rất nhỏ. - Bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt tỏa ra lớn làm nó nóng đỏ lên. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường. [r]
Trang 1q1q2
ÔN TẬP HỌC KỲ 1
Khối 11 (Thầy Nguyễn Văn Dân biên soạn)
========
Phần 1: Câu hỏi lý thuyết
- Phát biểu : Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ
lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
.r 2
Trong đó : r : Khoảng cách giữa hai điện tích (m)
k = 9.109 (N.m2/C2)
Là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
Có hai loại điện tích :
- Điện tích dương (+) và điện tích âm (-)
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau
- Đơn vị của điện tích là : Cu_lông (C)
- Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật
- Bình thường tổng đại số các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hòa về điện
- Nếu nguyên tử mất electron thì trở thành ion dương
- Nếu nguyên tử nhận electron thì trở thành ion âm
- Vật nhiễm điện dương thì thiếu electron, vật nhiễm điện âm thì thừa electron
Thế nào là vật dẫn điện và vật cách điện
+ Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều hạt mang điện tự do;
+ Vật cách điện (điện môi) là vật chứa rất ít hạt mang điện tự do
Có 3 cách
- Nhiễm điện do cọ xát : Hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau nhiễm điện trái dấu
- Nhiễm điện do tiếp xúc : Cho vật không nhiễm điện tiếp xúc với vật nhiễm điện nhiễm điện
cùng dấu
- Nhiễm điện do hưởng ứng : Cho vật không nhiễm điện lại gần một vật nhiễm điện đầu gần
vật nhiễm điện sẽ nhiễm điện trái dấu, đầu xa sẽ nhiễm điện cùng dấu
1/ Phát biểu định luật Cu_lông ? Biểu thức?
2/ Điện tích điểm là gì ? Phân loại điện tích?
3/ Trình bày nội dung của thuyết electron?
4/ Có mấy cách nhiễm điện của các vật?
5/ Điện trường là gì ? Tính chất của điện trường?
Trang 21/ Điện trường :
- Định nghóa : Điện trường là một dạng vật chất (môi trường)bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích
- Tính chất : Tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
- Định nghĩa : Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của
q
- Cường độ điện trường của một điện tích điểm :
* Nếu Q > 0 thì hướng xa Q
* Nếu Q < 0 thì hướng về Q
Các điện trường, đồng thời tác dụng lực điện lên điện tích q một cách độc lập với nhau và điện tích chịu tác dụng của điện trường tổng hợp :
EM E1M E2M
Đường sức điện : Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của
vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
Các đặc điểm của đường sức điện :
- Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức và chỉ một mà thôi
- Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm
đó
- Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín Nó đi từ điện tích dương
và kết thúc ở điện tích âm
- Ở chỗ cường độ điện trường mạnh thì các đường sức điện sẽ mau, còn ở chỗ cường độ điện trường yếu thì các đường sức điện sẽ thưa
- Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và cùng độ lớn
- Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau
- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
- Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngan cách nhau bằng lớp điện môi
- Trong mạch điện, tụ điện được biểu diễn bằng ký hiệu :
- Điện dung của tụ điện
11/ Điện dung của tụ điện là gì ? Biểu thức ? Điện dung của tụ điện phụ thuộc những yếu
tố nào?
6/ Cường độ điện trường là gì? Đơn vị?
7/ Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường?
8/ Đường sức điện trường là gì? Đặc điểm đường sức
9/ Điện trường đều là gì ?
10/ Tụ điện là gì ? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào?
Trang 3- Biểu thức : Q C.U hay C Q
U
- Đơn vị của điện dung : Fara (F)
Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng :
C .S
9.109.4 .d
- Dòng điện là dòng các điện tích (các hạt tải điện) dịch chuyển có hướng, chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương
- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian Cường
t
- Có ba tác dụng: Nhiệt; hóa và từ
- Điện năng tiêu thụ A = UIt
R
Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q R.I.t2
* Định luật ôm đối với toàn mạch:
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và
tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
R N r
Đó là trường hợp nguồn điện để hở mạch Vì theo định luật Ohm toàn mạch ta có
E = IRN + Ir = U + Ir Nếu nguồn hở, I = 0 thì E = U
14/ Biểu thức công và công suất của nguồn điện?
12/ Dòng điện là gì ? Cường độ dòng điện là gì ? Chiều của dòng điện được xác định như thế nào ? Tác dụng của dòng điện?
13/ Công suất của đoạn mạch là gì ? Biểu thức ?
15/ Phát biểu định luật Jun-Lenxơ? Biểu thức?
16/ Định luật ôm đối với toàn mạch đề cập tới loại mạch điện kín nào? Viết hệ thức biểu thị đinh luật đó?
17/ Khi nào điện áp hai đầu nguồn bằng suất điện động của nguồn điện ?
2
Trang 4- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở
r
Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn gây cháy nộ và có thể làm hỏng
nguồn điện
Theo định luật Jun – Lenxơ
- Vì dây dẫn điện trở rất nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn hầu như không có
- Bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt tỏa ra lớn làm nó nóng đỏ lên
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.Mật độ của chúng rất cao nên kim loại dẫn điện tốt
Chuyển động nhiệt của mạng tinh thể cản trở chuyển động của hạt tải điện làm cho điện trở của kim loại phụ thuộc nhiệt độ
Nhiệt độ càng cao, chuyển động nhiệt càng tăng, sự cản trở tăng lên, điện trở kim loại cũng tăng theo
⟹ R R0 1t t0
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm và ion dương
ngược chiều nhau trong điện trường
Định luật Faraday thú nhất: Khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân
cho bởi công thức:
Định luật Faraday thứ hai: Đương lượng điện hóa k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng
m
F
* Công thức tính khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực :
18/ Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có thể gây ra những tác hại gì ?
19/ Vì sao khi dòng điện không đổi chạy qua một đoạn mạch gồm một dây dẫn và một bóng đèn thì bóng đèn cháy sáng còn dây dẫn thì không?
20/ Bản chất của dòng điện trong kim loại :
21/ Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim
loại
22/ Điện trở của kim loại phụ thuộc nhiệt độ như thế nào?
23/ Bản chất của dòng điện trong chất điện phân ?
24/ Định luật Faraday? Công thức
Trang 5F k
m 1 A I.t
96500 n
=======================
ƠN TẬP HỌC KỲ 1 (2014 – 2015)
Khối 11 (Thầy Nguyễn Văn Dân biên soạn)
========
Phần 2: Bài tập ơn tự luận
-
Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân khơng, cách nhau một đoạn R = 4cm Lực
ĐS: 8cm
một khoảng r = 3cm trong hai trường hợp
a Đặt trong chân khơng b.Đặt trong điện mơi cĩ ε = 4
Đs: a F = 90N; b F= 22,5N
Bài 3: Hai quả cầu nhỏ giống nhau mang điện tích cĩ độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 3cm
quả cầu này
Bài 4: Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả
cm Tính lực tương tác điện giữa chúng
Đs: 40,8 N
Bài tập về định luật bảo tồn điện tích
“ Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích luôn luôn là một hằng số”
q1 + q2 = q’1 + q’2
.r 2
ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
Chủ đề 1: Lực tương tác tĩnh điện
q1 .q2
Chủ đề 2: Lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích
F0 F10 F20
Dùng phương pháp cộng vecto tìm vecto tổng hợp lực
Trang 6Bài 1: Ba điện tích điểm q1 = -10-7C, q2 = 5.10-8C, q3 = 4.10-8C lần lượt đặt tại A, B, C trong
a.Điểm M : MA = 60 cm ; MB = 40 cm
b.Điểm N : NA = 60 cm ; NB = 80 cm
c.Điểm Q : QA = QB = 100cm
Đs: a F= 2 N ; b.1,78 N ; c.0,98N
chuyển) ?
Đs: Tại C cách A 3 cm; cách B 6 cm
Đs: CA = CB = 5 cm
trong khơng khí
cũng cân bằng
Bài 4: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mỗi quả cĩ điện tích q, khối lượng m= 10g treo bởi
2 dây cùng chiều dài ℓ = 30cm vào cùng 1 điểm Giữ quả cầu thứ nhất cố định theo phương
Bài 5: Hai quả cầu nhỏ khối lượng giống nhau treo vào 1 điểm bởi 2 dây dài ℓ = 20cm Truyền
a/ Tìm khối lượng mỗi quả cầu
Chủ đề 3: Bài tốn cân bằng của một điện tích, hệ điện tích
F0 F10 F20 0 F10 F20 và F20 = F10
- Vẽ hình và tìm kết quả
Trang 7b/ Truyền thêm cho 1 quả cầu điện tích q’ , 2 quả cầu vẫn đẩy nhau nhưng gĩc giữa 2 dây
a H, là trung điểm của AB
b M, MA = 1 cm, MB = 3 cm
c N, biết rằng NAB là một tam giác đều
Xác định véc tơ cường độ điện trường tại
a) M trung điểm của đoạn AB
b) N cách A 1cm cách B 2cm
A và B cách nhau một khoảng 30 cm Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không
Đs: MA = 10 cm, MB = 40 cm
DÕNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI
TĨM TẮT LÝ THUYẾT
t t
Chủ đề 4: Xác định cường độ điện trường tổng hợp
EM E1M E2M
Tìm nơi cĩ điện trường tổng hợp bằng khơng
EM E1M E2M 0 E1M E2M
Dùng hình vẽ để xác định vị trí M
Trang 82 Nguồn điện E = A
q
3 Định luật Ôm với một điện trở thuần:
I UAB hay UAB = VA - VB = IR
R
Tích IR gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R
Hình vẽ
R 1
R 2
12
R R
1 2
5 Định luật Ôm cho toàn mạch
E = I(R + r) hay I E
R r
7 Mắc nguồn điện thành bộ
+ Mắc nối tiếp:
E b = E 1 + E 2 + + E n và rb = r1 + r2 + + rn
E b = E 1 - E 2 rb = r1 + r2
+ Mắc song song: (n nguồn giống nhau)
E b = E và rb = r
n
8 Công suất
a Điện trở
P = UI = RI2 ⟹ điện năng W = P t = UIt = RI2t
b Nguồn điện
P = E I ⟹ điện năng W = Pt = E It
c Hiệu suất toàn mạch
Pngoài U R
H = = =
Pnguòn E R r
9 Công thức điện trở theo nhiệt độ
Chủ đề 1: ĐỊNH LUẬT OHM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ ĐIỆN TRỞ
Bài 1 Có hai bòng đèn loại : 220V – 100W và 220V – 250W được mắc song song vào nguồn
điện 220V
a Tính điện trở của mỗi bóng đèn và cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn
b Hỏi 2 đèn sáng như thế nào? Giải thích
Trang 9R 1 D R 2
A R 4
C
B
R 3
R 3
R 2
- Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
hai hình vẽ:
thường
2
R 2
H2
Chủ đề 2: ĐỊNH LUẬT OHM TOÀN MẠCH
Trang 10E, r
R 1
R 2
R 3
E, r
R 1
E, r
A
R 1 R 2
EV, r
R 2
C R 3
A
A R 4 R 5 B
Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ
R2 = 6
và hiệu suất của nguồn?
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
R2 = R3 = 10
mỗi điện trở
c Tính công của nguồn điện sản ra trong 10 phút và hiệu suất của nguồn điện
7200J; H = 91,67%
Tính suất điện động của nguồn điện
Bài 5: Có mạch điện như
1
4,5, R2 = 4, R3 = 3
A E, r
K
ĐS: E = 0,3V
R 3
hình vẽ Nguồn điện có suất điện điện E =
R 2
điện trở, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện
b K đóng Tìm số chỉ của ampe kế , hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện
Bài 6: Có mạch điện như
hình vẽ Nguồn điện có suất điện điện E = 3V
E = 6V, và điện trở trong R 1 r = 0,5 Các điện trở mạch ngoài R1 = R2
Trang 11D
Trang 12A B
D
R2
M
R1
R 4
R3
R 5
N
a Tính cường độ dịng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
b Tìm số chỉ của ampe kế, tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện
= 0A; U = 5,4 V
A= 64, n=2
a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?
là?
tỏa ra trên bóng đèn trong thời gian 10 phút
================