Đến tháng 12/N, công ty lại nhận được bằng tiền mặt 15 triệu đồng từ các khách hàng đã được công ty xóa sổ các khoản phải thu (gồm nợ xoá sổ thuộc trong năm N này là 5 triệu đồng [r]
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 5 Bài 1:
Số dư đầu kỳ một số tài khoản, tháng 1/N tại công ty TM ABC như sau:
- TK 131: 30.000.000đ (Trong đó: 131A: 10.000.000đ, 131B: 20.000.000đ)
- TK 331: 50.000.000đ (Trong đó: 331C: 30.000.000đ, 331D: 20.000.000đ)
Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế tế phát sinh như sau:
1 Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán C, giá mua trên hóa đơn GTGT là 5.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10% Hàng nhập kho đủ
2 Chuuyển TGNH thanh toán toàn bộ số nợ đầu tháng cho người bán C, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
3 Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng B, giá bán chưa thuế GTGT là 15.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 10.000.000đ
4 Nhận đựơc giấy báo Có của ngân hàng đã thu được tiền nợ của khách háng A: 10.000.000đ
5 Khách hàng B trả nợ bằng tiền mặt 20.000.000đ
6 Mua một số CCDC của người bán C, tiền hàng chưa thanh toán, giá mua chưa thuế GTGT là 10.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 5%, hàng nhập kho đủ
7 Khách hàng B ứng trước tiền hàng cho công ty 10.000.000đ bằng tiền mặt
Yêu cầu:
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vẽ sơ đồ chữ T của TK 131 và TK
331 và phản ánh lên BCĐKT
Trang 2Bài 2:
Tại 1 DN có tình hình sau:
Số dư đầu tháng 01:
TK 131: 50.000.000đ, chi tiết 131A (phải thu) 60.000.000đ, 131B (nhận ứng trước) 10.000.000đ
Trong tháng 01 phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Khách hàng A thanh toán nợ 40.000.000đ bằng TGNH Chứng từ : giấy báo có NH số
25 ngày 8/01
2 Khách hàng A trả lại hàng do kém phẩm chất Hàng bị trả lại có giá xuất kho kỳ trước 5.000.000đ, giá bán chưa thuế 7.000.000đ, thuế GTGT 10% DN đã nhận và nhập kho, đồng thời cấn trừ nợ Chứng từ: phiếu nhập kho số 7 ngày 15/01, hoá đơn GTGT số
00079 ngày 15/01
3 Xuất kho bán hàng cho khách hàng B giá xuất kho 35.000.000đ, giá bán chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, số còn lại khách hàng B chưa thanh toán Chứng từ : phiếu xuất kho số 28 ngày 20/01, hoá đơn GTGT số 309 ngày 20/01
4 Khách hàng B chuyển TGNH thanh toán hết nợ còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% giá bán chưa thuế Chứng từ : giấy báo có NH số 400 ngày ngày 22/01, hợp đồng số 90 ngày 5/01
5 Nhận tiền khách hàng C ứng trước 5.000.000đ bằng tiền mặt Chứng từ : phiếu thu số
89 ngày 25/01
Yêu cầu : Định khoản, vẽ sơ đồ chữ của TK 131 và phản ánh lên BCĐKT
Bài 3:
Số dư tài khoản 131 ngày 31/12/20x1 công ty X:
Trang 3STT Tên khách hàng Hạn trả/giao Số phải thu
/(ứng trước)
1
300
1
200
2
1.30
0
3
2.10
0
)
Trang 406 CS Lâm Kha 6/1/x3 50
1
1.20
0
- Thanh Kha: Cơ quan thuế thông báo công ty này đã bỏ trốn khỏi trụ
sở, 6 tháng không nộp báo cáo thuế Doanh nghiệp xác định khả năng thu hồi nợ bằng 0
- Hà Thuận: Công ty X đã gửi công văn yêu cầu thanh toán nhiều lần
nhưng Hà Thuận xin hoãn thanh toán đến tháng 4/20x2 Công ty X xác định khả năng thu hồi được 80% công nợ
Yêu cầu:
1 Thực hiện bút toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại ngày kết thúc niên độ 20x1 Biết số dư TK 139 đầu kỳ = 0
2 Trình bày các thông tin trên BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/20x1
Bài 4:
Công ty A có chính sách bán chịu cho khách hàng Vào cuối năm N, số tiền còn phải thu của khách hàng trên sổ chi tiết là 600 triệu đồng Số dư Có tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi vào đầu năm N là 32 triệu đồng Trong năm N, công ty đã xóa sổ một số khoản phải thu (đã lập dự phòng) không thu hồi được trị giá 20 triệu đồng Đến tháng 12/N, công ty lại nhận được bằng tiền mặt 15 triệu đồng từ các khách hàng đã được công ty xóa sổ các khoản phải thu (gồm nợ xoá sổ thuộc trong năm N này là 5 triệu đồng và trong năm trước là 10 triệu đồng) Công ty ước tính
số dư tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi cuối năm N sẽ bằng 10% số dư Phải thu của khách hàng vào cuối năm N
Yêu cầu:
Ghi các bút toán xóa sổ trong năm N, bút toán thu tiền từ các khoản thu đã bị xóa
Trang 5sổ, bút toán dự phòng phải thu khó đòi cuối năm N