- Trường hợp khối lượng đặt lệnh vẫn còn sau khi thực hiện theo nguyên tắc tiếp theo (khi khối lượng bên đối ứng đã hết), lệnh MP mua sẽ chuyển thành lệnh giới hạn mua cao hơn mức giá kh[r]
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I/ Sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange) (viết tắt SGDCK) 4
1 Khái niệm 4
2 Hình thức sở hữu và tổ chức 4
3 Niêm yết chứng khoán 6
II/ Hệ thống giao dịch chứng khoán 9
1 Quy định chung về giao dịch chứng khoán 9
2 Phương thức giao dịch 12
3 Nguyên tắc khớp lệnh 12
4 Các giao dịch đặc biệt 13
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH GIAO DỊCH VÀ VẬN HÀNH LỆNH TẠI HOSE 15
I/ SƠ LƯỢC VỀ HOSE 15
1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
2 Cơ cấu tổ chức 15
16
II/ Những quy định chung về giao dịch chứng khoán 16
III/ Những quy định chung về giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) 18
a) Thời gian giao dịch 18
b) Phương thức khớp lệnh: 18
c) Đơn vị yết giá 19
e) Đơn vị giao dịch 19
f) Biên độ dao động giá 19
IV/ Các loại lệnh áp dụng tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 20
a) Lệnh giới hạn (LO) 20
b) Lệnh thị trường (MP) 21
c) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO) 21
Trang 2d) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) 22
6 Phương thức giao dịch 22
a) Phương thức khớp lệnh định kỳ 22
b) Phương thức khớp lệnh liên tục 23
V/ Thời gian thanh toán bù trừ 25
VI/ Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài 25
VII/ Quy trình giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán 25
VIII/ Hướng dẫn đặt lệnh giao dịch trực tuyến 26
IX/ Diễn biến cơ chế khớp lệnh và sự thay đổi về giá và khối lượng giao dịch tại thời điểm nhất định 32
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thực tiễn trong thời gian qua không thể phủ nhận rằng “Thị trường chứng khoán là một thị trường bậc cao” Ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển TTCK đang phát triển ngày càng lớn mạnh và quy mô ngày càng lớn Hiện nay tại Mỹ có 7 sở giao dịch chứng khoán, tại Đức có 8 sở giao dịch và tại Trung Quốc có 2 sở giao dịch….Tại Việt Nam vào năm 1955, Giáo sư tiến sĩ Vũ Quốc Thức là người đầu tiên có ý tưởng thành lập thị trường chứng khoán.
Kể từ năm 1986, từ một nước nông nghiệp lạc hậu có nền kinh tế quan liêu bao cấp, nước ta bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
có quan hệ hữu nghị tất cả các nước trên thế giới Với những thay đổi đó, Việt Nam đang ngày càng phát triển, đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, để phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước có nền Công Nghiệp theo hướng hiện đại
Do những nguyên nhân trên,việc hình thành thị trường chứng khoán là một hệ quả tất yếu trong công cuộc phát triển của đất nước Vì vậy, trung tâm giao dịch chứng khoán
TP Hồ Chí Minh được thành lập đã đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới Trong thời gian qua, hoạt động của trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh đã có nhiều kết quả đáng nể và thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Qua đó cho thấy, quá trình vận hành các lệnh được áp dụng tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán là điều được hết sức được chú trọng và quan tâm của các nhà đầu tư cũng như những nhà phát hành, để giúp họ có thể biết rõ về cách thức mua bán và trao đổi chứng khoán tại Sở Giao Dịch
Trong giới hạn kiến thức của mình,chúng em rất vinh dự khi được tìm hiểu về Thực trạng vận hành các lệnh được áp dụng tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TpHCM, trong
quá trình hoàn thiện không tránh khỏi nhiều điều thiếu sót mong thầy góp ý cho chúng
em để bài tiểu luận được đầy đủ nhất Chúng em xin chân thành cảm ơn!
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 6
Trang 4Chúng ta có thể kết luận chung về SGDCK như sau: Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ của những nhà môi giới chứng khoán; là cơ quan phục vụ cho hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán.
- Hình thức sở hữu nhà nước: chính phủ hoặc một cơ quan của chính phủ đứng rathành lập,quản lý và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK.hình thức này có
Trang 5ưu điểm là không chạy theo lợi nhuận,nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầutư.bên cạnh đó,nhà nước cũng có thể can thiệp để giữ cho thị trưởng hoạt động ổnđịnh,lành mạnh Tuy nhiên,hạn chế là thiếu tính độc lập,cứng nhắc,chi phí lớn vàkém hiệu quả
- Tùy thuộc vào từng thời kì, từng hoản cảnh cụ thể mà mỗi quốc gia chọn cho mìnhnhững hình thức tổ chức khác nhau
2.2 Tổ chức sở giao dịch
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của 1 SGDCK
a) Hội đồng quản trị (HĐQT)
Là cơ quan quản lý cấp cao nhất Thành viên HĐQT gồm:
Đại diện các công ty chứng khoán thành viên: được xem là thành viên quan trọngnhất của HĐQT Các công ty chứng khoán thành viên thường có nhiều kinhnghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trường chứng khoán
Bên cạnh đó cũng cần phải có những người bên ngoài để tạo tính khách quan, giảm
sự hoài nghi đối với các quyết định của HĐQT, khuyến nghị quan hệ giữa SGDCKvới các bên có liên quan.đó là các tổ chức niêm yết, giới chuyên môn,chuyên gia luật
và đại diện của chính phủ
Trên cơ sở đó, HĐQT sẽ đưa ra những quyết sách phù hợp cho cả các thành viên bêntrong và bên ngoài cũng như tính thực tiễn của thị trường
- Số lượng thành viên HĐQT của các SGDCK cũng khác nhau.các SGDCK đã phát triểnthường có số lượng thành viên nhiều hơn các SGDCK mới nổi
- Bầu chọn HĐQT: các thành viên HĐQT thường được bầu trong số các công ty
Trang 6thành viên của SGDCK Một số thành viên được chính phủ, bộ tài chính, ủy banchứng khoán bổ nhiệm.
Trang 7b) Ban giám đốc điều hành
Đứng đầu là tổng giám đốc và phó tổng giám đốc, chịu trách nhiệm về hoạtđộng của SGDCK, giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên, dự thảocác quy định, quy chế của SGDCK Ban giám đốc hoạt động một cách độc lậpnhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT
- Niêm yết chứng khoán thường bao hàm việc yết tên tổ chức phát hành và giáchứng khoán.thông thường có 2 quy định chính về viêm yết là yêu cầu về công
bố thông tin cả công ty và tính khả mại của các chứng khoán Các nhà đầu tư vàcông chúng phải được đảm bảo sự công bằng trong tiếp nhận thông tin do công
ty phát hành công bố
3.2 Mục đích
- Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa sdgck với tổ chức phát hành có ck niêm yết,từ
đó quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức trong việc công bố thôngtin,đảm bảo tính trung thực,công khai và công bằng
- Những chứng khoán được niêm yết là những chứng khoán có chất lượng cao,do
đó hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định,xây dựng lòng tin của công chúng đối vớithị trường
- Cung cấp cho các nhà đầu tư những thông tin về tổ chức phát hành
- Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu giá
vì thông qua niêm yết công khai, giá chứng khoán được hình thành trên sự gặpnhau giữa cung và cầu chứng khoán
3.3 Vai trò của niêm yết chứng khoán với tổ chức phát hành a) Thuận lợi:
- Công ty dễ dàng trong huy động vốn:thông thường,công ty niêm yết được công
chúng tín nhiệm hơn công ty không được niêm yết,bởi vậy,khi trở thành một công tyđược niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động vốn và huy động với chiphí thấp hơn
Trang 8- Tác động đến công chúng:niêm yết góp phần tạo hình ảnh tốt hơn trong các nhà
đầu tư,các chủ nợ,người cung ứng,các khách hàng,những người làm công(do đãchứng minh được chứng khoán đã đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu niêmyết),do đó công ty niêm yết có “sức hút” đầu tư hơn đối với các nhà đầu tư
- Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Ưu đãi về thuế:
Công ty tham gia niêm yết được hưởng những chính sách ưu đãi về
Thuế: miễn giảm thuế thu nhập trong một số năm nhất định
Đối với các nhà đầu tư:sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi về thuế thunhập (miễn,giảm) đối với cổ tức,lãi hoặc chênh lệch mua bán chứng khoán(lãi vốn) từ các khoản đầu tư vào thị trường chứng khoán
b) Hạn chế:
- Nghĩa vụ báo cáo như một công ty đại chúng:công ty niêm yết phải có nghĩa vụ
công bố thông tin một cách đầy đủ,chính xác và kịp thời về hoạt động của công ty.Nghĩa vụ công bố thông tin trong 1 số trường hợp làm ảnh hưởng đến bí quyết, bímật kinh doanh và gây phiền hà cho công ty
- Những cản trở trong việc thâu tóm và sáp nhập: niêm yết bộc lộ nguồn vốn và
phân chia quyền biểu quyết công ty cho những người mua là những người có thểgây bất tiện cho những cổ đông chủ chốt và công việc quản lý điều hành hiện tạicủa công ty Công ty có thể gặp nhiều cản trở trong việc thực hiện mục tiêu thâutóm hay sáp nhập của mình
3.4 Phân loại
a) Niêm yết lần đầu
Là việc yết tên chứng khoán trên sgdck lần đầu tiên sau khi công ty thỏa
mãn các yêu cầu về chào bán công khai ban đầu
b) Niêm yết bổ sung
Là việc công ty niêm yết niêm yết các cổ phiếu mới phát hành nhằm mụcđích tăng vốn,sáp nhập,chi trả cổ tức
c) Thay đổi niêm yết
Thay đổi niêm yết là việc thay đổi những điều mục niêm yết như tên,khốilượng,mệnh giá và tổng giá trị chứng khoán được niêm yết
d) Niêm yết lại
Là việc cho phép một công ty phát hành tiếp tục niêm yết trở lại các
Chứng khoán trước đây đã bị hủy bỏ niêm yết vì các lý do không đáp ứng đủtiêu chuẩn niêm yết
e) Niêm yết cửa sau (backdoor listing)
Trang 9Là việc 1 tổ chức không niêm yết sáp nhập,liên kết hoặc tham gia hiệphội với một tổ chức niêm yết và nắm quyền kiểm soát tổ chức niêm yếtđó
f) Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần
- Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã pháthành ra công chúng trên một SGDCK
- Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán đã pháthành ra công chúng của lần phát hành đó,phần còn lại không hoặc chưa niêm yết.3.5 Tiêu chuẩn niêm yết
a) Tiêu chuẩn định lượng
- Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty: công ty phải có một nền
tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong một thời
gian nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết
- Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty: quy mô phải đủ lớn để toạntính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán của công ty
- Lợi suất thu được từ vốn cổ phần:cổ tức phải cao hơn lãi suất tiền gửingân hàng kì hạn 1 năm
- Tỷ lệ nợ: phải nằm trong giới hạn cho phép,nhằm đảm bảo duy trì tìnhtrạng tài chính lành mạnh của doanh nghiệp
- Sự phân bổ cổ đông:là xét đến số lượng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ đôngtối thiểu nắm giữ (thường là 1% và các cổ đông lớn 5%); tỷ lệ cổ phiếu do
cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tối thiểu
b) Tiêu chuẩn định tính
Triển vọng của công ty
Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành
Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính
Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty
Mẫu chứng chỉ chứng khoán
Lợi ích mang lại đối với ngành,nghề trong nền kinh tế quốc dân
Tổ chức công bố thông tin
3.6 Thủ tục niêm yết
Trang 10II/ Hệ thống giao dịch chứng khoán
1 Quy định chung về giao dịch chứng khoán
1.1 Thời gian giao dịch
Hầu hết các SGDCK đều thực hiện từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, có những sởgiao dịch thực hiện giao dịch liên tục từ 9h30 sáng đến 16h chiều như SGDCKnew york (NYSE), có những sở giao dịch có 2 phiên giao dịch là phiên giao dịchthông thường và phiên giao dịch ngoài giờ như SGDCK hàn quốc (KSE), nhưngcũng có SGDCK thực hiện 2 phiên giao dịch là phiên giao dịch sáng và phiêngiao dịch chiều như SGDCK tokyo (TSE), SGDCK thái lan (SET)
1.2 Lệnh giao dịch và định lệnh chuẩn
a) Lệnh tùy thuộc thị trường (market order - MO)
Là loại lệnh thông dụng nhất, nhà đầu tư không chỉ ra một giá cụ thể nào mà sẽyêu cầu nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch với giá thị trường hiệnhành
b) Lệnh giới hạn (limit order – LO)
Là loại lệnh mà khách hàng muốn mua hay muốn bán với giá ấn định Một lệnhmua giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc giá thấp hơn, một lệnh bán giớihạn chỉ thực thi ở giá ấn định hoặc giá cao hơn
Người môi giới sẽ không thực hiện ngay lập tức lệnh này vì giá cả trong lệnhkhông thích ứng ngay với thị trường, cũng có thể nó không bao giờ được thựchiện vì giá giới hạn không đạt tới hoặc có thể lệnh không được ưu tiên
c) Lệnh dừng (Stop Order – SO)
Là loại lệnh đặc biệt của lệnh giới hạn, lệnh này dùng để giới hạn tổn thất, bảo vệnhà đầu tư không cho thiệt hại quá một mức nào đó nếu thị trường diễn biếnngược lại điều phán đoán Có hai loại lệnh dừng:
- Lệnh dừng để bán (Stop – Sell) giúp nhà đầu tư hạn chế thiệt hại hoặc để bảo vệ mộtthuận lợi trong trường hợp có bán chứng khoán
- Lệnh dừng để mua (Buy – Sell) giúp nhà đầu tư giới hạn một thua lỗ hoặc để bảo vệmột lợi nhuận trong trường hợp bán khống
* Ưu điểm
Trang 11- Có tác dụng rất tích cực đối với nhà đầu tư trong việc bán khống.
- Bảo vệ lợi nhuận, hạn chế thua lỗ
* Nhược điểm
Khi có một số lượng lớn các lệnh dừng được treo lên, sự náo loạn trong giao dịch
sẽ xảy ra khi lệnh dừng trở thành lệnh thị trường, từ đó bóp méo giá chứng khoán
và mục đích của lệnh dừng không thực hiện được
Ngoài ra còn có một số lệnh khác mà nhà đầu tư có thể sử dụng :
Lệnh có giá trị trong ngày (Day Order)
Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (good – till – cancelled order), là lệnh có hiệu lực chođến khi nó được thực thi hoặc bị hủy bỏ
Lệnh với giá mở cửa (at – the – openning order) là lệnh mua hay bán với giá mở của.Nếu không được thực hiện với giá mở cửa thì sẽ bị hủy bỏ
Lệnh với giá đóng cửa (at – the – close order) là lệnh thực hiện với giá càng gần vớigiá đóng cửa càng tốt
Lệnh không bắt chịu trách nhiệm (not held order) cho phép người môi giới tại sàntùy ý quyết định thời gian và giá cả của lệnh Nếu không thực hiện được lệnh hoặckhông giao dịch được với giá tốt nhất thì người môi giới sẽ không phải chịu tráchnhiệm
Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không có gì cả (All – or – None Order) đòi hỏi toàn bộchi tiết trên lệnh phải được thực hiện trên cùng một giao dịch Lệnh không bắt buộc
là phải thực hiện ngay tức khắc mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong suốt quátrình giao dịch của ngày
Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (Immediate – or – Cancelled Order) làlệnh mà càng nhiều phần của lệnh thực hiện ngay tức khắc càng tốt, nếu phần còn lạikhông thực hiện ngay sẽ bị hủy bỏ
Lệnh thực hiện ngay toàn bộ hoặc hủy bỏ (Fill – or – Kill Order) là loại lệnh mà toàn
bộ lệnh phải được thực hiện ngay hoặc toàn bộ lệnh sẽ bị hủy bỏ
Trong những lệnh đã nêu, SGDCK TP.HCM thực hiện các loại lệnh: lệnh giớihạn (LO), lệnh thị trường (MP), lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác địnhgiá mở cửa (ATO), lệnh giao dịch tại mức giá xác định giá đóng cửa (ATC)
1.3 Đơn vị giao dịch
Là khối lượng giao dịch nhỏ nhất và sẽ thay đổi tùy theo quy định của mỗiSGDCK
Đơn vị giao dịch có 2 lô:
Lô chẵn: là số lượng chứng khoán tối thiểu được chấp nhận giao dịch tạiSGDCK Khối lượng giao dịch là bội số của lô chẵn Tại SGDCK tp.hcm quyđịnh lô chẵn là 10 cổ phiếu
Lô lẻ: là khối lượng chứng khoán không đủ một lô chẵn
1.4 Đơn vị yết giá
Trang 12Là mức giá biến động tối thiểu của một loại chứng khoán Nhà đầu tư giao dịchchứng khoán theo bội số của yết giá
a) Yết giá trái phiếu
- Yết giá theo lợi suất (được nhiều nước trên thế giới áp dụng)
Người mua phải trả tiền như giá đã yết cộng với tiền lãi trái phiếu mà người đóđược hưởng
- Yết giá theo giá
Giá đặt mua và giá chào bán sẽ được quy đổi từ lợi suất ra tiền, và nhà đầu tư cóthể thấy được số tiền phải bỏ ra khi mua trái phiếu và số tiền thu vào khi bán tráiphiếu
b) Yết giá cổ phiếu
- Yết giá phân số
Áp dụng trên các SGD và thị trường phi tập trung của Mỹ 1 USD chia thành 8phần bằng nhau, mỗi đơn vị 1/8 tương đương với 0,125 USD, như vậy giá cổphiếu sẽ biến động theo bội số của 1/8 USD
- Yết giá thập phân
Mỗi đơn vị yết giá sẽ là 1/100 đồng (được áp dụng rộng rãi trên thị trường chứngkhoán các nước)
Vd: tại SGDCK TP.HCM đơn vị yết giá được quy định như sau
(giao dịch theo phương thức khớp lệnh)
1.5 Biên độ dao động giá
Là giới hạn tối đa và tối thiểu mà giá của một loại chứng khoán có thể tăng hoặcgiảm trong ngày giao dịch để hình thành nên giá trần và giá sàn Một lệnh chỉđược chấp nhận khi lệnh đặt trong giới hạn này
Biên độ dao động giá do SGDCK quy định, thường từ 5% đến 30%
Tại SGDCK TP.HCM biên độ dao động giá đối với giao dịch cổ phiếu và chứngchỉ quỹ là ± 5 % (không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch tráiphiếu)
1.6 Giá tham chiếu
- Đối với trái phiếu: giá tham chiếu là giá thực hiện của lần giao dịch thứ nhất
- Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ: giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên giao
Trang 13dịch trước đó.
- Trường hợp niêm yết lần đầu thì trong phiên giao dịch đầu tiên giá tham chiếu là giátrung bình của các lệnh mua, nếu giá trung bình thấp hơn giá chào bán ra công chúngthì giá chào bán ra công chúng là giá tham chiếu
2 Phương thức giao dịch
2.1 Giao dịch đấu giá
Các nhà tạo lập thị trườngđưa ra giá mua và giá chào bán một số loại chứngkhoán nhất định Giá được lựa chọn để giao dịch là giá đặt mua và chào bán tốtnhất của những chào giá này
2.2 Giao dịch đấu lệnh
Lệnh của các nhà đầu tư được ghép với nhau khi có các lệnh với mức giá phùhợp Giá cả được xác định thông qua sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư
3 Nguyên tắc khớp lệnh
Nguyên tắc ưu tiên giá cả: giá đặt mua cao nhất và giá chào bán thấp nhất là được
ưu tiên trước
Nguyên tắc ưu tiên thời gian: nếu các lệnh mua và bán có giá bằng nhau, lệnhnào đăng ký trước sẽ được thực hiện trước
Nguyên tắc ưu tiên về khách hàng: (khách hàng cá nhân và khách hàng doanhnghiệp): SGDCK ưu tiên cho khách hàng cá nhân rồi mới đến các doanh nghiệp.Nguyên tắc ưu tiên khối lượng: khi các lệnh có giá bằng nhau và thời gian nhưnhau thì lệnh có số lượng chứng khoán lớn hơn sẽ được ưu tiên hơn
4 Các giao dịch đặc biệt
4.1 Giao dịch khối (giao dịch lô lớn)
Là phương thức giao dịch người mua và người bán sẽ thương lượng với nhau.Giao dịch lô lớn phải được sự chấp thuận của SGDCK với mức giá xác địnhtrước và nằm trong giới hạn cho phép để không làm ảnh hưởng đến giá đóng cửa
Có 2 phương pháp giao dịch lô lớn:
a) Giao dịch lô lớn theo báo cáo
Giá thực hiện phụ thuộc vào thời gian lệnh giao dịch lô lớn chuyển đến SGDCK.Nếu lệnh giao dịch lô lớn chuyển đến trước khi thị trường đóng cửa thì giá thựchiện là mức giá đóng cửa
b) Giao dịch lô lớn ngoài giờ giao dịch
4.2 Giao dịch lô lẻ
Khách hàng có thể mua hoặc bán chứng khoán lô lẻ Các giao dịch lô lẻ có thể
Trang 14được xử lý qua hệ thống giao dịch hay do các công ty chứng khoán thực hiện.
Mục đích: giảm số cổ phần đang lưu hành
Lý do: vì công ty muốn tăng giá cổ phiếu đang lưu hành vì giá cổ phiếu quá thấp
sẽ không hấp dẫn nhà đầu tư
VD: sau khi gộp 2 – 1, một cổ đông đã nắm giữ 100 cổ phiếu với giá thị trường là5$/cổ phiếu thì bây giờ sau khi gộp lại họ sở hữu 50 cổ phiếu với giá 10$/cổphiếu
4.4 Giao dịch không được hưởng cổ tức
Người nào mua cổ phiếu sau thời điểm mà hội đồng đưa ra để trả cổ tức thì sẽphải đợi đến kỳ tuyên bố sau mới nhận được cổ tức Kết quả là trong giao dịchkhông được hưởng cổ tức, giá thị trường của cổ phiếu bị giảm
4.5 Giao dịch cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã phát hành và được mua lại từ công chúng trên thịtrường thứ cấp Công ty có thể tái phát hành cổ phiếu quỹ từ quỹ dự trữ của công
ty theo kế hoạch để thưởng cho nhân viên hay những việc khác Công ty có thể
sử dụng tiền mặt dư thừa để mua lại cổ phiếu và giữ nó như là một cách làm giatăng lợi nhuận trên mỗi cổ phần Việc mua lại cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm vốn cổđông và ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty
Công ty có quyền bán cổ phiếu quỹ, khi đó số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên
và cơ cấu sở hữu cổ đông bị thay đổi
4.6 Giao dịch bảo chứng
Là việc khách hành vay tiền của công ty chứng khoán để mua chứng khoán Để
mở được tài khoản này, khách hàng phải có một giá trị bảo đảm tức là phải cóchứng khoán bảo đảm với tổng giá trị thị trường lớn hơn số dư nợ trên tài khoảnnày
Với giao dich bảo chứng, khách hàng có thể tăng lợi nhuận thu được trên tổngmức đầu tư nhất định và công ty chứng khoán thu được phí hoa hồng do thựchiện một khối lượng dịch vụ lớn hơn và thu được tiền lãi khi cho khách hàng vaytiền
Trang 154.7 Giao dịch thâu tóm công ty
Người thâu tóm công ty là tổ chức, cá nhân có ý định nắm giữ hoặc cùng vớingười có liên quan có ý định nắm giữ một tỷ lệ phần trăm trở lên vốn cổ phần của
tổ chức niêm yết
Trang 162 Cơ cấu tổ chức
Trang 17II/ Những quy định chung về giao dịch chứng khoán
Hiện tất cả các chứng khoán được giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán đó là HOSE
và HNX Các chứng khoán niêm yết bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ
- Mệnh giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết được quy định thống nhất là 10ngàn đồng Trái phiếu là 100 ngàn đồng
- Thời gian giao dịch: các phiên giao dịch được thực hiện từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuầntrừ lễ tết và các ngày nghỉ theo quy định của luật Lao Động, UBCKNN, Sở GDCK
- Về mở tài khoản: Nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản tại các công ty chứng khoánkhác nhau Nhà đầu tư chỉ được mở một tài khoản giao dịch chứng khoán tại mộtcông ty chứng khoán
- Khi mở tài khoản tại các công ty chứng khoán nhà đầu tư phải khai báo tất cả các tàikhoản đang mở tại các công ty chứng khoán khác
- Khi mở tài khoản tại BVSC nhà đầu tư phải mang chứng minh thư gốc để cán
bộ mở tài khoản đối chiếu
Mua bán trong phiên: Nhà đầu tư được đặt lệnh mua và bán trong phiên giao dịch, tuy
nhiên tuân thủ quy định sau:
Nhà đầu tư không được phép đặt lệnh mua (bán) cùng một loại chứng khoán trong từnglần khớp lệnh trên cùng một tài khoản hoặc các tài khoản khác nhau mà nhà đầu tư đứngtên sở hữu Cụ thể:
+ Không được đặt lệnh cùng mua và bán trong phiên 1 hoặc phiên 3 (HSX)
Trang 18+ Trong phiên giao dịch liên tục (cả HNX và HSX) hoặc phiên 3 (HSX), nhà đầu tư chỉ được mua (bán) cùng một loại chứng khoán nếu lệnh bán (mua) của chứng khoán cùngloại trước đó đã được thực hiện toàn bộ hoặc đã bị hủy toàn bộ phần số dư lệnh đặt chưakhớp
Nhà đầu tư không được sử dụng các tài khoản khác nhau của mình mở tại các công tychứng khoán để mua, bán cùng loại chứng khoán trong ngày giao dịch (tránh tìnhtrạng các tài khoản khác nhau khớp lệnh với nhau nhưng do một nhà đầu tư đứng tên sởhữu các tài khoản đó hoặc nhà đầu tư ủy quyền cho người khác giao dịch nên dẫn đếnkhông thực sự chuyển quyền sở hữu
Về việc ủy quyền: Việc ủy quyền phải được lập dưới hình thức Hợp đồng ủy
quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng theo quy định
Mỗi chủ tài khoản sẽ chỉ được ủy quyền cho một người duy nhất Người được ủy quyền
sẽ không được ủy quyền lại cho người thứ ba
Đối với giao dịch thỏa thuận: Người được ủy quyền không được thực hiện giao dịch đốivới chính mình hoặc bên thứ ba mà mình được ủy quyền Ví dụ: ông A ủy quyền cho ông
B, ông C ủy quyền cho ông B thì Ông A không được thỏa thuận với ông B hoặc ông C
Sơ Lược Về Tình Hình Thị Trường Chứng Khoán Năm 2013 Vừa Qua
Trong năm 2013 vừa qua thị trường chứng khoán đã có những “chuyển mình” tích cựcchẳng hạn:
Thị trường chứng khoán Việt Nam hồi phục mạnh mẽ
Theo số liệu từ UBCKNN, các chỉ số giá chứng khoán đều tăng so với cuối năm 2012.Tính đến thời điểm 24-12-2013, VN-Index tăng 22,2%, HNX-Index tăng 19,32% Sự giatăng của các chỉ số chứng khoán trong năm 2013 đã đưa Việt Nam trở thành một trongnhững nước có mức độ phục hồi mạnh nhất thế giới
Mức vốn hóa thị trường năm 2013 cũng tăng so với năm 2012, đạt khoảng 964.000 tỉđồng (tăng 199.000 tỉ đồng so với cuối năm 2012), tương đương 31% GDP
Đặc biệt là : Kéo dài thời gian giao dịch thêm 45 phút, triển khai nhiều lệnh
mới sự kiện này ảnh hưởng rất lớn đến các sở giao dịch, công ty chứng khoán cũng như các nhà đầu tư Tích cực có tiêu cực cũng có nhưng nhìn chung sự kiện này mang lại nhiều thuận lợi: nới lỏng thời gian giao dịch đồng nghĩa với tạo thêm cơ hội
cho NĐT tham gia giao dịch nhiều hơn Các CTCK có cơ hội gia tăng doanh thu phí môi
giới Góp phần tăng thanh khoản cho thị trường, tuy rằng mức độ cải thiện có thể chưa
đáng kể trong bối cảnh khó khăn hiện tại Khi kinh tế vĩ mô ổn định trở lại, sức khỏe củacác doanh nghiệp tốt lên, thị trường giao dịch sôi động, thì sự góp sức của việc kéo dàithời gian giao dịch vào cải thiện thanh khoản sẽ trở nên rõ nét Tăng thời gian giao dịchsang buổi chiều còn phần nào khắc phục bất lợi do chênh lệch múi giờ giữa Việt Nam vànhiều nước, qua đó tạo thuận lợi cho NĐT theo dõi và tham gia giao dịch thuận tiện hơn
Trang 19III/ Những quy định chung về giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)
a) Thời gian giao dịch
Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tại Công văn số PTTT ngày 03/07/2013, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh sẽ chínhthức kéo dài phiên giao dịch buổi chiều đến 15h (tăng thêm 45 phút) kể từ ngày22/07/2013, cụ thể như sau:
3618/UBCK-b) Phương thức khớp lệnh:
Có 3 phương thức giao dịch: Giao dịch khớp lệnh định kỳ, giao dịch khớp lệnh liên tục
và giao dịch thỏa thuận
Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đang giao dịch là giá đóng cửa của ngàygiao dịch gần nhất trước đó
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên, tổ chứcniêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ta mức giá tham chiếu trong ngàygiao dịch đầu tiên
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Trang 20c) Đơn vị yết giá
Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận
f) Biên độ dao động giá
- Biên độ dao động giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ: +/- 5 %
- Không áp dụng biên độ dao động giá với giao dịch trái phiếu
- Giới hạn dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch được xácđịnh như sau:
- Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động giá)
- Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động giá)
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có mức giá trần/sàn sau khi điều chỉnh biên độdao động nhưng giá trần/sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá
- Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi điều chỉnh theocách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:
- Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
- Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, biên độ dao động giá trong ngàygiao dịch đầu tiên tối thiểu là +/- 20% so với giá tham chiếu trong ngày giao dịchđầu tiên
- Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừnggiao dịch trên 90 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ doSGDCK TP HCM quyết định sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN
<= 49.900 đồng 100 đồng 50.000 – 99.500 đồng 500 đồng >= 100.000 đồng 1.000 đồng