Trong GP của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, bố giảm phân bình thường.. Trong GP của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở[r]
Trang 1BÀI TẬP ĐẾM PHẦN CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
Câu 1(ID: 107614 ) : Phân tích bệnh phẩm lấy từ tế bào chất của một bệnh nhân thấy trong dịch phân tích
thành phần axit nucleic của bệnh phẩm đó thu được 22%A , 22% U , 28% G và 28 % X Từ kết quả của phân tích trên nhóm của Nam đã đưa ra một số giả thiết :
1 Axit nucleic đem phân tích là phân tử ARN
2 Axit nucleic đem phân tích là axit nucleic của người bị bệnh
3 Trong phân tử axit nucleic có thể chứa các liên kết hidro
4 Bệnh do một nhóm sinh vật sinh sản theo hàm lũy thừa
Trong số các giả thiết của Nam thì số giả thiết đúng là :
Câu 2(ID: 107615 ) Cho các thông tin:
1 làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào
2 Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
3 Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
4 Làm thay đổi chiều dài phân tử DNA
5 Lam xuất hiện các alen mới trong quần thể
6 Xảy ra ở cả động vật và thực vật
Trong 6 thông tin trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST
và đột biến lệch bội dạng thể một
Câu 3(ID: 107616 ) : Những bệnh, hội chứng di truyền do đột biến liên quan đến cặp nhiễm sắc
thể số 23 là
1 Hội chứng tiếng khóc mèo kêu 2 Hội chứng Tơcnơ
5 Bệnh mù màu 6 Bệnh bạch tạng
7 Bệnh phêninkêtô niệu 9 Hội chứng Jacob
Số đáp án đúng là :
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 4(ID: 107617 ) : Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và
Claifentơ (XXY) Trong các kết luận sau thì có bao nhiêu kết luận đúng ?
1 Trong GP của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, bố
giảm phân bình thường
2 Trong GP của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, mẹ
giảm phân bình thường
3 Trong GP của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, bố
giảm phân bình thường
4 Trong GP của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, mẹ
giảm phân bình thường
5 Trong giảm phân I của người bố cặp NST số 21 không phân li , mẹ giảm phân II NST giới
tính không phân li
Số đáp án đúng là :
Trang 2Câu 5: ((ID: 107618 ) ) Khi xác định cơ chế hình thành cây chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối
rừng 2n Cô giáo đã đưa ra một chuỗi các sự kiện như sau:
1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2 Hợp tử 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
Trong các sự kiện trên có bao nhiêu sự kiện tham gia vào cơ chế hình thành chuối nhà :
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 6 (ID: 107619 ) : Trong bộ mã di truyền người ta thấy rằng 4 loại mã di truyền cùng tổng
hợp một loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prolin là 5’XXU3’ ; 5’ XXA3’ ; 5’ XXX 3’; 5’ XXG 3’ Thông tin nào cho thấy việc thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên một chuỗi polipeptit
A Thay đổi vị trí của tất cả các nucleotit trong một bộ ba
B Thay đổi nucleotit đầu tiên trong bộ ba
C Thay đổi nucleotit thứ 3 trong mỗi bộ ba
D Thay đổi nucleotit thứ 2 trong bộ ba
Câu 7(ID: 107620 ) : Trong trường hợp dưới đây có bao nhiêu trường hợp gen không tồn tại
thành cặp alen
1 Thể đồng hợp lặn 2 Thể dị hợp
3 Thể đơn bội 4 Thể tam nhiễm
5 Thể một nhiễm kép 6 Thể khuyết nhiễm
7 Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao
8 Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao
9 Gen nằm trong tế bào chất
Tổ hợp đúng là:
A 4 B 3 C 2 D 5
Câu 8(ID: 107621 ) : Cho một số thông tin sau:
(1) loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn;
(2) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY;
(3) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X;
(4) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO;
(5) loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen trên nhiễm sắc thể thường;
(6) loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Số trường hợp gen lặn biểu hiện ngay thành kiểu hình là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 9(ID: 107622 ) : Một cơ thể dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) Trường hợp nào sau đây có thể tạo
ra 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau?
Trang 31 Một tế bào sinh tinh giảm phân có phân li độc lập
2 2 tế bào giảm phân bình thường và có phân li độc lập
3 Một tế bào sinh tinh của cơ thể trên khi giảm phân có hoán vị gen với tần số bất kỳ
4 3 tế bào sinh tinh giảm phân đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kỳ
5 Cơ thể trên khi giảm phân có phân li độc lập
Số đáp án đúng là :
Câu 10(ID: 107623 ) : Trong các qui luật di truyền cho dưới đây:
(3) Di truyền liên kết gen (4) Di truyền liên kết với giới tính (5) Di truyền hoán vị gen
Những qui luật di truyền đã cho nói trên thì có bao nhiêu qui luật di truyền phủ nhận học thuyết của Menđen?
Câu 11(ID: 107624 ) : Ở một loài thực vật, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa vàng.Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, ti ỉệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 là:
a) 3 đỏ : 1 vàng
b) 5đỏ : 3 vàng
c) 9 đỏ : 1 vàng
d) 4 đỏ : 1 vàng
e) 19 đỏ : 1 vàng f) 100% đỏ g) 17 đỏ : 3 vàng h) 5 đỏ : 1 vàng
Tổ hợp các đáp án đúng là :
A a,c,d,e, f,g
B c ,d, e, f, g, h
C a, b, c ,d, e, f
D b c ,d, e, f, h
Câu 12: (ID: 107625 ) Ở một loài thực vật A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định
thân thấp, B qui định quả xanh trội hoàn toàn so với b qui định quả đỏ Trong kết quả của một phép lai hai cơ thể bố mẹ dị hợp về hai cặp gen thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thấp quả đỏ chiếm tỉ lệ 4% Ngoài ra 3 kiểu hình còn lại tỉ lệ cây cao quả đỏ khác tỉ lệ cây thấp quả xanh thu được Dựa vào kết quả thu được xét các kết luận sau:
(1) Phép lai tuân theo qui luật di truyền PLĐL có gen gây chết
(2) Phép lai không tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen
(3) Tần số hoán vị gen của phép lai nói trên là 40%
(4) Kiểu gen của cơ thể bố mẹ là đem lai với nhau x hoán vị gen xảy ra cả 2 bên
Có bao nhiêu kết luận đúng trong số 4 kết luận đã nêu ra?
Câu 13(ID: 107626 ) : Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa đỏ do hai cặp gen Aa và
Bb tương tác theo kiểu bổ sung Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các gen phân li độc lập với nhau Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm hai loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, quả đỏ chiếm tỉ lệ 56,25% Cho cây P giao phấn với một cây khác thu được đời con có hai loại kiểu hình với tỉ lệ 3:3:1:1 Cho rằng không phát sinh đột biến mới Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai nói trên ?
A 1 phép lai B 4 phép lai C 3 phép lai D 2 phép lai
Trang 4Câu 14: (ID: 107627 ) Cho hai dòng thuần chủng mắt đỏ và mắt trắng giao phối với nhau đời F1
thu được 100% mắt đỏ, đời F2 thu được 3 mắt trắng : 3 mắt đỏ : 1 mắt nâu Xét các kết luận sau đây
(1) Phép lai tuân theo qui luật di truyền tương tác gen
(2) Các cặp gen phân li độc lập với nhau
(3) Phép lai có hiện tượng gen gây chết
(4) Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tinh tại vùng tương đồng của X và Y
(5) Tính trạng màu mắt phải có ít nhất 2 cặp gen di truyền tương tac với nhau qui định
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 15(ID: 107628 ) : Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá
thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Trong các kết luấn sau có bao nhiêu kiết luận đúng :
1 Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
2 Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
3 Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
4 Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
Số đáp án đúng là :
A 1 B 2 C.3 D.4