Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ các ý:.. *Giải thích.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3 Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng Vận dụng cao Phầ
n I
Đọc
hiểu
- Ngữ liệu:
Văn bản đọc hiểu
- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:
+Một đoạn trích văn bản
khoảng 100 chữ
Chỉ ra phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ của văn bản, chỉ ra từ ngữ, hình ảnh…
Hiểu được tác dụng của biện pháp nghệ thuật, nội dung của câu văn, ý văn
Rút ra bài học nhận thức cho bản thân
Tổn
Phầ
n II
Làm
văn
Câu 1: Nghị luận xã hội
-Khoảng 200 chữ
- Trình bày suy nghĩ từ vấn đề được rút ra từ văn bản đọc hiểu
Viết 01 đoạn văn
Câu 2: Nghị luận văn học
-Nghị luận về một khía cạnh trong tác phẩm văn học Từ đó rút ra nhận xét,
lí giải về một vấn đề
Viết 01 bàivăn
Tổn
Tổn
gcộn
g
Trang 2SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
(Mã đề 1)
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
PHÀN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đã đến lúc chúng ta cần tách ra khỏi đám đông, khước từ chuyên chế của nó Người ta chỉ có thể lắng nghe tiếng nói bên trong mình nếu bỏ được ra ngoài sự ồn ào xung quanh Chúng ta cần đứng riêng để tìm ra mình, để bảo vệ tư duy độc lập và nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm Triết gia Soren Kierkegaard coi đám đông là tập hợp những người lẩn tránh sự nhọc nhằn của quá trình phát triển bản thân Ma lực của đám đông đã được nhắc tới từ rất sớm “Không đi theo đám đông để làm điều xấu” là một câu trong Kinh Thánh Trong một loạt thí nghiệm nổi tiếng của Solomon Asch cách đây 60 năm, người tham gia thí nghiệm ngồi cùng với một số người khác (thực chất là những người đồng mưu với Asch) Mọi người trong nhóm được yêu cầu so sánh độ dài của một số đường thẳng – một bài tập cho trẻ con Tuy nhiên, nếu những người đồng mưu nhất loạt cùng chọn một câu trả lời rõ ràng là sai thì tới 30% người tham gia thí nghiệm sẽ từ bỏ cách đánh giá của mình để hùa vào đám đông Trạng thái một mình là cần thiết để phát triển bản sắc và nuôi dưỡng sự sáng tạo Một mình không có nghĩa là phải tách khỏi những người khác một cách vật lý Một mình là một quan điểm sống, một trạng thái tinh thần độc lập
(Trích Vẻ đẹp của người đứng một mình, theo tuoitre.vn 12 – 8 – 2015)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?(0,5 điểm)
Câu 2 Theo tác giả, vì sao chúng ta cần đứng riêng? (0,5 điểm)
Câu 3 Khi dùng cụm từ ma lực của đám đông, tác giả muốn nói điều gì? (1,0 điểm)
Câu 4 Bài học sâu sắc mà anh/chị nhận được từ đoạn trích trên (1,0 điểm)
PHÀN II: LÀM VĂN
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến được nêu ra
trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: Trạng thái một mình là cần thiết để phát triển bản sắc và nuôi dưỡng sự sáng tạo
Câu 2 (5.0 điểm)
Trong đoạn trích Người lái đò sông Đà nhà văn Nguyễn Tuân từng miêu tả “Ông lái đã nắm
chắc binh pháp của thần sông thần đá Ông đã thuộc qui luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này” Và sau cuộc chiến trên mặt trận sông nước thì “đêm ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn về cá anh vũ cá dầm xanh … cũng chả thấy ai bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua nơi ải nước đủ tướng dữ quân tợn vừa rồi”
(Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2011, tr.189 và tr.190)
Phân tích hình ảnh người lái đò trong hai tình huống trên, từ đó làm nổi bật nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân
———— HẾT————
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………
Trang 3SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
(Mã đề 2)
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cá lớn cũng chỉ thích sống ở đại dương Chúng không thể trở nên lớn nếu chỉ quẩn quanh trong vùng nước nông chật hẹp thiếu dưỡng khí Điều này vừa là thực tế vừa như một ẩn dụ cho con người Con người muốn trở nên lớn, phải sống trong không gian rộng lớn để khuấy nước chọc trời Khi ta là cá bé, ta dễ thành mồi ngon cho cá lớn Một quốc gia “cá bé” thì khó vẫy vùng trước sự bủa vây của trật tự làm ăn do những quốc gia cá lớn áp đặt Một cá nhân cho dù thân xác to lớn mà có lá gan bé và tầm nhìn không vượt chân trời thì cái lưỡi dễ thụt sâu xuống họng khi gặp phải kẻ quen dùng cách thị uy
Khi tôi gặp em, em nói: Có thể em chỉ là rong, là rêu nhưng nhất định em phải là rong rêu của đại dương Em phải là người của thế giới chứ không phải chỉ quẩn quanh với quê nhà Tôi chợt nhớ đêm câu cá và những con cá lớn trên biển năm nào Biết trong em âm ỉ một khát vọng trở thành con cá lớn hít thở bằng bóng nước đại dương chứ không cam chịu dập dềnh may rủi nơi cửa bể
…Quốc gia mạnh giàu chỉ khi nơi đó có những con người mạnh mẽ, những cá thể như con cá lớn vẫy vùng với chuyện chọc trời khuấy nước Một quốc gia có tương lai chỉ khi có cá nhân vượt lên với tầm nhìn toàn cầu Cho dù bị đánh giá là lùn, thì văn hóa khí chất vẫn phải cao chất ngất Cho dù bị xem là vóc dáng thấp bé hơn nhiều dân tộc thì tầm nhìn phải vượt lên cao rộng, vượt lên ngoài cái vỏ vật chất là thân xác hữu hạn này
Em có đang nuôi khát vọng trở thành con cá lớn để hít thở bóng nước đại dương đấy không?
(Hà Nhân, Sống như cây rừng, NXB Văn học, 2016, tr 204- 206)
Câu 1 Chỉ ra phong cách ngôn ngữ của đoạn trích?(0,5 điểm)
Câu 2 Theo tác giả, hình ảnh con cá lớn “thích sống ở đại dương”, “không thể lớn nếu ở vùng nước
nông chật hẹp” trong văn bản trên là ẩn dụ chỉ điều gì? (0,5 điểm)
Câu 3 Anh (chị) hiểu như thế nào về câu nói: “Có thể em chỉ là rong, là rêu nhưng nhất định em phải
là rong rêu của đại dương” (1,0 điểm)
Câu 4 Anh/chị hãy trả lời câu hỏi của tác giả đặt ra trong phần kết của văn bản: “Em có đang nuôi
khát vọng trở thành con cá lớn để hít thở bóng nước đại dương không?” Vì sao? (1,0 điểm)
PHẦN II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Từ văn bản đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ về những điều cá nhân cần phải làm để “vượt lên với tầm nhìn toàn cầu” góp phần đưa
đất nước hội nhập thế giới
Câu 2: (5.0 điểm)
Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào Những gia đình từ những vùng Nam Định, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ Người chết như ngả rạ Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp
ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường Không khí vẩn mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người
Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy, một buổi chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với một người đàn bà nữa Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh
[…]Nhìn theo bóng Tràng và bóng người đàn bà lủi thủi đi về bến, người trong xóm lạ lắm Họ đứng cả trong ngưỡng cửa nhìn ra bàn tán Hình như họ cũng hiểu được đôi phần Những khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên Có cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ
(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, Nxb GD, 2016, trang 24-25)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn trích trên Từ đó nhận xét lời tâm sự của Kim Lân về ý đồ và cảm hứng sáng tác truyện ngắn Vợ nhặt: “… Cái đói hành hạ tất cả mọi người nhưng không át được sức sống đơn sơ của tâm hồn họ”
———— HẾT————
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh……… Số báo danh………
Trang 4SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
(Mã đề 1)
ĐAP ÁN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
HƯỚNG DẪN CHẤM Ph
2 Theo tác giả, chúng ta cần đứng riêng để tìm ra mình, để bảo vệ tư duy độc lập
3 Khi dùng cụm từ ma lực của đám đông, tác giả muốn nói đám đông thường
tạo ra xu thế, trào lưu, ảnh hưởng để lôi kéo các cá nhân Con người vốn dễ bị ảnh hưởng bởi đám đông vì người ta thường tin rằng những gì được đám đông thừa nhận là đúng
1,0
4 - HS có thể khẳng định thái độ đồng tình hoặc không đồng tình theo quan
điểm riêng của bản thân, sau đây chỉ là gợi ý
- Không chạy theo đám đông một cách mù quáng
- Cần phát huy bản ngã của mình trong lối sống, học tập, tư duy,…
1,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân -hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự cần thiết của việc đứng riêng một
c Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ các ý:
*Giải thích
Trạng thái một mình là một quan niệm sống độc lập, chủ động chứ không phải là sự tách biệt vật lí đơn thuần -> Khi ở một mình sẽ cho ta cơ hội độc lập suy nghĩ, khám phá và có những ý kiến riêng
* Phân tích, bàn luận
- Vì sao Trạng thái một mình là cần thiết để phát triển bản sắc và nuôi dưỡng
sự sáng tạo.
+ Mỗi cá nhân là một cá thể riêng biệt, có những tính cách, suy nghĩ, hành động riêng
+ Phải có quan niệm sống độc lập mới được là chính mình, không trở thành bản sao của người khác và luôn chủ động trong mọi hoàn cảnh
- Dẫn chứng
- Phê phán những người thích hùa theo đám đông, sẵn sàng từ bỏ danh dự, nhân cách để làm theo những điều sai trái
- Bác bỏ: Tuy nhiên trạng thái một mình không có nghĩa là bảo thủ mà vẫn cần tiếp thu ý kiến tích cực của người khác
* Bài học:
Bản thân cần xây dựng cho mình một lối sống tích cực, chủ động để phát triển tiềm năng cá nhân, đem lại những giá trị mới cho cuộc sống
0,25
0,5
0,25
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếngViệt. 0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
Trang 5a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài: Triển
khai được vấn đề; Kết bài: khái quát được vấn đề 0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh người lái đò trong hai tình
huống để làm nổi bật vẻ đẹp: dũng cảm tài hoa và tâm hồn bình dị 0,25 c.Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng nhưng phải làm rõ các ý:
1 Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
2 Cảm nhận về hình tượng người người lái đò
Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
*Khái quát về nhân vật:
– Tên gọi là người lái đò Lai Châu, đã 70 tuổi, làm nghề lái đò đã 10 năm
– Chân dung: “Tay ông lêu nghêu như cái sào Chân ông lúc nào cũng khuỳnh
khuỳnh, gò lại như kẹp lấy cuống lái; giọng ông ào ào như tiếng nước trước
mặt ghềnh sông; nhỡn giới ông vòi vọi như lúc nào cũng mong một cái bến xa
nào đó trong sương mù”.
* Tình huống thứ nhất
*Tài trí phi thường, dũng cảm tài hoa:
– Nắm chắt binh pháp của thần sông, thần đá; thuộc quy luật phục kích của lũ
đá
– Biết từng của sinh, của tử trên thạch trận; nắm chắt quy luật của dòng nước
sông Đà
– Như một vị tướng lão luyện, dày dạn kinh nghiệm, bình tĩnh tiến vào trận
địa và chỉ huy cuộc vượt thác tài tình vượt qua ba trùng vi
* Tình huống thứ hai
*Tâm hồn bình dị: (0,5 điểm)
Là người có phong thái ung dung, ông nhìn thử thách bằng cái nhìn bình tĩnh
và hùng dũng ngay cả lúc bị thương; không khoe khoang chiến công, thích
những thú vui thanh tao…
*Nghệ thuật: Nhà văn sử dụng tri thức hội họa, điện ảnh, võ thuật, quân sự
một cách tài hoa, uyên bác để diễn tả sinh động tài nghệ của nhân vật., đặt
nhân vật vào tình huống đặc biệt để nhân vật bộc lộ phẩm chất…
3 Nhận xét về nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn
Tuân.
- Phong cách nghệ thuật: độc đáo, tài hoa, uyên bác của một nghệ sĩ suốt đời
đi kiếm tìm cái đẹp:
- Nguyễn Tuân luôn nhìn sự vật, con người ở phương diện thẩm mỹ
- Nguyễn Tuân luôn đi tìm cảm hứng mạnh trong sáng tạo nghệ thuật: Tô đậm
những cái phi thường để tạo cảm giác mãnh liệt, những ấn tượng đậm nét
+ Ngôn ngữ phong phú, giàu chất hội họa: diễn tả được mọi sắc thái, mọi cung
bậc, hình thù, màu sắc của SĐ -> văn “khoe tài”, “bậc thầy của ngôn từ””
người làm xiếc trên ngôn từ”…
+Vận dụng kiến thức nhiều bộ môn nghệ thuật, ngành khoa học
4 Đánh giá
Nhà văn nêu lên quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến
đấu mà còn có trong cuộc sống lao động đời thường và bộc lộ tình yêu đất
nước, niềm tự hào hứng khởi, gắn bó tha thiết với non sông Việt
0,5
0,25
1,0
0,5
0,5
1,0
0,25
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
HẾT
Trang 6SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
(Mã đề 2)
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
HƯỚNG DẪN CHẤM Ph
2 Theo tác giả, hình ảnh con cá lớn thích sống ở đại dương… là ẩn dụ chỉ “Con
người muốn trở nên lớn, phải sống trong không gian rộng lớn để khuấy nước chọc trời”
0,5
3 – rong, rêu mang ý nghĩa chỉ những con người nhỏ bé, bình dị…; đại
dương chỉ không gian rộng lớn, là thế giới toàn cầu;
– Từ đó rút ra ý nghĩa cả câu: cho dù làm một con người bình thường, nhỏ bé thì cũng không được an phận, quanh quẩn trong môi trường quen thuộc mà phải chủ động vươn ra một không gian rộng lớn- không gian xã hội, đất nước, thế giới với những thách thức và cơ hội để trưởng thành và tiến xa hơn
0,25 0,75
4 Học sinh có thể rút ra nhiều thông điệp ý nghĩa, nhưng cần phù hợp với nội
dung văn bản Sau đây là gợi ý:
+ Khát vọng vươn ra thế giới giúp con người chủ động đón đầu những cơ hội khám phá, dám chấp nhận thử thách, dám sáng tạo để thành công bằng khí chất và trí tuệ của mình
+ Khi nuôi khát vọng vươn ra thế giới nhưng chưa chuẩn bị cho mình những hành trang cần thiết, con người sẽ thất bại và dẫn đến tâm lí tự ti, lo sợ, vì thế tồn tại trong không gian quen thuộc là sự lựa chọn an toàn…
1,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân
- hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vượt lên tầm nhìn cá nhân hạn hẹp,
vươn lên tầm nhìn xa rộng để góp phần đưa đất nước hội nhập thế giới 0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ các ý:
*Giải thích vấn đề: Tầm nhìn là hoạch định tương lai đi đến đâu, tầm nhìn
toàn cầu là tầm nhìn xa rộng, dám nghĩ, dám làm,dám chấp nhận thử thách và dám sáng tạo
* Phân tích, bàn luận
- Vì sao mỗi cá nhân cần biết “vượt lên với tầm nhìn toàn cầu”
+ Thời đại công nghệ thông tin 4.0 đã rút ngắn khoảng cách giữa con người với con người khắp nơi trên thế giới Vì vậy, bản thân chúng ta cần có cái nhìn toàn cầu để có thể có thể đưa đất nước hội nhập thế giới
+ Xuất phát từ thực tế tầm nhìn cá nhân hạn hẹp, chưa vượt ra giới hạn quen thuộc
– Mỗi cá nhân cần làm như thế nào?
+ Thay đổi suy nghĩ, xóa bỏ mặc cảm tự ti, dám nghĩ, dám làm, dám ước mơ
và khát vọng lớn, dám chấp nhận đổi thay, thoát ra khỏi vòng tròn quen thuộc, quẩn quanh;
+ Tự tin chủ động, tìm kiếm cơ hội, chấp nhận thử thách và sẵn sàng đối mặt với thất bại;
+ Chuẩn bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, công nghệ thông tin và
kĩ năng mềm cần thiết (như kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng
0,25
0,25
0,25
Trang 7điều tiết cảm xúc…)
- Dẫn chứng
- Phê phán: người lười biếng, thụ động…
* Bài học nhận thức và hành động: Bản thân trang bị đầy đủ kiến thức kĩ
năng để trở thành công dân toàn cầu trong tương lai 0,25
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếngViệt. 0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài: Triển ;
khai được vấn đề; Kết bài: Khái quát được vấn đề 0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận được không gian năm đói
c.Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù
hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng nhưng phải làm rõ các ý:
1.Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
2.Cảm nhận đoạn trích
* Nội dung:
- Tái hiện bức tranh bi thảm về nạn đói khủng khiếp năm 1945 qua không gian
một ngã tư xóm chợ bị bao trùm bởi sự chết chóc, thê lương (các hình ảnh: lũ
lượt bồng bế, dắt díu, những cái thây nằm còng queo,…màu sắc: xanh
xám, tối sầm… mùi vị: mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người…)
→ Bức tranh bao quát về nạn đói có một không hai trong lịch sử dân tộc có
sức tố cáo tội ác của thực dân Pháp và phát xít Nhật đã gây ra cho nhân dân
Việt Nam
- Mượn bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 để khẳng định, ngợi ca sức
sống mãnh liệt, tiềm ẩn trong tâm hồn những con người cùng khổ – nhà văn
phát hiện khát vọng đáng trân trọng của người nông dân ngay khi cận kề cái
chết:
+ Tràng: phớn phở khác thường, tủm tỉm cười, hai mắt sáng lên lấp
lánh …Tràng thành một con người khác: ân cần, quan tâm đến người đàn bà
hãy còn xa lạ; lòng Tràng trỗi dậy niềm vui sướng khiến anh “dường như quên
hết những cảnh ê chề, tăm tối hằng ngày, quên cả đói khát ghê gớm đang đe
dọa, quên những tháng ngày trước mặt Trong lòng hắn chỉ còn tình nghĩa với
người đàn bà đi bên ”; Đó là điều “mới mẻ, lạ lẫm, chưa từng thấy ở người
đàn ông khốn khổ ấy” – niềm hạnh phúc bình dị, niềm khát khao mái ấm gia
đình
+ Những người trong xóm ngụ cư: lạ, bàn tán, hiểu, bỗng rạng rỡ hẳn lên…
→ Tình huống đã tạo nên sự thay đổi mới mẻ theo hướng tích cực của mọi
người: bên bờ vực cái chết vì đói khát vẫn biết cảm thông cho nhau, tin tưởng
vào điều tốt đẹp
– Nghệ thuật: Tạo tình huống truyện độc đáo; bút pháp tả thực tạo ấn tượng
mạnh, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị…
3 Nhận xét:
Kim Lân đã thực hiện thành công ý đồ sáng tác của mình: biến câu
chuyện ngày đói cay đắng, đau khổ thành khúc ca chiến thắng của tình người
và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc tha thiết, mãnh liệt Đó cũng là tấm
lòng, niềm thương cảm, xót xa của nhà văn trước những con người nhỏ bé, sự
trân trọng những ước mơ, khát vọng đẹp đẽ và niềm tin vào cuộc sống của
những con người nghèo khổ
4 Đánh giá:
Đoạn trích góp phần thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm–
khẳng định vị trí của Kim Lân trong văn học hiện thực Việt Nam
0,5
0.5
1,0
0.5 0,25 1,0
0.25
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0,25
Trang 8mới mẻ
HẾT