Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 1 mol NaOH đã phản ứng, thu được dung dịch chứa 119,98 gam hỗn hợp các muối của các aminoaxit?. Gi[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 119
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba=137
Câu 41: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 42: Hỗn hợp X gồm hai kim loại Ca và Ba
Thí nghiệm 1: Để đốt cháy hết m gam X cần dùng hết V1 lít khí oxi
Thí nghiệm 2: Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được V2 lít khí H2
Biết thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Mối quan hệ giữa V1 và V2 là
Câu 43: Để bảo quản các kim loại kiềm người ta
A.ngâm trong nước và đóng kín nắp lọ
B.ngâm chìm chúng trong dầu hỏa
C.để nơi khô ráo
D.bôi vadơlin hoặc mỡ bò quanh miếng kim loại
Câu 44: Kim loại Mg được điều chế bằng cách
A.dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao
B.điện phân dung dịch Mg(NO3)2
C.cho kim loại Na đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối MgSO4
D.điện phân nóng chảy MgCl2
Câu 45: Cho 3,56 gam amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 5,02 gam muối Tên gọi của X là
Câu 46: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm Nước đá khô là
Câu 47: Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
HNO3 đặc, nguội không tác dụng tác dụng Các kim loại X, Y lần lượt là
Câu 48: Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề thi 119 - https://thi247.com/
Câu 49: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat Công thức của canxi cacbonat là
Câu 50: Polime nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?
A Tơ nilon – 6,6 B Tơ visco C Tơ axetat D Tơ nitron
Câu 51: Cho phản ứng hóa học sau: NaOH + HCl → NaCl + H2O Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O B 2 KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 KCl
C NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O D KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
Câu 52: Có 3 dung dịch riêng biệt chứa các chất hữu cơ: H2NCH2COOH; CH3CH2COOH và CH3CH2NH2 Để nhận ra 3 dung dịch trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 53: Chất X (CxHyO9N4) là peptit mạch hở được tạo ra từ axit glutamic và glyxin Chất Y (CnH2nO6Nt) là peptit mạch hở được tạo từ lysin và glyxin Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm
X và Y trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 1 mol NaOH đã phản ứng, thu được dung dịch chứa 119,98 gam hỗn hợp các muối của các aminoaxit Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 54: Hỗn hợp X gồm propan, propilen và propin Tỉ khối của X so với H2 là 21,2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là
Câu 55: Hợp chất nào dưới đây không phải là amino axit?
Câu 56: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây sinh ra khí hiđro?
A H2SO4 đặc, nóng B HNO3 loãng C HCl D CuSO4
Câu 57: Nung nóng 1,26 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín, đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và 13,44 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 22,8 Cho
Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm 2,7 mol HCl và 0,38 mol HNO3 đun nhẹ, thu được dung dịch P
và 7,168 lít hỗn hợp khí T (đktc) gồm NO và N2O Cho P tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 58: Lên men 32,4 gam glucozơ với hiệu suất 70% thu được bao nhiêu gam ancol etylic?
A 11,592 gam B 5,796 gam C 8,280 gam D 16,560 gam
Câu 59: Nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, không thu được sản phẩm nào dưới đây?
Câu 60: Kim loại Cu không tác dụng với
A dung dịch HNO3 loãng B dung dịch HCl loãng
C dung dịch H2SO4 đặc D dung dịch AgNO3
Câu 61: Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X (nung nóng) cần tối thiểu V lít khí CO (đktc) Giá trị của V là
Câu 62: Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và CuO vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng CuO trong X là
A 3,6 gam B 6,0 gam C 4,0 gam D 8,0 gam
Trang 3Câu 63: Đun nóng 41,49 gam hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O2N2) và tripeptit Y (C7H13N3O4) trong 350
ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T chứa 3 muối và HCl dư Cho T tác dụng vừa đủ với 508 ml dung dịch NaOH 2,5M thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 64: Hỗn hợp X gồm etyl axetat và propyl axetat Đun nóng X với NaOH vừa đủ, thu được 26,24 gam muối và 17,52 gam hỗn hợp ancol Y Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong X là
Câu 65: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 66: Este nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
A HCOOCH=CH2 B CH3COOCH3 C CH3COOC6H5 D (HCOO)2C2H4
Câu 67: Hòa tan 11,2 gam bột Fe bằng dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc), dung dịch X và còn lại 2,8 gam chất rắn không tan Giá trị của V là
Câu 68: Cho X, Y, Z là ba este đều no, mạch hở (MX < MY < MZ) Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp G gồm hai muối có tỉ lệ mol là 3 : 7 Dẫn toàn bộ T vào bình đựng kim loại Na dư, thấy khối lượng bình tăng 12,0 gam; đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đlktc) Đốt cháy toàn bộ G thu được Na2CO3, CO2 và 7,92 gam H2O Tổng
số nguyên tử trong 1 phân tử Y là
Câu 69: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy (điện cực trơ bằng than chì), khí nào sau đây không sinh ra ở
điện cực anot?
Câu 70: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong HCl dư, thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối Giá trị của m là
Câu 71: Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 1 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất: 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai: 1 ml dung dịch NaOH 30%
Bước 2: Lắc đều 2 ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất
B Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp
C Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp
D Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất
Câu 72: Dung dịch X chứa Fe2(SO4)3 và FeSO4 X không phản ứng với chất nào sau đây?
A Dung dịch H2SO4 loãng B Kim loại Cu
Câu 73: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại phần kết tủa Tiếp tục nhỏ thêm 2 ml dung dịch chất X nồng độ 1% vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam
Chất X không thể là
A metanol B glucozơ C fructozơ D saccarozơ
Câu 74: Chất nào sau đây khi cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không có khí thoát ra?
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề thi 119 - https://thi247.com/
Câu 75: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol
(b) Ở nhiệt độ thường, khí metan làm mất màu dung dịch nước brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn este no, mạch hở, luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(d) Tất cả các amino axit đều có tính lưỡng tính, do đó dung dịch đều có pH = 7
(e) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được ở trong dạ dày động vật ăn cỏ
Số phát biểu không đúng là
Câu 76: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
Câu 77: Cho các phát biểu sau:
(1) Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch
(2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,…
(3) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng thấy có khí thoát ra
(4) Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch HCl
(5) Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá
Số phát biểu đúng là
Câu 78: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
Mở khóa cho chất lỏng X chảy xuống Sau một thời gian, bình đựng dung dịch KMnO4 nhạt màu dần
X và Y lần lượt là
Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ cần V lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí Y Hấp thụ hết Y trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH Sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch có chứa 21,35 gam muối Giá trị của V
là
Câu 80: Cho các polime sau: PVC; PE; tơ axetat; tơ nitron; cao su isopren; tơ nilon-6,6 Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là
-
- HẾT -
Trang 5Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KHẢO SÁT THPTQG 2020, LẦN 3 MÔN HÓA KHỐI 12
Mã đề 420
Trang 629 69 A 69 D 69 B 69 A 69 D 69 A