn để thực hiện còn hạn hẹp“
“Việc kêu gọi, huy động thu hút nguồn vốn đầu tư của các đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức và nhân dân cùng tham gia bỏ vốn đầu tư thực hiện các dự án còn
hạn chế; nguồn vốn của ngân sách xã chủ yếu dựa vào đấu giá đất, thu tiền sử dụng đất; vốn lồng ghép của cấp trên chưa được bố trí kịp thời“
“Cơ chế huy động nguồn lực, phân bổ nguồn vốn và chính sách hỗ trợ
khuyến khích xây dựng hạ tầng nông thôn chưa được thực hiện thống nhất đã ảnh
hưởng đến tiến độ lập, phê duyệt đề án và dự án quy hoạch xây dựng nông thôn của các xã do đó nguồn lực để phân bổ không sát với thực tế“
“ Hạn chế của các chính sách bộ phận“
“ Chính sá ch hỗ trợ xây dựng đường giao thông“
- “Quy đinh t ̣ ỷ lê ̣đóng góp giữa nhà nướ c và nhân dân đươc tri ̣ ển khai đồng bộgiữa các huyện trên địa bàn tỉnh trong khi đó Sơn La là môt t ̣ inh ngh ̉ èo, đờ i sống ngườ i dân khu
vự
c nông thôn còn nhiều khó khăn, mât đ ̣ ô ̣dân cư thưa thớ t nên viêc tri ̣ ển khai thực hiên
c ̣ òn
châ
̣
m so vớ i các tinh trong khu v ̉ ưc v ̣ à chưa đat yêu c ̣ ầu so vớ i kế hoach c ̣ ủa tinh ̉ “
- “Mức hỗ trợ theo 3 khuc vực I là 30%, khu vự II là 35%, khu vực III 45%
mức hộ trợ phân theo khuc vực các xã chưa hợp lý không đảm bảo công bằng giữa các địa phương, đặc biệt là các địa phương khó khăn; đối với những vùng dân cư
sống thưa thớt, đường giao thông dài trong khi số hộ dân ít dẫn đến mức đóng góp của người dân vượt khả năng, gây khó khăn cho quá trình triển khai vì vậy rất khó
Trang 7khăn cho các xã thực hiện“
6
- “Kinh phí hỗ trợ chưa đáp ứng được với nhu cầu, do vậy kinh phí cho các
xã triển khai chưa liên tục để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra“
“Chính sách xây dựng nước sinh hoạt tập trung“
- “Mức hỗ trợ 90% theo dự toán được duyệt như hiên nay để xây dựng cho
các công trinh nước sinh hoạt tập trung hiện nay chính sách của tỉnh áp dụng đồng
nhất đối với tác cả các huyện, thành phố trong toàn tỉnh còn lại 10% đối ứng của địa phương, một số huyện thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Thủ tướng
chính phủ do đó nguồn vốn đối ứng của các huyện nghèo còn gặp nhiều khó khăn
- “Quy hoạch để xây dựng các công trình cấp nước tập trung chưa đồng bộ“,
-“Về tập quán của người dân nông thôn cũng gặp nhiều khó khăn xây dựng
nước sinh hoạt tập trung, hiểu biết của người dân và những thối quen mang tính
truyền thống chủ yếu sử dụng nguồn nước từ ao, sông và giếng khoan“
- “Cơ chế hỗ trợ với doanh nghiệp và tổ chức cá nhân để thực hiện xã hội
hóa trong đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt tập trung chưa rõ ràng“
“Chính sách xây dựng trường học, trạm y tế “
- “Chủ đầu tư có thời điểm, có việc chưa sâu sát nội dung, không bám sát yêu
cầu đối với diện tích đất để xây dựng trạm y tế, thiếu quy hoạch cụ thể của từng xã
chưa chủ động trong công tác lập và quản lý quy hoạch, xây dựng trạm xã xã đạt
chuẩn, năng lực làm chủ đầu tư hạn chế“
- “Trong kế hoạch trung hạn chính quyền tỉnh chỉ phân bổ nguồn cho các công trình xây dựng trường học còn đối với công trình trạm y tế chỉ ghi danh mục và không phân bổ nguồn cho các hạng mục công trình y tế mà chờ ngân sách Trung ương cấp sẽ phân bổ sau“
“ Chinh sách xây dựng nhà văn hóa công trình thể thao“
- “Chính sách ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị
quyết 30a chưa hợp lý“,
- “Xây dựng nhà văn hóa theo thiết kế mẫu trung áp dụng cho tát cả các
công trình nhà văn hóa trên toàn tỉnh triển khai thực hiện do đó thiết kế mẫu đó
chưa phù hợp với từng khu vực, và phong tục tập quán của từng khu vực trên địa
bàn“
“Chinh sách xây dựng xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu
thủ công nghiệp, thủy sản“
- “Hệ thống văn bản không đồng bộ ngay từ đầu, có nội dung còn bất cập:
Công tác quy hoạch, không có định mức đơn giá, huyện phải chủ động khắc phục;
chất lượng xây dựng một số văn bản còn hạn chế, thường xuyên phải rà soát bổ
Trang 87
sung sửa đổi
` “ Nguyên nhân hạn chế của chính sách “
“Nguyên nhân thuộc về tỉnh
- “Năng lực cán bộ ban hành chính sách, và cu ̣ thể hóa các chính sách của
chính quyền tỉnh còn hạn chế, chưa có tầm nhìn chiến lược, thiếu thực tế, chưa phát huy đươc n ̣ ôi l ̣ ưc, ti ̣ ềm năng… do vậy chính sách khi ban hành và được thực thi đem lại hiệu quả không cao“
- “Chức năng hướ ng dân c ̃ ủa các sở , ngành chuyên môn chưa đươc th ̣ ưc hi ̣ ên ̣
ki
p th ̣ ờ i; đồng thờ i công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách của cơ quan chức năng chưa tốt, do đó việc sửa đổi, bổ sung chính sách chưa được kịp thời, dẫn đến một số nội dung chính sách không còn phù hợp với thực tế“
- “Kinh tế tỉnh Sơn La có xuất phát điểm thấp, đời sống nhân dân còn nghèo,
thu nhập thấp, viêc đi l ̣ ai c ̣ òn nhiều khó khăn, khí hâu th ̣ ờ i tiết khắc nghiêṭ, ảnh hưở ng của mất cân bằng sinh thái như han h ̣ án, lũ lut, ̣ “
-“ Phong tuc t ̣ âp qu ̣ án nhân dân khu vưc nông thôn c ̣ òn lac h ̣ âu ̣ “
“Chương trình xây dựng nông thôn mới diễn ra chậm do nguồn vốn cấp trên
chậm phân bổ, nguồn vốn đối ứng ở các địa phương chủ yếu trông chờ vào việc khai thác từ nguồn quỹ đất tuy nhiên trong thời kỳ suy giảm kinh tế các huyện, thành phố gặp nhiều khó khăn trong việc khai thác từ nguồn thu từ đất nên không
có kinh phí để hỗ trợ đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho xây dựng nông thôn mới“
- “Việc kêu gọi, huy động thu hút nguồn vốn đầu tư của các đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức và nhân dân cùng tham gia bỏ vốn đầu tư thực hiện các dự án còn hạn chế“;
“Nguyên nhân thuộc về môi trường bên ngoài địa phương“
- “Chính phủ chưa điều chỉnh một số tiêu chí nông thôn cho phù hợp với
thực tế; các Bộ, ngành Trung ương khi ban hành Thông tư hướng dẫn còn chung chung, chưa cụ thể nên thực tế khó triển khai; viêc ban h ̣ ành các văn bản để cu ̣ thể hóa các chính sách của Chính phủ, của Trung ương còn châm so v ̣ ớ i yêu cầu; nôi ̣ dung chinh s ́ ách không đầy đủ, nhiều nội dung chưa rõ ràng, hoăc không đ ̣ ảm bảo tính khả thi nên đã làm giảm hiệu quả và gây khó khăn trong việc thực hiện“
- “Những quy định trong hệ thống chính sách và Luât pháp vẫn còn tình
trạng thiếu tính đồng bộ, chưa chặt chẽ là một khó khăn lớn cho hoạt động của địa phương trong hoạch định các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT –XH của tỉnh trong
đó có vấn đề phát triển hạ tầng nông thôn“
Trang 9“CHƯƠNG 3“
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CH ̣ ÍNH SÁ CH HỖ TRƠ XÂY DỰNG
“KẾT CẦU HẠ TẦNG THƯC HI ̣ ÊN C ̣ HƯƠNGTRÌNH MTQG VỀ XÂY
““DƯNG NÔNG THÔN M ̣ Ơ ́ I TRÊN ĐIA B ̣ À N TỈNH SƠN LA ĐẾ N NĂM
2020“
“Trong chương này luận văn đã làm rõ phương hướng hoàn thiện chính sách
hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thực hiện chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mớ i trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện chính sách hỗ trợ xây dựng kết cậu hạ tầng thực hiện MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 tác giá đề xuất một
số giải pháp như sau“:
“Giải pháp về chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn“
- “Mục tiêu của chính sách phải cụ thể rõ ràng và ưu tiên cho từng giai
đoạn kế hoạch, và xác định kế hoạch tập trung vào các khâu xung yếu; lập kế
hoạch cụ thể, từng bước thực hiện đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình đầu tư
- “Mức hỗ trợ theo 3 khuc vực trong đó xem xét có chính sách đặc thù hỗ trợ
đối với các bản khó khăn của xã khu vực I , khu vự II, khu vực III và mức hộ trợ phân theo khuc vực các xã phải đảm bảo công bằng giữa các địa phương, đặc biệt là các địa phương khó khăn“;
- “Nguồn lực hỗ trợ khi xây dựng kế hoạch trung hạn các danh mục dự án
xây dựng đường giao thông nông thôn phải phân kỳ đầu tư nguồn vốn cho từng giai đoạn cụ thể, đối với từng xã xác định những điểm xung yếu để thực hiện phân bổ nguồn vốn đối vời từng giai đoạn nhất là trong điều kiện ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực này còn eo hẹp, bằng các hình thức đa dạng phong phú như nhiều mô
hình mới: mô hình đối tác công – tư (cho phép tư nhân có nguồn vốn góp được thực hiện các dự án, công trình của Nhà nước một cách rộng rãi, Nhà nước có tư cách là
cơ quan đảm bảo hoặc là cơ quan góp vốn ban đầu) “
“Giải pháp về chính sách hỗ trợ công trình cấp nước sinh hoạt tập trung“
- “Mục tiêu của chính sách phải xác định ưu tiên cho từng giai đoạn kế
hoạch, và xác định kế hoạch thực hiện dứt điểm cho những điểm xung yếu;
- “Rà soát các danh mục dự án đang thực hiện đầu tư để điều chỉnh, phân kỳ
đầu tư cho phù hợp điều kiện phát triển thực tế, tập trung vốn cho các dự án có tác
9
động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
- “Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các phương thức tham gia hoạt
động cấp nước sinh hoạt tập trung trong đầu tư xây dựng và quản lý khai thác vận hành chương trình cấp nước sạch nông thôn; tổ chức thực hiện lồng ghép với các
Trang 10chương trinh mục tiêu trên địa bàn
“Giải pháp về xây dựng trường học, trạm y tế xã“
- “Để thực hiện tốt tiêu chí xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn cac địa phương
cần phải xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện cụ thể, kèm theo đó là những giải pháp đồng bộ, phù hợp với hoàn cảnh thực tế
- “Xác định thực hiện toàn diện các trạm chuẩn là một yêu cầu của việc thực
hiện chuẩn quốc gia về y tế xã, song việc thực hiện ưu tiên đối với từng chuẩn trong khoảng thời gian nhất định và căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh thực tế của địa
phương là rất cần thiết“
- Các nguồn vốn của tỉnh, của huyện, các chương trình dự án để đầu tư và
đầu tư theo hướng tập trung, tránh dàn trải, hiệu quả thấp, do nguồn vốn khó khăn, nên việc thực hiện đầu tư theo thứ tự ưu tiên từ dễ đến khó; những trường có đủ điều kiện, suất đàu tư thấp thực hiện trước, những trường khó khăn về diện tích, mặt bằng suất đầu tư lớn thực hiện sau
“Giải pháp về xây dựng nhà văn hóa, công trình thể thao xã, bản“
- Cần có quy hoạch, đề án cụ thể về mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng công
việc, lộ trình, giải pháp triển khai thực hiện khả thi xây dựng nhà văn hóa xã, bản với từng tiêu chí phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
-“ Lãnh đạo địa phương cần năng động, biết tranh thủ các nguồn lực hợp pháp
khác ngoài nguồn hỗ trợ trực tiếp của chương trình như: Lồng ghép các chương trình, các dự án đầu tư trên địa bàn nông thôn; Sự hỗ trợ của các Doanh nghiệp, các doanh nhân, con em xa quê“
“Giải pháp về xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công
nghiệp, thủy sản“
“Cần có quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới sát với điều kiện cụ thể
của địa phương“
- “Tăng cường cải tiến phương thức quản lý trong huy động vốn và đầu tư
đồng thời giải quyết những vấn đề bất cập trong huy động vốn và đầu tư xây
dựng hạ tầng các khu sản xuất nhằm phát huy những yếu tố tích cực trong giai
đoạn phát triển hiện nay“
- “Chính sách phải được thể chế hóa thành những quy định cụ thể: Loại
hình và điều kiện công trình được hỗ trợ, quy trình nhận hỗ trợ, mức hỗ trợ, kế
10
hoạch hỗ trợ; nguồn đầu tư còn lại phải được huy động từ nhân dân“
“Một số kiến nghị “
“Kiến nghị với HĐND, UBND tỉnh Sơn La “
- “Phát triển hạ tầng Kinh tế - xã hội ở nông thôn là lĩnh vực được Nhà nước