A. PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài1.1. Nghị quyết 29 NQTW ngày 4112013 của ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; .... Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”; 1.2. Một trong những yêu cầu cần đạt đối với bộ môn Hóa học được đặt ra ở CT THPT tổng thể nhằm phát triển năng lực đặc thù bộ môn là: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng.1.3. Trong nhà trường phổ thông, môn Hoá học giúp học sinh có được những tri thức cốt lõi về Hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, tôi nhận thấy bài: “ Phân bón hóa học – Hóa học 11” có đầy đủ các điều kiện, cơ sở để hình thành và phát triển các kĩ năng sống, các phẩm chất và năng lực chuyên biệt trong môn Hóa học, bởi nó chứa đựng nhiều vấn đề gắn liền với thực tiễn và phù hợp với năng lực các em HS.Đó là lí do để tôi tiến hành xây dựng đề tài: “Dạy học bài Phân bón hóa học – Hóa học 11, theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm”.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu2.1. Mục đích nghiên cứuĐưa ra cách dạy học bài “Phân bón hóa học – Hóa học 11” ở trường THPT, theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS, bằng hình thức tổ chức HĐ TNST.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học theo hướng tổ chức các HĐ TNST. Khảo sát thực trạng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học bằng hình thức tổ chức các HĐ TNST trong bộ môn Hóa . Thiết kế giáo án và tổ chức dạy bài: “ Phân bón hóa học – Hóa học 11” theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu3.1. Đối tượng nghiên cứuPhương pháp và hình thức tổ chức dạy bài ‘‘Phân bón hóa học’’ trong chương trình Hóa học 11 ở trường THPT X.3.2. Phạm vi nghiên cứuTập trung nghiên cứu về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, áp dụng vào dạy học bài “Phân bón hóa học” (Hóa học 11 – Ban cơ bản).4. Phương pháp nghiên cứu Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nhóm phương pháp quán sát: Quan sát quá trình dạy và học Hóa học ở trường THPT X; thực tiễn việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương. Nhóm các phương pháp hỗ trợ: Các phương pháp thống kê toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa học Hóa học.5. Giả thuyết khoa học và dự báo những đóng góp chính của đề tài5.1. Giả thiết khoa học của đề tàiNếu đề tài được áp dụng sẽ góp phần hệ thống cơ sở lí luận của dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; tổ chức các HĐ TNST; giải quyết các vấn đề thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPH môn Hóa học trong trường THPT.5.2. Những điểm mới của đề tài Triển khai vận dụng các PPDHTC như: Phương pháp hoạt động nhóm; Phương pháp đóng vai; Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề;... Tổ chức được các HĐ TNST, HS đã tạo được sản phẩm của hoạt động nhóm; Rèn luyện được cho HS các kĩ năng, năng lực cần thiết. Đã vận dụng được một số kiến thức liên môn có liên quan; Từng bước tiệm cận với mô hình dạy học STEM. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀChương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn1. Cơ sở lí luận1.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chấtChương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.1.2. Dạy học phát triển năng lực1.2.1. Khái niệm năng lựcNăng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.1.2.2. Các năng lực chung cần phát triển ở học sinh THPTNhững năng lực chung được xác định trong Chương trình phổ thông tổng thể bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.1.2.3. Các năng lực đặc thù cần phát triển ở học sinh THPTNhững năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.1.2.4. Các năng chuyên biệt trong bộ môn Hóa học cần phát triển ở học sinh THPTMôn Hoá học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoá học một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.Đối với học sinh bậc THPT, những năng lực đặc thù đó được biểu hiện cụ thể: Nhận thức hoá học: Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất. Các biểu hiện chủ yếu ở: Nhận biết, nêu, trình bày, mô tả, so sánh, phân loại, phân tích được theo logic nhất định, giải thích và lập luận, tìm được từ khoá, đưa ra được những nhận định,….Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống; Các biểu hiện chủ yếu ở: Đề xuất vấn đề; Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; Lập kế hoạch thực hiện, thực hiện kế hoạch; Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn. 1.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo1.3.1. Khái niệm trải nghiệm sáng tạoHĐTNST là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực… từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.1.3.2. Mục tiêu, đặc điểm của HĐTNST Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý – xã hội...; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này, phù hợp đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động.+ Nội dung của HĐ TNST mang tính đa dạng, tích hợp và phân hóa cao.+ HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng. + HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: gv chủ nhiệm, gv bộ môn, cán bộ Đoàn, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…1.3.3. Hình thức tổ chức các HĐTNST trong nhà trường phổ thôngHĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, …), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định.1.3.4. Vai trò của GV và HS trong dạy học trải nghiệm sáng tạo Vai trò của học sinhHs thành lập nhóm, lên kế hoạch,quyết định các hoạt động; Tự trải nghiệm, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, phát hiện vấn đề, thảo luận, hình thành kiến thức, tập giải quyết vấn đề. Vai trò của giáo viênGiáo viên không còn giữ vai trò chủ đạo trong QTDH, không còn là người “cầm tay chỉ việc” cho học sinh nữa mà trở thành người định hướng, hướng dẫn, tổ chức cho học sinh, quan sát và giúp đỡ các em trên con đường chiếm lĩnh tri thức và kiểm tra lại.1.3.5. Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạoViệc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau:Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Bước 2: Đặt tên cho hoạt động.Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt độngBước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động.Bước 5: Lập kế hoạch.Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy.Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động.Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh.2. Cơ sở thực tiễn2.1. Xuất phát từ đặc điểm kiến thức bộ mônHóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức bài Phân bón hóa học gắn liền đời sống sản xuất và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn.2.2. Về phía giáo viên● Tôi đã tiến hành điều tra khảo sát 100 GV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo nội dung phiếu điều tra sau:Thầy cô hãy cho ý kiến của mình về việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS. (Đánh dấu X vào đáp án mà thầycô lựa chọn)A. Rất quan tâm, đã hiểu và vận dụng thành thạoB. Rất quan tâm nhưng chưa hiểu rõ và chưa vận dụng được tốtB.Có quan tâm và chưa hiểu rõ, đang tìm hiểu để vận dụngC.Không quan tâmKết quả điều tra:+ Không có thầy cô nào chọn phưng án A+ Có 42 thầy cô chọn đáp án B chiếm 42%+ Có 56 thầy cô chọn đáp án C chiếm 56%+ Có 2 thầy cô chọn đáp án D chiếm 2% Hầu hết GV đều quan tâm đến việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Tuy nhiên chưa hiểu rõ về các phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên biệt trong môn học do vậy việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực còn chưa thực hiện được tốt.● Tôi tiến hành khảo sát 20 GV bộ môn Hóa các trường trong huyện về tổ chức HĐ TNST trong dạy học. (Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục 1 Phiếu số 1). Kết quả thu được như sau: Đa số GV cho ra ý kiến HĐTNST là quan trọng và cần thiết chiếm 1520 phiếu và rất thiết thực chiếm 1820 phiếu. Đa số các GV cho biết tổ chức các HĐTNST mang tính chất bắt buộc và phải có GV hướng dẫn chiếm 1720 phiếu, một số ít tham gia với tinh thần tự nguyện chiếm 320 phiếu. Nếu nhà trường không có kế hoạch thì hầu hết là không tổ chức HĐTNST. Các GV cho biết việc tổ chức thường xuyên HĐTNST là rất khó chiếm 1820 phiếu. Đa số các GV trẻ đều cho rằng HĐTNST mang lại hiệu quả rất lớn, nâng cao chất lượng dạy và học, khắc sâu kiến thức cho HS (1720 phiếu). Về khó khăn: Chủ yếu gặp phải là thời gian, kinh phí, kỹ năng tổ chức,…Qua trao đổi, lấy ý kiến khảo sát của GV và thực tiễn của đơn vị cho thấy: HĐTNST ở trường THPT hiện nay đang được quan tâm. Hầu hết GV đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc thực hiện HĐ TNST trong quá trình dạy học. Các GV đều đồng tình với quan điểm giáo dục HS qua HĐ TNST sẽ góp phần kích thích hứng thú học tập, tăng tính thuyết phục trong quá trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp dạy học, giảm phần lý thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránh việc áp đặt, rập khuôn cho học sinh. Thông qua HĐ TNST giúp các em phát triển được các phẩm chất, năng lực của bản thân. Tuy nhiên, việc tổ chức gặp nhiều khó khăn như: quá trình thiết kế HĐTNST, phương pháp tổ chức HĐTNST, khâu quản lí, khâu liên hệ địa phương, kinh phí, thời gian tổ chức,…. Do vậy HĐTNST chưa được tổ chức thường xuyên, chưa có kết quả cao. 2.3. Về phía học sinh Tiến hành điều tra khảo sát 4 lớp 11A1, 11A2, 11A8, 11A12 ở trường THPT X với tổng số là 144 HS theo phiếu điều tra sau:● Anhchị mong muốn như thế nào sau mỗi bài học? (Đánh dấu X vào đáp án mà anhchị lựa chọn)A. Nắm vững toàn bộ kiến thức lí thuyết mà GV truyền tải và áp dụng làm bài tậpB. Vững kiến thức, vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết.Kết quả điều tra:+ Có 24 HS chọn phương án A chiếm 16,67%+ Có 120 HS chon phương án B chiếm 83,33% ● Anhchị mong muốn thầy cô tổ chức dạy học theo phương pháp nào? (Đánh dấu X vào đáp án mà anhchị lựa chọn)A. GV thuyết trình, giảng giải, cung cấp các kiến thức có sẵn.B. Thông qua các HĐ TNST cùng các bạn để hình thành kiến thức sau đó trao đổi kiến thức ở lớp bằng các phương pháp tích cực.Kết quả điều tra: + 18 HS chọn phương án A chiếm 12,5% + 126 HS chọn phương án B chiếm 87,5%. Từ kết quả điều tra tôi nhận thấy rằng:+ Hầu hết các em HS đều có mong muốn sau mỗi bài học không chỉ nắm vững được kiến thức mà sẽ vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết.+ Hầu hết các em HS đều muốn tham gia tích cực vào các HĐ TNST để tự tìm kiếm, phát hiện vấn đề, trao đổi với các bạn để hình thành kiến thức và tham gia vào tiết học bằng các phương pháp dạy học tích cực.● Tiến hành khảo sát 100 HS của 3 trường THPT trong huyện về tình hình tổ chức các HĐ TNST ở trường phổ thông. (Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục 1 – Phiếu số 2). Kết quả thu được như sau:Đa số các em HS đã được biết về HĐ TNST nhưng chưa được tham gia, rất ít khi được thầy cô tổ chức HĐ TNST trong học tập môn Hóa học. Nhưng đa số HS đều đánh giá HĐ TNST có vai trò tích cực trong hoạt động học tập, nó giúp các em có hứng thú với hoạt động học tập hơn, tiếp thu được kiến thức trọng tâm dễ dàng và sâu sắc hơn, từ đó nhớ lâu hơn. Các hình thức tổ chức HĐTN của GV chủ yếu là: dã ngoại, trải nghiệm khảo sát thực tiễn, tổ chức cuộc thi, đóng vai sân khấu hóa, …2.4. Đánh giá phương pháp dạy bài “Phân bón hóa học” truyền thốngQua khảo sát thực tế cho thấy: Hầu hết giáo viên dạy bài “Phân bón hóa học”, bằng phương pháp chủ yếu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, làm việc theo nhóm, liên hệ thực tế, quan sát mẫu vật hoặc chiếu hình ảnh. Giáo viên là người tổ chức các hoạt động và quan sát, trợ giúp
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
"DẠY HỌC BÀI PHÂN BÓN HÓA HỌC – HÓA HỌC 11, THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM".
Tháng 9 năm 2019
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Nghị quyết 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 của ban chấp hành Trung ương về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vậndụng kiến thức, kỹ năng của người học; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổchức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứukhoa học”;
1.2 Một trong những yêu cầu cần đạt đối với bộ môn Hóa học được đặt ra ở CTTHPT tổng thể nhằm phát triển năng lực đặc thù bộ môn là: Rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức hoá học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyếnkhích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức chohọc sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng
1.3 Trong nhà trường phổ thông, môn Hoá học giúp học sinh có được những trithức cốt lõi về Hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, tôi nhận thấybài: “ Phân bón hóa học – Hóa học 11” có đầy đủ các điều kiện, cơ sở để hình thành vàphát triển các kĩ năng sống, các phẩm chất và năng lực chuyên biệt trong môn Hóahọc, bởi nó chứa đựng nhiều vấn đề gắn liền với thực tiễn và phù hợp với năng lực các
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo hướng phát triển phẩmchất, năng lực, dạy học theo hướng tổ chức các HĐ TNST
- Khảo sát thực trạng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạyhọc bằng hình thức tổ chức các HĐ TNST trong bộ môn Hóa
Trang 4- Thiết kế giáo án và tổ chức dạy bài: “ Phân bón hóa học – Hóa học 11” theohướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy bài ‘‘Phân bón hóa học’’ trong chương
trình Hóa học 11 ở trường THPT X.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, áp dụng vào dạyhọc bài “Phân bón hóa học” (Hóa học 11 – Ban cơ bản)
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nhóm phương pháp quán sát: Quan sát quá trình dạy và học Hóa học ở trườngTHPT X; thực tiễn việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương
- Nhóm các phương pháp hỗ trợ: Các phương pháp thống kê toán học sử dụngtrong nghiên cứu khoa học Hóa học
5 Giả thuyết khoa học và dự báo những đóng góp chính của đề tài
5.1 Giả thiết khoa học của đề tài
Nếu đề tài được áp dụng sẽ góp phần hệ thống cơ sở lí luận của dạy học theohướng phát triển phẩm chất, năng lực; tổ chức các HĐ TNST; giải quyết các vấn đềthực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPH môn Hóa học trong trường THPT
5.2 Những điểm mới của đề tài
- Triển khai vận dụng các PPDHTC như: Phương pháp hoạt động nhóm; Phươngpháp đóng vai; Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề;
- Tổ chức được các HĐ TNST, HS đã tạo được sản phẩm của hoạt động nhóm;Rèn luyện được cho HS các kĩ năng, năng lực cần thiết
- Đã vận dụng được một số kiến thức liên môn có liên quan; Từng bước tiệm cậnvới mô hình dạy học STEM
Trang 5B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
1 Cơ sở lí luận
1.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh nhữngphẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
1.2 Dạy học phát triển năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có vàquá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩnăng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thànhcông một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụthể
1.2.2 Các năng lực chung cần phát triển ở học sinh THPT
Những năng lực chung được xác định trong Chương trình phổ thông tổng thể baogồm: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
1.2.3 Các năng lực đặc thù cần phát triển ở học sinh THPT
Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một sốmôn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, nănglực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thểchất
1.2.4 Các năng chuyên biệt trong bộ môn Hóa học cần phát triển ở học sinh THPT
Môn Hoá học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoá học - một biểu hiệnđặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức hoá học; tìmhiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Đối với học sinh bậc THPT, những năng lực đặc thù đó được biểu hiện cụ thể:
Nhận thức hoá học: Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá
trình hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơbản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất
Trang 6Các biểu hiện chủ yếu ở: Nhận biết, nêu, trình bày, mô tả, so sánh, phân loại, phântích được theo logic nhất định, giải thích và lập luận, tìm được từ khoá, đưa ra đượcnhững nhận định,….
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát, thu thập thông tin;
phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật,hiện tượng trong tự nhiên và đời sống; Các biểu hiện chủ yếu ở: Đề xuất vấn đề; Đưa
ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; Lập kế hoạch thực hiện, thực hiện kế hoạch;Viết, trình bày báo cáo và thảo luận
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụthể trong thực tiễn
1.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.3.1 Khái niệm trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếphoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xãhội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm,đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực… từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũngnhư phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
1.3.2 Mục tiêu, đặc điểm của HĐTNST
- Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhâncách, các năng lực tâm lý – xã hội ; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũngnhư phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạodựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này, phù hợp đáp ứng mục tiêuchương trình giáo dục phổ thông mới
- Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
+ Nội dung của HĐ TNST mang tính đa dạng, tích hợp và phân hóa cao
+ HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng
+ HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường như: gv chủ nhiệm, gv bộ môn, cán bộ Đoàn, ban giám hiệu nhà trường,
Trang 7cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…
1.3.3 Hình thức tổ chức các HĐTNST trong nhà trường phổ thông
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ,
tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạtđộng giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinhhoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, …), thể dục thể thao, tổchức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhấtđịnh
1.3.4 Vai trò của GV và HS trong dạy - học trải nghiệm sáng tạo
- Vai trò của học sinh
Hs thành lập nhóm, lên kế hoạch,quyết định các hoạt động; Tự trải nghiệm, thuthập thông tin, phân tích, tổng hợp, phát hiện vấn đề, thảo luận, hình thành kiến thức,tập giải quyết vấn đề
- Vai trò của giáo viên
Giáo viên không còn giữ vai trò chủ đạo trong QTDH, không còn là người “cầmtay chỉ việc” cho học sinh nữa mà trở thành người định hướng, hướng dẫn, tổ chức chohọc sinh, quan sát và giúp đỡ các em trên con đường chiếm lĩnh tri thức và kiểm tra
lại.
1.3.5 Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo
Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạtđộng
Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
Trang 82 Cơ sở thực tiễn
2.1 Xuất phát từ đặc điểm kiến thức bộ môn
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức bài Phân bón hóa học gắn liềnđời sống sản xuất và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn
2.2 Về phía giáo viên
● Tôi đã tiến hành điều tra khảo sát 100 GV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo nộidung phiếu điều tra sau:
Thầy/ cô hãy cho ý kiến của mình về việc tổ chức dạy học theo định hướng pháttriển phẩm chất, năng lực HS (Đánh dấu X vào đáp án mà thầy/cô lựa chọn)
A Rất quan tâm, đã hiểu và vận dụng thành thạo
B Rất quan tâm nhưng chưa hiểu rõ và chưa vận dụng được tốt
C Có quan tâm và chưa hiểu rõ, đang tìm hiểu để vận dụng
D Không quan tâm
Kết quả điều tra:
+ Không có thầy cô nào chọn phưng án A
+ Có 42 thầy cô chọn đáp án B chiếm 42%
+ Có 56 thầy cô chọn đáp án C chiếm 56%
+ Có 2 thầy cô chọn đáp án D chiếm 2%
Hầu hết GV đều quan tâm đến việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lựccho HS Tuy nhiên chưa hiểu rõ về các phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyênbiệt trong môn học do vậy việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất,năng lực còn chưa thực hiện được tốt
● Tôi tiến hành khảo sát 20 GV bộ môn Hóa các trường trong huyện về tổ chức
HĐ TNST trong dạy học (Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục 1 - Phiếu số 1)
Kết quả thu được như sau:
- Đa số GV cho ra ý kiến HĐTNST là quan trọng và cần thiết chiếm 15/20 phiếu
và rất thiết thực chiếm 18/20 phiếu
- Đa số các GV cho biết tổ chức các HĐTNST mang tính chất bắt buộc và phải có
GV hướng dẫn chiếm 17/20 phiếu, một số ít tham gia với tinh thần tự nguyện chiếm3/20 phiếu Nếu nhà trường không có kế hoạch thì hầu hết là không tổ chức HĐTNST
- Các GV cho biết việc tổ chức thường xuyên HĐTNST là rất khó chiếm 18/20phiếu
Trang 9- Đa số các GV trẻ đều cho rằng HĐTNST mang lại hiệu quả rất lớn, nâng caochất lượng dạy và học, khắc sâu kiến thức cho HS (17/20 phiếu).
- Về khó khăn: Chủ yếu gặp phải là thời gian, kinh phí, kỹ năng tổ chức,…
Qua trao đổi, lấy ý kiến khảo sát của GV và thực tiễn của đơn vị cho thấy:HĐTNST ở trường THPT hiện nay đang được quan tâm Hầu hết GV đều nhận thức rõ
về tầm quan trọng của việc thực hiện HĐ TNST trong quá trình dạy học Các GV đềuđồng tình với quan điểm giáo dục HS qua HĐ TNST sẽ góp phần kích thích hứng thúhọc tập, tăng tính thuyết phục trong quá trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mớiphương pháp dạy học, giảm phần lý thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránh việc ápđặt, rập khuôn cho học sinh Thông qua HĐ TNST giúp các em phát triển được cácphẩm chất, năng lực của bản thân Tuy nhiên, việc tổ chức gặp nhiều khó khăn như:quá trình thiết kế HĐTNST, phương pháp tổ chức HĐTNST, khâu quản lí, khâu liên
hệ địa phương, kinh phí, thời gian tổ chức,… Do vậy HĐTNST chưa được tổ chứcthường xuyên, chưa có kết quả cao
2.3 Về phía học sinh
- Tiến hành điều tra khảo sát 4 lớp 11A1, 11A2, 11A8, 11A12 ở trường THPT X
với tổng số là 144 HS theo phiếu điều tra sau:
● Anh/chị mong muốn như thế nào sau mỗi bài học?
(Đánh dấu X vào đáp án mà anh/chị lựa chọn)
A Nắm vững toàn bộ kiến thức lí thuyết mà GV truyền tải và áp dụng làm
bài tập
B Vững kiến thức, vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết
các vấn đề thực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết
Kết quả điều tra:
+ Có 24 HS chọn phương án A chiếm 16,67%
+ Có 120 HS chon phương án B chiếm 83,33%
● Anh/chị mong muốn thầy cô tổ chức dạy học theo phương pháp nào?
(Đánh dấu X vào đáp án mà anh/chị lựa chọn)
A GV thuyết trình, giảng giải, cung cấp các kiến thức có sẵn
B Thông qua các HĐ TNST cùng các bạn để hình thành kiến thức
Trang 10sau đó trao đổi kiến thức ở lớp bằng các phương pháp tích cực.
Kết quả điều tra:
+ 18 HS chọn phương án A chiếm 12,5%
+ 126 HS chọn phương án B chiếm 87,5%
Từ kết quả điều tra tôi nhận thấy rằng:
+ Hầu hết các em HS đều có mong muốn sau mỗi bài học không chỉ nắm vữngđược kiến thức mà sẽ vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết các vấn đềthực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết
+ Hầu hết các em HS đều muốn tham gia tích cực vào các HĐ TNST để tự tìmkiếm, phát hiện vấn đề, trao đổi với các bạn để hình thành kiến thức và tham gia vàotiết học bằng các phương pháp dạy học tích cực
● Tiến hành khảo sát 100 HS của 3 trường THPT trong huyện về tình hình tổ chức
HĐ TNST ở trường phổ thông (Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục 1 – Phiếu số 2)
Kết quả thu được như sau:
Đa số các em HS đã được biết về HĐ TNST nhưng chưa được tham gia, rất ít khiđược thầy cô tổ chức HĐ TNST trong học tập môn Hóa học Nhưng đa số HS đềuđánh giá HĐ TNST có vai trò tích cực trong hoạt động học tập, nó giúp các em cóhứng thú với hoạt động học tập hơn, tiếp thu được kiến thức trọng tâm dễ dàng và sâusắc hơn, từ đó nhớ lâu hơn Các hình thức tổ chức HĐTN của GV chủ yếu là: dã ngoại,trải nghiệm khảo sát thực tiễn, tổ chức cuộc thi, đóng vai sân khấu hóa, …
2.4 Đánh giá phương pháp dạy bài “Phân bón hóa học” truyền thống
Qua khảo sát thực tế cho thấy:
- Hầu hết giáo viên dạy bài “Phân bón hóa học”, bằng phương pháp chủ yếu họcsinh nghiên cứu sách giáo khoa, làm việc theo nhóm, liên hệ thực tế, quan sát mẫu vậthoặc chiếu hình ảnh Giáo viên là người tổ chức các hoạt động và quan sát, trợ giúp
HS khi cần Ứng dụng chủ yếu HS nghiên cứu sách giáo khoa và liên hệ thực tế ở nhà.Học sinh không được trải nghiệm thực tế
- Đa số gv ngại tổ chức HĐ TNST, ít gv dạy học theo hướng phát triển năng lực
Trang 11- HS tiếp thu theo hướng cố gắng nhớ được kiến thức để ứng phó với thi cử; Chưalinh hoạt để vận dụng kiến thức vào quan sát và giải quyết các tình huống trong thựctiễn.
- Hiểu biết của HS về cách sử dụng phân bón trong thực tế, các yếu tố ảnh hưởngcủa việc sử dụng phân bón chưa đúng cách đến sức khỏe con người còn hạn chế
- Qua buổi khảo sát thực tiễn công tác dạy và học của GV, thấy HS học tập tươngđối hào hứng, tuy nhiên còn lúng túng trong quá trình quan sát, phân tích các hiệntượng, tình huống xẩy ra trong thực tiễn, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đềthực tiễn Cho HS làm bài kiểm tra 15 phút về khả năng quan sát, phân tích các tìnhhuống xẩy ra trong thực tiễn vào giải quyết bài học cũng như khả năng vận dụng kiếnthức đã học vào khảo sát, phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn; kết quả thuđược như sau:
Chương 2: Tổ chức dạy học bài Phân bón hóa học
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Chia nhóm HS
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 10 HS Chia theo địa bàn tập trung của HS
để thuận tiện cho hoạt động nhóm
1.2 Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho HS
- Nhóm 1: Thực hành trồng 3 chậu rau, 1 chậu có sử dụng phân bón hóa học, 1
chậu sử dụng phân bón hữu cơ, 1 chậu không sử dụng phân bón
Yêu cầu có sản phẩm, trình bày rõ loại rau gì, sử dụng phân bón gì, quy trình thựchiện, kết quả theo dõi 3 chậu rau theo từng giai đoạn và rút ra kết luận
Trang 12- Nhóm 2: Khảo sát thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở địa phương sau đó hãy
trở thành các khuyến nông viên của trung tâm khuyến nông tổ chức chương trình tưvấn khuyến nông để giới thiệu, tư vấn, hướng dẫn và thuyết phục người dân sử dụngphân bón hóa học hợp lí
Yêu cầu với mỗi loại phân bón phải tìm hiểu và làm rõ được các vấn đề: Thànhphần, tính chất, hàm lượng dinh dưỡng, cách tính hàm lượng dinh dưỡng, tác dụng, ưunhược điểm, bón cho những loại cây trồng nào, bón giai đoạn nào, cách bón, tác hạicủa việc lạm dụng nó, đề xuất phương án sử dụng hợp lí
- Nhóm 3: Khảo sát thực trạng sử dụng các loại phân bón hóa học ở địa phương
sau đó chuẩn bị một đoạn phóng sự hoặc video/ hình ảnh có thuyết trình dài khoảng 3phút về vai trò của phân bón hóa học với sự phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt sựphát triển kinh tế ở địa phương em nói riêng
- Nhóm 4: Khảo sát thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở địa phương em sau đó
chuẩn bị một đoạn phóng sự hoặc video/ hình ảnh có thuyết trình dài khoảng 3 phút vềảnh hưởng của việc lạm dụng phân bón hóa học; Sử dụng phân bón hóa học khôngđúng cách; Nhà máy sản xuất phân bón gây ảnh hưởng đến môi trường (đất, nước,không khí), ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người vàđộng thực vật như thế nào? Thực trạng đó của bà con nông dân nói chung và ở địaphương e nói riêng? Từ đó đề xuất phương án giải quyết
Các địa điểm kháo sát, tìm hiểu: Việc sử dụng phân bón cho các loại cây trồng
như: lúa, cây hoa màu, rau, cam, bưởi,…; Cửa hàng bán phân bón hóa học, các nhàmáy sản xuất hoặc nhà phân phối phân bón hóa học; Tham khảo thêm tài liệu từ sách,báo, internet, các phương tiện truyền thông,…
Phần làm việc của các nhóm có biên bản làm việc, bài thu hoạch sản phẩm, phiếu chấm điểm các thành viên theo mẫu hướng dẫn ở phần phụ lục 4.
2 Giáo án cụ thể và tổ chức dạy thực nghiệm
TIẾT 19 PHÂN BÓN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Biết được:
Trang 13- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
- Tác hại của dư lượng phân bón ảnh hưởng đến cây trồng, con người và môitrường
2 Về kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡngnhất định
- Kĩ năng quan sát, tư duy độc lập và làm việc nhóm
3 Thái độ
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm
- Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơnmôn hóa học, cũng như kiến thức một số môn học khác liên quan
- Học sinh hứng thú với việc sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tìnhhuống cụ thể liên quan
- Hs thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nông nghiệp
để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí
- Học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sống
- Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thựctiễn
4 Tích hợp liên môn
- Môn Sinh học: Ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng phát triển của cây trồng
- Môn Công nghệ: Cách sử dụng phân bón trong trồng trọt một cách hợp lý và antoàn
- Môn Giáo dục Công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường (đất, nước, không khí) và
xử lí tình huống liên quan đến bảo vệ môi trường và sức khỏe con người
5 Góp phẩn bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất, năng lực
5.1 Năng lực
5.1.1 Năng lực chung
Trang 14Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo
5.1.2 Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực tin học
5.1.3 Năng lực chuyên biệt
Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tựnhiên dưới góc độ hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
5.2 Phẩm chất
+ Yêu quê hương đất nước
+ Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trải nghiệm, học tập và tìm hiểukiến thức
+ Bồi dưỡng lòng nhân ái
+ Chăm chỉ học tập, nghiên cứu và lao động
+ Có trách nhiệm với bản thân trong việc học tập; Có trách nhiệm với cộng đồngtrong việc tuyên truyền về tác dụng phân bón hóa học, ảnh hưởng của việc sử dụngphân bón không hợp lí đối với sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển củanền kinh tế; Có trách nhiệm với xã hội trong vấn đề tuyên truyền bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS (đã trình bày ở mục 1 Chương 2)
- Giáo án bài giảng, hệ thống câu hỏi, bài tập,
- Tranh ảnh, tư liệu, các loại phân bón hoá học, dụng cụ, hóa chất
2 Học sinh
- Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao chuẩn bị, có sản phẩm để báo cáo
- Học bài củ, chuẩn bị bài mới
Trang 15- Phương pháp đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, đồng phục, phù hiệu,
2 Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ ở nhà: (2 phút).
GV đánh giá việc chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Phương pháp động não, pp hoạt động nhóm.
* Phương tiện: 3 chậu rau (là sản phẩm của nhóm 1 trồng)
* Phát triển năng lực: Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực vận dụng
kiến thức hóa học vào thực tiễn; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực ngôn ngữ;
* Tiến trình hoạt động:
+ Bước 1: Giáo viên cho nhóm 1 trình bày sản phẩm Yêu cầu nói rõ kết quả theo
dõi của cây theo từng giai đoạn
+ Bước 2: HS quan sát, trao đổi và nhận xét về sự sinh trưởng và phát triển của
cây trong 3 trường hợp trên
Yêu cầu nhận xét được
- Dùng phân bón hóa học cây phát triển với tốc độ nhanh hơn, năng suất cao hơn
- Dùng phân bón hữu cơ cây phát triển với tốc độ chậm hơn nhưng đến một thờiđiểm cây cũng sẽ phát triển tốt cho năng suất tương đương với phân bón vô cơ
- Không dùng phân bón cây còi cọc, kém phát triển hơn, năng suất thấp hơn
+ Bước 3: Giáo viên dẫn dắt vào bài học.
Tục ngữ có câu "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" hay "Người đẹp vì lụa,lúa tốt vì phân" đã cho thấy vai trò quan trọng của phân bón đối với sự sinh trưởng vàphát triển của cây trồng, đã được cha ông ta đúc kết từ hàng ngàn năm trước Vậy phânbón hóa học là gì? Có những loại nào? Tác dụng, điều chế, cách sử dụng mỗi loại nhưthế nào ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân bón hóa học (3 phút)
Trang 16* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại.
* Phương tiện: Sách giáo khoa
* Phát triển năng lực: Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực ngôn
ngữ; Năng lực tự chủ và tự học
* Tiến trình hoạt động:
+ Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK và bằng những hiểu biết của bản thân cho biết: Phân bón hóa học
là gì? Có những loại phân bón hóa học nào bà con nông dân thường sử dụng? Tại saophải bón phân cho cây trồng?
+ Bước 2: HS nghiên cứu SGK và trình bày Các HS khác nhận xét và bổ sung + Bước 3: GV nhận xét, kết luận lại.
Yêu cầu sản phẩm cần đạt Kiến thức
- Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được
bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng
- Các loại phân hóa học thường dùng là: Phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗnhợp, phức hợp (phổ biến là phân NPK) và phân vi lượng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học (25 phút)
* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Phương pháp hoạt động nhóm; Phương pháp
đóng vai; Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
* Phương tiện: Các loại phân bón hóa học; Cốc thủy tinh; Máy chiếu; Bút dạ;
Giấy A0; SGK
* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực nhận thức kiến thức hóahọc; Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học; Năng lựcvận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
* Tiến trình hoạt động
Tổ chức chương trình tư vấn khuyến nông
Bản đồ tư duy chương trình khuyến nông tư vấn về các loại phân bón hóa học
Câu hỏi thắc mắc
Trang 17
(Gợi ý kịch bản ở phần phụ lục 2 – Khuyến khích học sinh tự xây dựng kịch bản mới theo ý tưởng của HS nhưng yêu cầu đảm bảo nội dung kiến thức và những
kĩ năng, phẩm chất, năng lực cần phát triển)
● Nhóm 2: Cử ra 1 người làm MC dẫn chương trình; Các thành viên còn lại đóng
vai những khuyến nông viên tổ chức chương trình tư vấn khuyến nông cho bà connông dân về các loại phân bón hóa học và cách sử dụng Các khuyến nông viên sẽ tưvấn và giải đáp mọi thắc mắc của bà con nông dân
● Nhóm 1,3,4: Vai là 3 nhóm bà con nông dân sẽ đặt ra các câu hỏi thắc mắc để
các khuyến nông viên trả lời
- Nhóm nông dân 1: Hỏi về phân đạm
- Nhóm nông dân 2: Hỏi về phân lân
- Nhóm nông dân 3: Hỏi về phân Kali và các loại phân bón hóa học khác (phânhỗn hợp, phân phức hợp, phân vi lượng)
● Giáo viên (cố vấn): Vai kĩ sư nông nghiệp là ban cố vấn cho chương trình sẽ giải đáp những thắc mắc mà các khuyến nông viên không trả lời được; đính chính sai sót, bổ sung thông tin thiếu cho câu trả lời của các khuyến nông viên nếu chưa rõ; chốt lại kiến thức cốt lõi tư vấn cho nông dân.
Trang 18- Tác dụng? Ưu, nhược điểm? Cách sử dụng chúng? Cần lưu ý gì khi sử dụng?
- Tương ứng với mỗi loại phân bón nên sử dụng cho loại cây trồng nào? Bón vàogiai đoạn nào? Vì sao? Nếu thiếu loại phân bón đó cây trồng sẽ thế nào?
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút)
* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm; Phương pháp động não.
* Phương tiện: Máy chiếu
* Phát triển năng lực: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa
học; Năng lực nhận thức kiến thức hóa học
* Tiến trình hoạt động
Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
+ Gv chiếu câu hỏi lên máy chiếu và đọc lần lượt từng câu
Nội dung câu hỏi: Hệ thống câu hỏi ở phần phụ lục 3.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm; Phương pháp thuyết trình.
* Phương tiện: Máy chiếu
* Phát triển năng lực: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tin học; Năng lực tìm tòi và khám phá thếgiới tự nhiên dưới góc độ hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn