Tụ 1 MuyFara, nếu nguồn 5 volt mìn rồi mình nghĩ ko cần tụ lọc nguồn 5 volt trong hình nó chính là cái tụ Cbyp, nhưng cần cái tụ lọc Cf để tín hiệu ra của cảm biến ổn định bạn nếu làm th
Trang 1Cảm biến Hall, đo dòng điện
Từ khóa:cảm biến hall,đo dòng điện
Nguyên lý hiệu ứng Hall và cảm biến, có thể xem tại đây
Mạch dùng cảm biến Hall để đo dòng điện chạy qua động cơ, thông qua việc mắc nối tiếp
Lắp mạch
Nguồn 12 volt (cực dương) -> công tắc -> 1 đầu động cơ -> ra đầu còn lại của động cơ -> chân IP+ (2 chân IP+ nối chung với nhau số 1,2) -> Chạy qua con cảm biến (Thực ra nó gây hiệu ứng hall bằng dòng điện này)-> về IP- (2 chân này cũng nối với nhau- số 3,4)-> chạy về âm của ác quy (âm nguồn điện)
Chân 8 cấp vào 5volt, chân 7 là điện áp ra, nối vào AVR hoặc cái gì tùy bạn, đang test thì nối vào Osciloscope (que đo của máy osciloscope có 2 dây, 1 là mass và 1 là chọc vào điểm cần đo - ở đây
là đầu outpủt của cảm biến tức chân 7,)
Trang 2Sau đó nối tụ Cf vào chân 6, chạy ra mass, mass, nối chân 5 ra mass để cấp nguồn cho cảm biến Kết quả bạn sẽ được như ý! (theo đúng tỷ lệ sự thay đổi dòng của động cơ và ngõ ra của điện áp ở chân số 7.
Bạn cần chuẩn bị
1 -Nguồn ác quy cung cấp cho động cơ (bạn dùng loại bao nhiêu volt thì cần nguồn chừng nấy volt)
2 - Nguồn 5 Volt cho cảm biến (có thể dùng 7805 như bạn trietnguyen đã hướng dẫn để có nguồn
5 volt từ nguồn 12 -15 volt cho động cơ
3 Tụ 1 MuyFara, nếu nguồn 5 volt mìn rồi mình nghĩ ko cần tụ lọc nguồn 5 volt (trong hình nó chính là cái tụ Cbyp), nhưng cần cái tụ lọc Cf để tín hiệu ra của cảm biến ổn định (bạn nếu làm thực nghiệm sẽ thấy rõ khi bỏ cái tụ này tín hiệu ko còn ổn định, về giá trị có thể chọn theo giá trị của datasheet, mình ko có tụ nhỏ nên dùng con 1muyfara cũng thấy ổn
Giới thiệu
The Hall effect was discovered by Dr Edwin Hall in 1879 while he was a doctoral candidate at Johns Hopkins University Hiệu ứng Hall được phát hiện của Tiến sĩ Edwin Hall năm 1879 trong khi ông là một ứng cử viên tiến sĩ tại Đại học Johns Hopkins
in Baltimore ở Baltimore Hall was attempting to verify the theory of electron flow proposed by Kelvin some 30 years earlier Hall đã cố gắng xác minh các lý thuyết của dòng điện tử được đề xuất bởi Kelvin khoảng 30 năm trước đó Dr Hall Tiến sĩ Hall
found when a magnet was placed so that its field was perpendicular to one face of a thin rectangle
of gold through which khi tìm thấy một nam châm được đặt để các lĩnh vực của nó là vuông góc với một trong những khuôn mặt của một hình chữ nhật mỏng vàng qua đó
current was flowing, a difference in potential appeared at the opposite edges hiện nay đã chảy, một sự khác biệt trong tiềm năng xuất hiện ở các cạnh đối diện He found that this voltage was proportional to Ông thấy rằng điện áp này là tỉ lệ thuận với
the current flowing through the conductor, and the flux density or magnetic induction
perpendicular to the conductor hiện chảy qua dây dẫn, và mật độ thông lượng hoặc cảm ứng từ vuông góc với ruột dẫn Al- Al -
Trang 3though Hall's experiments were successful and well received at the time, no applications outside ofthe realm of theoretical Hall mặc dù đã được thử nghiệm thành công và cũng đã nhận được vào thời điểm đó, không có ứng dụng bên ngoài các lĩnh vực lý thuyết
physics were found for over 70 years vật lý đã được tìm thấy trong hơn 70 năm
With the advent of semiconducting materials in the 1950s, the Hall effect found its first
applications Với sự ra đời của vật liệu bán dẫn trong những năm 1950, hiệu ứng Hall tìm thấy ứngdụng đầu tiên However, these were Tuy nhiên, các bị
severely limited by cost nghiêm hạn chế bởi các chi phí In 1965, Everett Vorthmann and Joe Maupin, MICRO SWITCH Sensing and Control senior de- Năm 1965, Everett Vorthmann và Joe Maupin, Micro Switch thám và Kiểm soát cấp cao de -
velopment engineers, teamed up to find a practical, low-cost solid state sensor kỹ sư velopment, hợp tác đến tìm thấy một thực tế, chi phí thấp cảm biến trạng thái rắn Many different concepts were examined, but Nhiều khái niệm khác nhau đã được kiểm tra, nhưng
they chose the Hall effect for one basic reason: it could be entirely integrated on a single silicon chip mà họ lựa chọn hiệu ứng Hall cho lý do cơ bản nhất: nó có thể được hoàn toàn tích hợp trên một chip silicon duy nhất This breakthrough Điều này mang tính đột phá
resulted in the first low-cost, high-volume application of the Hall effect, truly solid state
keyboards kết quả là chi phí đầu tiên thấp, khối lượng cao áp dụng hiệu ứng Hall, bàn phím nhà nước thực sự vững chắc MICRO SWITCH MICRO SWITCH
Sensing and Control has produced and delivered nearly a billion Hall effect devices in keyboards and sensor products Điều khiển cảm biến và đã sản xuất và cung cấp gần một tỷ thiết bị hiệu ứng Hall trong bàn phím và các sản phẩm cảm biến
Lý thuyết của hiệu ứng Hall
When a current-carrying conductor is placed into a magnetic field, a voltage will be generated perpendicular to both the Khi một dây dẫn thực hiện được đặt vào một từ trường, một điện áp sẽ được tạo ra vuông góc với cả hai
current and the field hiện tại và lĩnh vực này This principle is known as the Hall effect Nguyên tắc này được gọi là hiệu ứng Hall
Figure 2-1 illustrates the basic principle of the Hình 2-1 minh họa các nguyên tắc cơ bản của Hall effect Hiệu ứng Hall It shows a thin sheet of semicon- Nó cho thấy một tấm mỏng semicon -ducting material (Hall element) through which a ống dẫn vật chất (Hall phần tử) thông qua đó một current is passed hiện được thông qua The output connections are Các kết nối đầu ra là
perpendicular to the direction of current vuông góc với hướng hiện tại When Khi
no magnetic field is present (Figure 2-1), current không có từ trường là hiện tại (Hình 2-1), hiện tạidistribution is uniform and no potential difference phân phối là thống nhất và sự khác biệt không
có tiềm năng
is seen across the output là được thấy trên đầu ra
When a perpendicular magnetic field is present, Khi một vuông góc với từ trường là hiện nay,
as shown in Figure 2-2, a Lorentz force is exerted như trong hình 2-2, một lực lượng Lorentz là exerted
on the current về hiện tại This force disturbs the current Lực lượng này hiện disturbs
distribution, resulting in a potential difference (voltage) across the phân phối, dẫn đến một sự khác biệt tiềm năng (điện áp) trên toàn
output đầu ra This voltage is the Hall voltage (V Điện áp này là điện áp Hall (V
H H
) ) The interaction of the Sự tương tác của
Trang 4magnetic field and the current is shown in equation form as equa- từ trường và hiện nay là hình thức thể hiện trong phương trình như equa -
tion 2-1 tion 2-1
Hall effect sensors can be applied in many types of sensing devices Hiệu ứng Hall cảm biến có thểđược áp dụng trong nhiều loại thiết bị cảm biến If the quantity (parameter) to be sensed
incorporates or Nếu tham số (số lượng) để được cảm nhận kết hợp hoặc
can incorporate a magnetic field, a Hall sensor will perform the task có thể kết hợp một từ trường, một cảm biến Hall sẽ thực hiện nhiệm vụ
Chương 2 • Cảm biến Hall Effect
4 Honeywell • MICRO SWITCH Sensing and Control 4 Honeywell • Micro Switch thám và Kiểm
soát
For application help: call 1-800-537-6945 Đối với ứng dụng trợ giúp: gọi 1-800-537-6945
The Hall voltage is proportional to the vector cross product of Điện áp Hall là tỷ lệ thuận với sản phẩm của thập vectơ
the current (I) and the magnetic field (B) hiện (I) và trường từ tính (B) It is on the order of Đây là ngày thứ tự của các
7 ∝ v/V 7 v / V
s s
/gauss in silicon and thus requires amplification for / gauss trong silic và do đó đòi hỏi phải khuếchđại cho
practical applications thực hiện các ứng dụng
Silicon exhibits the piezoresistance effect, a change in elec- Silicon trưng bày tác dụng
piezoresistance, một sự thay đổi trong elec -
trical resistance proportional to strain trical kháng tỉ lệ thuận với căng thẳng It is desirable to Mong muốn
minimize this effect in a Hall sensor giảm thiểu này có hiệu lực trong một cảm biến Hall This is accomplished by Điều này được thực hiện bởi
orienting the Hall element on the IC to minimize the effect of định hướng các phần tử Hall trên vi mạch để giảm thiểu tác động của
stress and by using multiple Hall elements căng thẳng và bằng cách sử dụng nhiều yếu tố Hall Figure 2-3 shows Hình 2-3 cho thấy
two Hall elements located in close proximity on an IC Hall hai yếu tố vị trí gần trên một vi mạch They Họ
are positioned in this manner so that they may both experi- được định vị theo cách này để họ có thể cả hai experi -
ence the same packaging stress, represented by ∆ R ence sự căng thẳng cùng một bao bì, đại diện bởi ⊗ R The first Đầu tiên
Hall element has its excitation applied along the vertical axis Hall yếu tố kích thích của nó đã được
Basic Hall effect sensors Cơ bản Hiệu ứng Hall cảm biến
Trang 5The Hall element is the basic magnetic field sensor Các phần tử Hall là cảm biến cơ bản từ trường
It requires signal conditioning to make the output Nó đòi hỏi điều tín hiệu để làm cho sản lượng usable for most applications có thể sử dụng cho hầu hết các ứng dụng The signal conditioning Các tín hiệu điều
electronics needed are an amplifier stage and tem- điện tử cần có một giai đoạn khuếch đại và tem
-
perature compensation perature bồi thường Voltage regulation is needed Quy định áp là cần thiết when operating from an unregulated supply khi vận hành từ một nguồn cung cấp không được kiểm soát Figure Hình
2-4 illustrates a basic Hall effect sensor 2-4 minh hoạ một cảm biến Hall có hiệu lực cơ bản
If the Hall voltage is measured when no magnetic Nếu điện áp Hall được đo khi không có từ tính field is present, the output is zero (see Figure 2-1) trường là hiện nay, đầu ra là số không (xem hình 2-1)
However, if voltage at each output terminal is meas- Tuy nhiên, nếu điện áp đầu ra ở mỗi nhà ga làmeas -
ured with respect to ground, a non-zero voltage will ured đối với mặt đất, không điện áp bằng không sẽ
appear xuất hiện This is the common mode voltage (CMV), Đây là điện áp chế độ thông thường (CMV),
and is the same at each output terminal và là thiết bị cuối cùng ở mỗi đầu ra It is the po- Đây là
po -
tential difference that is zero tential sự khác biệt đó là số không The amplifier shown in Các khuếch đại hiển thị trong
Figure 2-4 must be a differential amplifier so as to Hình 2-4 phải là khuếch đại vi sai để
amplify only the potential difference – the Hall volt- khuyếch đại chỉ có sự khác biệt tiềm năng - những volt Hall -
transistor technology công nghệ bán dẫn Temperature compensation is also easily integrated Nhiệt độ bồi thường cũng dễ dàng tích hợp
As was shown by equation 2-1, the Hall voltage is a function of the input current Như được hiển thị bằng phương trình 2-1, điện áp Hall là một chức năng của dòng đầu vào The purpose of the regulator in Figure 2- Mục đích của những điều trong hình 2
Trang 64 is to hold this current constant so that the output of the sensor only reflects the intensity of the magnetic field 4 là để giữ hằng số này hiện tại sao cho đầu ra của cảm biến chỉ phản ánh cường
độ của từ trường As many Như nhiều
systems have a regulated supply available, some Hall effect sensors may not include an internal regulator có một hệ thống cung cấp quy định sẵn, một số hiệu ứng Hall cảm biến có thể không bao gồm một điều nội bộ
Figure 2-3 Hall element orientation Hình 2-3 Hall yếu tố định hướng
Figure 2-4 Basic Hall effect sensor Hình cơ bản 2-4 Hiệu ứng Hall cảm biến
Page 3 Trang 3 Chapter 2 • Hall Effect Sensors Chương 2 • Cảm biến Hall Effect
For application help: call 1-800-537-6945 Đối với ứng dụng trợ giúp: gọi 1-800-537-6945
Honeywell • MICRO SWITCH Sensing and Control 5 Honeywell • Micro Switch thám và Kiểm soát 5
Analog output sensors Analog đầu ra cảm biến
The sensor described in Figure 2-4 is a basic ana- Các cảm biến được mô tả trong hình 2-4 là một ana cơ bản
log output device đăng xuất thiết bị Analog sensors provide an Analog cung cấp một bộ cảm biếnoutput voltage that is proportional to the magnetic sản lượng điện áp đó là tỷ lệ thuận với từ trườngfield to which it is exposed lĩnh vực mà nó được tiếp xúc Although this is a Mặc dù đây là một complete device, additional circuit functions were thiết bị hoàn chỉnh, bổ sung chức năng mạch được
added to simplify the application thêm vào để đơn giản hóa các ứng dụng
The sensed magnetic field can be either positive or Những cảm nhận từ trường có thể là tích cực hoặc
negative tiêu cực As a result, the output of the amplifier Kết quả là, đầu ra của khuếch đại của will be driven either positive or negative, thus re- hoặc là sẽ được hướng tích cực hay tiêu cực, do
tial amplifier tial khuếch đại The bias value appears on the output Giá trị thiên vị sẽ xuất hiện trêncác đầu ra
when no magnetic field is present and is referred to khi không có từ trường là hiện tại và được gọi
as a null voltage như là một điện áp null When a positive magnetic field is Khi một từ trường tíchcực là
sensed, the output increases above the null volt- thọ cảm, sản lượng tăng trên volt null -
Trang 7age tuổi Conversely, when a negative magnetic field Ngược lại, khi một tiêu cực từ trường
is sensed, the output decreases below the null là thọ cảm, đầu ra giảm xuống dưới đây của null voltage, but remains positive điện áp, nhưng vẫn còn tích cực This concept is il- Khái niệm này là
il -
lustrated in Figure 2-5 lustrated trong hình 2-5
The output of the amplifier cannot exceed the Đầu ra của khuếch đại không thể vượt quá
limits imposed by the power supply giới hạn áp đặt bởi các nguồn cung cấp năng lượng In fact, the Trên thực tế,
amplifier will begin to saturate before the limits of khuếch đại sẽ bắt đầu thấm vào trong khi các giới hạn của
the power supply are reached việc cung cấp năng lượng là đạt This saturation is Bão hòa này là illustrated in Figure 2-5 minh hoạ trong hình 2-5 It is important to note Điều quan trọng cần lưu ýthat this saturation takes place in the amplifier and mà bão hòa này diễn ra trong khuếch đại và not in the Hall element không có trong phần tử Hall Thus, large magnetic Như vậy, từ trường lớn fields will not damage the Hall effect sensors, but các lĩnh vực sẽ không làm hỏng bộ cảm biến hiệu ứng Hall, nhưng
rather drive them into saturation thay vì lái xe chúng thành bão hòa
To further increase the interface flexibility of the device, an open emitter, open collector, or pull transistor is added to Để tăng thêm tính linh hoạt giao diện của thiết bị, một emitter mở, mở rathu, hoặc push-pull bóng bán dẫn được thêm vào
push-the output of push-the differential amplifier đầu ra của khuếch đại vi sai Figure 2-6 shows a complete analog output Hall effect sensor incorporating all of the Hình 2-6 cho thấy một tương tự hiệu ứng Hall lượng hoàn thành cảm biến kết hợp tất cả các
previously discussed circuit functions thảo luận trước đó chức năng mạch
The basic concepts pertaining to analog output sensors have been established Các khái niệm cơ bản liên quan đến cảm biến đầu ra tương tự đã được thiết lập Both the manner in which these devices are Cả hai cách trong đó có những thiết bị này là
specified and the implication of the specifications follow chỉ định và ngụ ý của các chi tiết kỹ thuật làm theo
Output vs power supply So với sản lượng cung cấp điện
voltage to operate accurately Điện áp hoạt động chính xác Their output is Đầu ra của họ là
usually of the push-pull type and is ratiometric thường của push-pull loại và là ratiometric
to the supply voltage with respect to offset and để cung cấp điện áp đối với offset và
gain đạt được
Figure 2-5 Null voltage concept Hình 2-5 Null áp khái niệm
Figure 2-6 Simple analog output sensor (SS49/SS19 types) Hình 2-6 đơn giản tương tự cảm biến đầu ra (SS49/SS19 các loại)
Figure 2-7 Ratiometric linear output sensor Hình 2-7 Ratiometric tuyến tính đầu ra cảm biến
Page 4 Trang 4 Chapter 2 • Hall Effect Sensors Chương 2 • Cảm biến Hall Effect
Trang 86 Honeywell • MICRO SWITCH Sensing and Control 6 Honeywell • Micro Switch thám và Kiểm
soát
For application help: call 1-800-537-6945 Đối với ứng dụng trợ giúp: gọi 1-800-537-6945
Figure 2-7 illustrates a ratiometric analog sensor that accepts a Hình 2-7 minh hoạ một cảm biến tương tự ratiometric chấp nhận một
4.5 to 10.5 V supply 4,5-10,5 V cung cấp This sensor has a sensitivity (mV/Gauss) Cảm biến này
có độ nhạy (mV / Gauss)
and offset (V) proportional (ratiometric) to the supply voltage và bù đắp (V) theo tỷ lệ
(ratiometric) để cung cấp điện áp
This device has “rail-to-rail” operation Thiết bị này có "đường sắt-to-rail" hoạt động That is, its output Nghĩa là, sản lượng của nó
varies from almost zero (0.2 V typical) to almost the supply thay đổi từ gần như số không (0,2 V điển hình) để cung cấp hầu hết các
voltage (Vs - 0.2 V typical) điện áp (Vs - 0,2 V điển hình)
Transfer Function Chức năng chuyển nhượng
The transfer function of a device describes its output in terms Chức năng chuyển giao các thiết bị đầu ra của một mô tả về
of its input của đầu vào của nó The transfer function can be expressed in terms of Chức năng chuyển giao có thể được thể hiện trong điều khoản của
either an equation or a graph hoặc là một phương trình hoặc một đồ thị For analog output Hall effect Đối tác dụng tương tự Hall lượng
sensors, the transfer function expresses the relationship be- cảm biến, chức năng chuyển thể hiện mối quan hệ được -
tween a magnetic field input (gauss) and a voltage output tween một đầu vào từ trường (gauss) và một điện áp đầu ra The Cái
transfer function for a typical analog output sensor is illus- chuyển giao chức năng cho một cảm biến đầu ra tương tự điển hình là illus -
trated in Figure 2-8 trated trong hình 2-8
Equation 2-2 is an analog approximation of the transfer function for the sensor 2-2 là một phương trình xấp xỉ tương tự của các chức năng chuyển giao cho các cảm biến
lustrated in Figure 2-8 corresponds to the sensitivity of the sensor lustrated trong hình 2-8 tương ứng với độ nhạy của cảm biến The factor of {B (6.25 x 10 Các yếu tố của (B (6,25 x 10
-4 -4
x V x V
Trang 9S S
)} in equation 2-2 )) Trong phương trình 2-2
expresses the sensitivity for this sensor thể hiện sự nhạy cảm đối với cảm biến này
Null offset is the output from a sensor with no magnetic field excitation Null bù đắp là đầu ra từ một bộ cảm biến không có kích thích từ trường In the case of the transfer function in Figure 2-8, Trong trường hợp chức năng chuyển giao trong hình 2-8,
null offset is the output voltage at 0 gauss and a given supply voltage null bù đắp là điện áp đầu ra lúc 0 gauss và cung cấp một điện thế nhất định The second term in Equation 2-2, (0.5 x V Thuật ngữ thứ hai trong Equation 2-2, (0,5 x V
S S
), ex- ), Ex -
presses the null offset ép các null bù đắp
Span defines the output range of an analog output sensor Span xác định phạm vi đầu ra của một cảm biến đầu ra analog Span is the difference in output voltages when the input is varied Span là
sự khác biệt trong khi sản lượng điện áp đầu vào là khác nhau
from negative gauss (north) to positive gauss (south) từ gauss tiêu cực (phía Bắc) để tích cực gauss (nam) In equation form: Trong phương trình dạng:
Trang 10incorporated into Hall effect sensors to compensate for kết hợp với bộ cảm biến hiệu ứng Hall để
Trang 11For application help: call 1-800-537-6945 Đối với ứng dụng trợ giúp: gọi 1-800-537-6945
Honeywell • MICRO SWITCH Sensing and Control 7 Honeywell • Micro Switch thám và Kiểm soát 7
Digital output sensors Kỹ thuật số đầu ra cảm biến
The preceding discussion described an analog output sensor Các cuộc thảo luận trước miêu tả một cảm biến đầu ra analog
as a device having an analog output proportional to its in- như là một thiết bị có một tỉ lệ thuận vớisản lượng tương tự tại của nó -
put đặt In this section, the digital Hall effect sensor will be Trong phần này, hội trường kỹ thuật
số hiệu ứng cảm biến sẽ được
examined kiểm tra This sensor has an output that is just one of two Cảm biến này có một đầu ra
Hall effect sensor Hiệu ứng Hall cảm biến
The Schmitt trigger compares the output of the differential Việc kích hoạt Schmitt so sánh sản lượng của các phân
amplifier (Figure 2-10) with a preset reference khuếch đại (hình 2-10) với một tham chiếu cài sẵn.When the Khi
amplifier output exceeds the reference, the Schmitt trigger khuếch đại vượt quá sản lượng tham khảo, các kích hoạt Schmitt
turns on bật Conversely, when the output of the amplifier falls Ngược lại, khi đầu ra của khuếch đại của té ngã
below the reference point, the output of the Schmitt trigger dưới đây là điểm tham chiếu, đầu ra của Schmitt trigger
turns off tắt
Trang 12Hysteresis is included in the Schmitt trigger circuit for jitter-free Từ trễ được bao gồm trong các mạch kích hoạt Schmitt cho jitter-Việt
switching chuyển đổi Hysteresis results from two distinct reference values Từ trễ kết quả từ hai giá trị tham khảo khác biệt
which depend on whether the sensor is being turned ON or OFF trong đó phụ thuộc vào việc bộ cảm biến này đang được bật hoặc tắt
Transfer function Chuyển chức năng
The transfer function for a digital output Hall effect sensor in- Chức năng chuyển giao cho một cảm biến đầu ra có hiệu lực kỹ thuật số tại Hall -
corporating hysteresis is shown in Figure 11 corporating hysteresis được hiển thị trong hình
variations in input các biến thể trong đầu vào
As with analog output Hall effect sensors, an output tran- Cũng như với bộ cảm biến đầu ra tương
tự hiệu ứng Hall, một tran ra -
sistor is added to increase application flexibility sistor được thêm vào để tăng tính linh hoạt ứng dụng This Cái này
output transistor is typically NPN (current sinking) sản lượng bán dẫn thường NPN (hiện tại chìm) See Nhìn
Figure 2-12 Hình 2-12 The features and benefits are examined in de- Các tính năng và lợi ích được kiểm tra trong de -
tail in Chapter 4 đuôi trong Chương 4
Trang 13The fundamental characteristics relating to digital output Các đặc điểm cơ bản liên quan đến sản lượng kỹ thuật số
sensors have been presented cảm biến đã được trình bày The specifications and the Các chi tiết
kỹ thuật và các
effect these specifications have on product selection follows các thông số kỹ thuật có hiệu lực vào lựa chọn sản phẩm
sau
Khái niệm về cảm biến Hall
Cảm biến dựa trên sự tác động qua lại giữa các điện tích chuyển động và từ trường bên ngoài Khi một e chuyển động qua từ trường sẽ tạo ra 1 lực F =qvB , q: điện tích, v : vận tốc, B: độ từ cảm, F :hướng lực Cảm biến hall như một mạng 4 cửa được chế tạo dưới dạng 1 tấm mỏng bán dẫn Trong đó T_T được mắc vào nguồn, X_X hai cực áp Khi đặt cảm biến vuông góc với bề mặt chuyển đổi một từ trường thì giữa 2 cức X_X xuất hiện 1 hiệu thế Hall e=KBI Nếu B tỷ lệ với U rơi trên tải, I là dòng đi qua phụ tải Zl Như
vậy e=KUI=KP Tuy nhiên có nhược điểm là sai số lớn.
Hiệu ứng Hall
Từ Wikipedia tiếng Việt Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm Hiệu ứng Hall sơ đồ, hiển thị điện tử lưu lượng (chứ không phải là quy ước hiện hành)
Legend:
1 Điện tử (không thông thường hiện nay!)
2 Hall nguyên tố, hoặc cảm biến Hall
3 Nam châm
4 Từ trường
5 Nguồn điện http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/c/cf/Hall-effect.png/150px-Hall-effect.png
Mô tả Trong bản vẽ "A", yếu tố Hall này mang một tính tiêu cực tại cạnh đầu (symbolised bởi màu xanh) và tích cực tại cạnh thấp (màu đỏ) Trong "B" và "C", hoặc là dòng điện hoặc trường từ tính là đảo ngược, gây
ra sự phân cực để đảo ngược Đảo ngược cả hai lĩnh vực hiện tại và từ trường (vẽ "D") gây ra các yếu tố
Hall để một lần nữa giả định một khoản phí tiêu cực ở rìa phía trên