(Biết rằng: đồng có A = 64 và n = 2). a) Tính điện trở, dòng điện định mức của đèn, điện trở mạch ngoài. b) Tính khối lượng bạc thu được ở cực âm bình điện phân sau 16 phút 5 giây. c) T[r]
Trang 1Ôn tập Vật lí 11 học kì 1 năm học 2020 2021 trang 1
VẬT LÝ 11 CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020-2021
I LÝ THUYẾT:
Câu 1: Định luật Cu-lông
Câu 2: Công của lực điện
Câu 3: Điện trường
Câu 4: Điên dung tụ điện
Câu 5: Điện năng- Công suất điện
Câu 6: Định luật Faraday1,2
Câu 7: Định luật ôm đối với toàn mạch
Câu 8: Bản chất dòng điện trong các môi trường
II BÀI TẬP:
Bài 1: Xác định cường độ điện trường.
Bài 2: Tính công của lực điện
Bài 3: Tính Q,Qmax tụ điện
Bài 4: Định luật ôm đối với toàn mạch: Có bình điện phân và ghép điện trở
B BÀI TẬP THAM KHẢO
q = 9.10- C , q = - 12.10- C đặt tại A và B cách nhau 12 cm( )
trong không khí Hãy xác định cường độ điện trường E tại điểm:
a/ M là trung điểm của AB ?
b/ N cách A : 3 cm ,( ) cách B : 15 cm( ) ?
q = 4.10- C , q = - 4.10- C đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB= 2 cm( ) Xác định E tại điểm:
a/ H là trung điểm AB ?
b/ M trên AB, cách A : 1 cm ,( ) cách B : 3 cm( ) ?
Câu 13 Ba điểm A,B,C tạo thành tam giác vuông tại A trong điện trường
đều E
ur
Cho 0
60
a = , AB = 3 cm và E = 5000 V/m , E
ur
// AB
Tính công của lực điện khi một electron di chuyển từ CA,AB.BC
Tính công của lực điện khi một electron di chuyển từ CABC
Câu 14 Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C; AC = 4cm, BC = 3cm và nằm
trong một điện trường đều Vecto cường độ điện E
ur
trường song song
AC, hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m Hãy tính:
a/ U A C, U CB,U A B
b/ Công của điện trường khi e di chuyển từ A đến B và trên đường gãy
ACB
ĐS: U A C = 200 , V U CB = 0, U A B = 200 ,V A A B = - 3, 2.10-17J ,A A CB = - 3, 2.10-17J.
Câu 15 Trên vỏ của tụ điện có ghi 20nF – 220V Nối hai bản của tụ với một hiệu điện thế 180V
a Tính điện tích của tụ điện
b Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được
E
B
Trang 2Ôn tập Vật lí 11 học kì 1 năm học 2020 2021 trang 2
ĐS: a 0,36nC; b.0,44nC
CHƯƠNG II,III: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
mỗi nguồn có suất điện động E = 9V, và điện trở trong r = 2
- R1 là một biến trở Bình điện phân chứa dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc
có điện trở R2 = 3 ( A = 108 và n = 1)
- R3 là bóng đèn (3V – 3W), R4 = 3, RV rất lớn Điện trở các dây nối không
đáng kể
1 Cho biết bóng đèn sáng bình thường Hãy tính:
a Thời gian điện phân làm cho anôt bị mòn đi 0,432g
b Công suất hữu ích của bộ nguồn
a Tính số chỉ Vôn kế
b Thay Vôn kế bằng tụ điện có điện dung C = 2 F Tính điện tích tụ điện ra nC
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó: Nguồn điện có E = 9 V; r = 0,5
; điện trở R3 = 6 ; đèn có điện trở R2 và trên đèn ghi (6V – 6W) Bình điện
phân có điện trở R4 = 2,5, chứa dung dịch CuS04 với cực dương làm bằng
đồng
1/ Biết rằng sau khi điện phân 32 phút 10 giây có 0,64 g đồng bám vào
âm cực Tìm cường độ dòng điện qua bình điện phân và nhiệt lượng tỏa
ra trên bình điện phân trong thời gian trên? (Biết rằng: đồng có A = 64
và n = 2)
2/ Nhận xét độ sáng của đèn R2
3/ Tìm R1?
a) Tính E b, rb?
b) Đèn sáng như thế nào?
c) Bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, anot làm bằng Cu
Tính khối lượng Cu giải phóng ở điện cực trong 20 phút? cho A=64, n=2,
F=96500C/mol
Bài 4: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đọan dây nối
Nguồn điện có suất điện động E = 15,75 V và điện trở trong r Biết R1 = 5 Ω,
R2 là bóng đèn ghi (6V – 9W), R3 = 3 Ω là bình điện phân dung dịch AgNO3
với điện cực bằng bạc, R4 = 15 Ω và đèn R2 sáng bình thường
a) Tính điện trở, dòng điện định mức của đèn, điện trở mạch ngoài
b) Tính khối lượng bạc thu được ở cực âm bình điện phân sau 16 phút 5 giây
Biết bạc có A = 108, n = 1
c) Tìm điện trở trong của nguồn điện
Bình điện phân với dung dịch CuSO4, cực (+) là Cu có điện trở R3 = 2,
bóng đèn ghi (6V - 9W)
a Tính điện trở bóng đèn R1?
b Tính điện trở của mạch?
c Bóng đèn sáng như thế nào?
d Tính khối lượng Cu giải phóng ở cực (+) trong thời gian 16ph5s, biết F=96500C/mol; A=64, n=2
V
E , r
E , r
R1
R2
R3 R4
E, r
+
R1
R4
R2
R3
E,r
R 4
R 3
X
E, r
R2 R1
R3
R5
R4