1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

4. - Tâm quan trọng của ức chế virus HIV cho bệnh nhân, NVYT và cộng đồng

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Trong những cặp bạn tình bất xứng về huyết thanh HIV của nhóm quan hệ tình dục khác giới và nhóm quan hệ tình dục đồng giới nam, trong đó bạn tình dương tính điều trị HIV và đạt được[r]

Trang 1

TẦM QUAN TRỌNG CỦA ỨC CHẾ VIRUS HIV CHO BỆNH NHÂN,

NHÂN VIÊN Y TẾ, VÀ CỘNG ĐỒNG

BẰNG CHỨNG KHOA HỌC CỦA “KHÔNG PHÁT HIỆN= KHÔNG LÂY TRUYỀN”

BSCKI Vũ Tuấn Khanh

Trang 2

HIỆU QUẢ CỦA ỨC CHẾ VIRUS

TRONG NGĂN NGỪA LÂY TRUYỀN

HIV QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

“Khi điều tri ARV đạt được ức chế virus, được định nghĩa là dưới 200 bản

sao/ml hoặc đạt được dưới ngưỡng phát hiện thì sẽ ngăn ngừa được lây truyền HIV qua đường tình dục Qua ba nghiên cứu bao gồm hàng ngàn cặp bạn tình và hàng ngàn hành vi tình dục mà không sử dụng bao cao su hoặc Dự Phòng tiền phơi nhiễm HIV (PreP), không có trường hợp nào lây truyền sang bạn tình âm tính HIV khi bạn tình có HIV dương tính có tải lượng virus dưới ngưỡng.”

Source: CDC, Division of HIV/AIDS Prevềntion, Dear Colleague Letter (27 SEP 2017); https:// www.cdc.gov/hiv/library/dcl/dcl/092717.html ; accessed 26 OCT 2017.

Trang 3

HPTN 052

1763 cặp bạn tình bất xứng về huyết thanh HIV ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ

• Thực hiện từ 2005-2015

 97% quan hệ tình dục khác giới

 Tất cả những người tham gia nghiên cứu deu được cung cấp gói dịch vụ dự phòng toàn diện

• Hai nhóm đối tượng của nghiên cứu

 Điều trị ARV sớm (nhóm can thiệp)

 CD4 bắt đầu điều trị là 550-350

 886 người tham dự

 Điều trị ARV trễ (nhóm kiểm soát)

 CD4 bắt đầu điều trị <250

 877 người tham dự

• Điểm kết thúc nghiên cứu ban đầu

 Chẩn đoán lây truyền HIV-1(có liên kết về mặt di truyền cua HIV-1) của bạn tình co HIV-1 âm tính trước

đó

• Phân tích giữa kỳ – 2011; phân tích kết thúc – 2016

Cohen MS et al N Engl J Med 2016;375:830-839

Trang 4

Phân tích giữa kỳ ( 2011)

• Cung cấp nền tảng khoa học cho “ điều trị là dự phòng” (TasP)

• Kết quả cho thấy giảm 96% lây truyền HIV-1 (có liên kết về mặt di truyền cua HIV-1) ở nhóm can thiệp

• Tất cả những người sống chung với HIV trong nhóm kiểm soát (control) được cung cấp ARV ngay lập tức

Phân tích kết thúc (2016)

tình của đối tượng nghiên cứu được theo dõi trong 8,509 người-năm

• 78 lây truyền HIV trong hai nhóm đối tượng trong suốt thời gian nghiên cứu (46 lây truyền có liên kết về mặt di truyền)

• Lây truyền HIV ở 08 bạn tình đã được chẩn đoán sau khi các đối tượng nghiên cứu điều trị ARV

 04 bạn tình được chẩn đoán HIV < 90 ngay sau khi đối tượng nghiên cứu bắt đầu điều trị

 04 bạn tình được chẩn đoán HIV sau khi đối tượng nghiên cứu thất bại điều trị

“Không có lây truyền nào được ghi nhận khi tình trạng nhiễm HIV-1 được ức chế và duy trì ổn định ở các đối tượng nghiên cứu”

HPTN 052

Cohen MS et al N Engl J Med 2016;375:830-839

Trang 5

• 1166 cặp bạn tình bất xứng về xét nghiệm HIV o 14 Quốc Gia Âu Châu

 Thực hiện năm 2010

 Nhóm quan hệ tình dục khác giới và đồng giới nam (MSM)

 888 người của nhóm quan hệ tình dục khác giới

 340 người của nhóm (MSM)

Mục tiêu: nghiên cứu nguy cơ lây truyền qua âm đạo

và hậu môn khi không có sử dụng bao cao su hoặc dự phòng Tiền phơi nhiễm (PrEP) khi bạn tình dương tính có tải lượng virus HIV <200 bản sao/mL)

 Bạn tình có báo cáo về hành vi tình dục thâm nhập mà không sử dụng bao cao su trong tháng trước đó

 Bạn tình có mong muốn quan hệ tình dục lần nữa trong những tháng sắp tới

• Phân tích giữa kỳ (2016)

 Đang thu thập số liệu cho các cặp bạn tình quan hệ đồng giới nam (MSM)

Rodger A, et al JAMA 2016;316(2):171-181 doi:10.1001/jama.2016.5148

Trang 6

Phân tích giữa kỳ (2016)

• 1004 cặp bạn tình với ít nhất một lần tái khám theo lịch hẹn:

 548 người của nhóm quan hệ tình dục khác giới (269 dương tính ♂; 279 dương tính ♀)

 340 người của nhóm quan hệ tình dục đồng giới nam

• 1238 cặp bạn tình-năm

 Trung vị 1.3 năm/cặp bạn tình

 Viral load của bạn tình dương tính VL <200 bản sao/mL

 Không sử dụng bao cao su; không sử dụng dự phòng trước phơi nhiễm

• ~58,000 quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su

 quan hệ tình dục khác giới ♂: 35/năm

 quan hệ tình dục khác giới ♀: 36/năm

 quan hệ tình dục đồng giới : 42/năm

• Các bạn tình bên ngoài (Outside partners)

 quan hệ tình dục khác giới : 4% của bạn tình âm tính

 quan hệ tình dục đồng giới : 33% của bạn tình âm tính

PARTNER

Trang 7

Phân tích giữa kỳ (2016)

• Tổng cộng 11 bạn tình có chuyển đổi huyết thanh HIV sang dương tính trong thời gian nghiên cứu

• 1 bạn tình quan hệ tình dục khác giới

• 10 bạn tình quan hệ tình dục đồng giới nam

ZERO ca lây truyền (có liên kết về mặt di truyền

HIV) trong 1238 cặp bạn tình-năm (~58,000 hành

vi quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su )

• Kết Luận

“Trong những cặp bạn tình bất xứng về huyết thanh HIV của nhóm quan hệ tình dục khác giới và nhóm quan hệ tình dục đồng giới nam, trong đó bạn tình dương tính điều trị HIV và đạt được ức chế virus và báo cáo không có sử dụng bao cao

su khi quan hệ tình dục và được theo dõi trong 1.3 năm/ cặp bạn tình (Trung vị) Không có trường hợp lây truyền nào được ghi nhận giữa các cặp bạn tình

Upper 95% confidence limit, 0.30/100 couple-years of follow-up

PARTNER

Trang 8

OPPOSITES

ATTRACT

• 358 cặp bạn tình bất xứng về huyết thanh HIV ở Australia, Brazil và Thailand

 Bắt đầu năm 2012

 Nhóm quan hệ tình dục đồng giới nam

 Đối tượng dich là cặp bạn tình nam mới phát hiện bất xứng về huyết thanh HIV, bất kể có sử dụng bao cao su hay không

Câu hỏi nghiên cứu ban đầu : Có phải tỷ lệ lây

truyền HIV mới ở các cặp bạn tình trong đó bạn tình

có HIV dương tính dang điều trị HIV thì thấp hơn bạn tình có HIV dương tính mà không điều trị HIV?

• Tiêu chuẩn nhận vào

 18 tuổi hay lớn tuổi hơn

 Bạn tình có quan hệ tình dục qua đường hậu môn trung binh ít nhất một lần mỗi tháng

 Bạn tình tin tưởng rằng họ tiếp tục quan hệ tình dục qua đường hậu môn

• Kết quả ban đầu được trình bày ở IAS 2017 (Paris)

Trang 9

Phân tích kết thúc (2017)

• 343 cặp bạn tình đủ tiêu chuẩn

• 591 cặp bạn tình-năm

• 79.9% bạn tình dương tính HIV có điều trị ARV khi đăng ký vào nghiên cứu

 75.2% đang điều trị ARV duy trì ức chế tải lượng trong suốt thời gian nghiên cứu

• 16,889 hành vi quan hệ tình dục không sử dụng bao cao

su khi bạn tình dương tính có viral load <200 bản sao/mL

 ~12,000 hành vi quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su khi bạn tình âm tính không sử dụng dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP)

• Bệnh lây truyền qua đường tình dục trong thời gian nghiên cứu

 14.3% của bạn tình dương tính

 11.7% của bạn tình âm tính OPPOSITES

ATTRACT

Trang 10

Phân tích kết thúc (2017)

ZERO ca lây truyền (có liên kết về mặt di truyền HIV-1) khi bạn tình dương tính có tải lượng virus

ức chế (<200/bản sao/mL) mà không sử dụng bao cao su hoặc bạn tình âm tính không được bảo vệ bằng dự phòng Trước phơi nhiễm (PrEP)

• Tổng hợp số liệu về MSM của nghiên cứu PARTNER và nghiên cứu Opposites Attract:

ZERO ca lây truyền của các cặp bạn tình trong 34,911 lần quan hệ tình dục không sử dụng bao cao

su, không sử dụng PreP

Nhóm nghiên cứu: “quan hệ tình dục không sử

dụng bao cao su với (một) tải lượng virus không phát hiện là một hình thức tình dục an toàn ”

OPPOSITES

ATTRACT

Trang 11

CHÚNG TA BIẾT CHẮC CHẮN ĐIỀU

GÌ TỪ BA NGHIÊN CỨU NÀY?

Trong ba nghiên cứu, ZERO ca lây truyền qua đường tình dục của đối

tượng HIV âm tính mà có bạn tình HIV dương tính điều trị ARV và có tải lượng virus ức chế dưới 200 bản

lần quan hệ tình dục )

(~35,000 lần quan hệ tình dục )

cả không sử dụng bao cao su hoặc PrEP.

 Trong thời gian nghiên cứu, một vài đối tượng HIV âm tính cũng bị lây truyền, nhưng họ không bị lây truyền từ bạn tình đang điều trị ARV và

có tải lượng virus ức chế.

Trang 12

CDC: “THỰC SỰ KHÔNG CÓ NGUY CƠ”

“ Điều này có nghĩa là người sống chung với HIV uống thuốc ARV hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ và đạt được và

duy trì tải lượng virus không phát hiện sẽ thực sự không có

nguy cơ lây truyền qua đường tình dục cho bạn tình có HIV

âm tính”

* “Undetectable viral load” is defined as <200 copies/mL

Source: CDC, Division of HIV/AIDS Prevềntion, Dear Colleague Letter (27 SEP 2017); https://

www.cdc.gov/hiv/library/dcl/dcl/092717.html; accessed 26 OCT 2017.

Trang 13

TUYÊN BỐ ĐỒNG THUẬN VỀ K=K:

“NGUY CƠ KHÔNG ĐÁNG KỂ”

“Người sống chung với HIV điều trị ARV có tải lượng virus không phát

hiện qua máu có nguy cơ không đáng kể lây truyền HIV qua đường tình

dục Tùy thuộc vào thuốc được chỉ định sẽ mất khoảng 6 tháng để đạt được

tải lượng virus không phát hiện Duy trì ức chế HIV sẽ cần chỉ định thuốc thích hợp và tuân thủ điều trị thật tốt Tình trạng ức chế HIV phải được theo dõi để bảo đảm sức khỏe người bệnh cũng như lợi ích của cộng đồng”

Trang 14

Ý NGHĨA QUAN TRỌNG CỦA

“KHÔNG PHÁT HIỆN=KHÔNG LÂY TRUYỀN”

CHO BỆNH

NHÂN VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ

Ngày đăng: 09/01/2021, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w