• Sử dụng hiệu quả insulin để quản lý tốt đường máu đòi hỏi có sự hiểu biết về thời gian tác dụng của các loại insulin khác nhau. • Có nhiều loại insulin với thời gian tác dụng khác nha[r]
Trang 1THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở
TUYẾN CƠ SỞ
Trang 2ĐIỀU TRỊ
•Dự phòng các biến chứng của ĐTĐ (cấp 2 và cấp 3)
•Làm giảm các triệu chứng của bệnh và các biến chứng
•Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Mục đích điều trị
2
Trang 3ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC CHUNG
NGUYÊN TẮC CHUNG
Trang 4• Phát hiện sớm và điều trị tích cực các biến chứng
ĐTĐ
• Kết hợp với chế độ ăn và luyện tập là cần thiết
• Giáo dục BN và người nhà bệnh nhân tuân thủ điều trị
Nguyên tắc điều trị
4
Trang 5ĐIỀU TRỊ
• Mục tiêu chung
• Mục tiêu cá thể hóa Căn cứ vào yếu tố:
- Thái độ và nỗ lực của bệnh nhân.
- Các nguy cơ tiềm tàng liên quan đến hạ ĐM và các phản ứng bất lợi khác do điều trị.
- Thời gian mắc bệnh ĐTĐ.
- Kỳ vọng sống.
- Các biến tim mạch chứng nặng của ĐTĐ đã có, Các bệnh nặng đi kèm
- Điều kiện kinh tế, y tế
Mục tiêu kiểm soát
Trang 6Cá thể hóa trong điều trị ĐTĐ típ 2
American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes
Glycemic targets Diabetes Care 2017; 40 (Suppl 1): S48-S56
Trang 7Khởi đầu đơn trị liệu trừ khi
HbA1C lớn hơn hoặc bằng 9%, cân nhắc Liệu pháp hai thuốc
HbA1C lớn hơn hoặc bằng 10%, glucose huyết lớn hơn hoặc bằng 300 mg/dL hoặc bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng, cân nhắc Liệu pháp Tiêm phối hợp
HIỆU QUẢ* cao
NGUY CƠ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT nguy cơ thấp
CÂN NẶNG không thay đổi/ giảm cân
TÁC DỤNG PHỤ tiêu hóa/ toan lactic
CHI PHÍ* thấp
Nếu không đạt mục tiêu A1C sau khoảng 3 tháng dùng đơn trị liệu, tiến hành phối hợp 2 thuốc (trật tự thuốc phối hợp không có nghĩa là biểu hiện bất kỳ ưu tiên cụ thể– lựa chọn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân khác nhau và các yếu tố bệnh cụ thể.)
Sulfonylurea Thiazolidinedione Ức chế DPP-4 Ức chế SGLT2 Đồng vận thụ thể GLP-1 Insulin HIỆU QUẢ* cao cao trung bình trung bình cao cao nhất
NGUY CƠ HẠ ĐH nguy cơ trung bình nguy cơ thấp nguy cơ thấp nguy cơ thấp nguy cơ thấp nguy cơ cao
CÂN NẶNG tăng tăng không ảnh hưởng giảm cân giảm cân tăng
TÁC DỤNG PHỤ hạ đường huyết phù, suy tim hiếm gặp niệu-dục, mất nước tiêu hóa hạ đường huyết
CHI PHÍ* thấp thấp cao cao cao cao
Nếu không đạt mục tiêu A1C sau khoảng 3 tháng dùng liệu pháp hai thuốc, tiến hành phối hợp 3 thuốc (trật tự thuốc phối hợp không có nghĩa là biểu hiện bất kỳ ưu tiên cụ thể– lựa chọn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân khác nhau và các yếu tố bệnh cụ thể.)
Nếu không đạt mục tiêu A1C sau khoảng 3 tháng với phác đồ liệu pháp 3 thuốc và bệnh nhân có: (1) đang dùng thuốc uống phối hợp thì, chuyển sang insulin hoặc đồng vận thụ thể GLP-1, (2); đang dùng GLP-1 thì thêm insulin, hoặc (3) đang dùng insulin đã chuẩn liều tối ưu thì, bổ sung đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc insulin bữa ăn Nên duy trì Metformin, còn các thuốc uống khác có thể ngừng tùy theo từng bệnh nhân để tránh làm phức tạp không cần thiết phác đồ điều trị hoặc tăng chi phí (ví dụ, thêm thuốc điều trị đái tháo đường thứ tư)
Insulin
hoặc hoặc hoặc hoặc
hoặc hoặc hoặc hoặc
hoặc
hoặc hoặc
hoặc
hoặc hoặc hoặc
hoặc hoặc
hoặc hoặc hoặc
Ức chế DPP-4 Ức chế SGLT2 + Đồng vận thụ thể GLP1
hoặc
Trang 8ĐIỀU TRỊ
• Việc lựa chọn phương pháp và thuốc điều trị tăng
ĐM khi mới chẩn đoán cần căn cứ vào: Tr/C LS tăng
ĐM, mức độ tăng ĐM, thể trạng và các bệnh, biến chứng và các tình trạng khác đi kèm
• Mục tiêu điều trị phải đưa mức ĐM về mức quản lý tốt nhất, đạt mục tiêu đưa HbA1C trong vòng 3 tháng.
• Không áp dụng phương pháp điều trị bậc thang mà
dùng thuốc phối hợp sớm.
• Chế độ ăn và luyện tập cần được thực hiện cho mọi
bệnh nhân và ở mọi bước điều trị.
Điều trị tăng ĐM/ ĐTĐ týp 2
8
Trang 9ĐIỀU TRỊ
• Ở mỗi bước, nếu mục tiêu HbA1c không đạt
được sau 3 tháng, cần chuyển sang bước tiếp
theo
• Việc lựa chọn thuốc viên hạ glucose ở mỗi
bước cần căn cứ vào các yếu tố: hiệu quả
giảm ĐM (HbA1c), nguy cơ hạ ĐM, các tác
dụng phụ quan trọng/chống chỉ định và chi phí
• Áp dụng phác đồ kiểm soát glucose ở bệnh
nhân ĐTĐ týp 2 theo bảng phác đồ điều trị ở
dưới đây:
Điều trị tăng ĐM/ ĐTĐ týp 2
Trang 10ĐIỀU TRỊ Phác đồ điều trị
11
Trang 11Điều trị ĐTĐ tại tuyến xã
• Nhiệm vụ của y tế tuyến xã:
- Sàng lọc phát hiện BN nghi ngờ mắc ĐTĐ typ 2 để chuyển tuyến trên chẩn đoán xác định
- Tiếp nhận BN ĐTĐ týp 2 từ tuyến trên chuyển về và thực hiện y lệnh của tuyến trên, (phát thuốc theo
đơn)
- Định kỳ thực hiện khám LS, làm XN G huyết, tư vấn chế độ ăn, cấp phát thuốc theo đơn của tuyến trên
- Định kỳ chuyển BN lên tuyến trên làm XN đánh giá
KQ điều trị ĐTĐ, phát hiện các biến chứng
- Khám LS, XN ĐHMM cho BN ĐTĐ týp 2 khi có diễn biến bất thường, xử lý các tình trạng cấp cứu,
chuyển bệnh nhân lên tuyến trên khi cần thiết
Trang 12Điều trị ĐTĐ tại tuyến xã
Hình 3.2 Sơ đồ chuyển tuyến bệnh nhân ĐTĐ týp 2 giữa tuyến xã và tuyến trên
5) Chuyển lại tuyến xã sau
xét nghiệm định kỳ
7) Chuyển lại tuyến xã sau
diễn biến bất thường ổn
3) Chuyển tuyến xã khi
điều trị sau chẩn đoán
ĐTĐ đạt mục tiêu
4) Chuyển xét nghiệm định
kỳ tại tuyến trên
6) Chuyển tuyến trên khi
có diễn biến bất thường
Tuyến xã Tuyến huyện, tỉnh
ĐM đói < 9mmol/L, HbA1c < 7,5%, không có chống chỉ định thuốc viên
hạ ĐM , không có biến chứng ĐTĐ
QUẢN
LÝ ĐTĐ TẠI TUYẾN
XÃ
Có chống chỉ định thuốc viên ĐTĐ, có biến chứng của ĐTĐ
Quản lý ĐTĐ tại tuyến trên
Chuyển tuyến trên làm XN định kỳ
Nghi ngờ mắc ĐTĐ theo ĐM mao mạch
Các biến chứng cấp tính hoặc triệu chứng lâm sàng của tăng
ĐM, các bệnh nặng kèm theo
Điều trị các biến chứng cấp, các bệnh nặng kèm theo
Các bệnh kèm theo không ổn định, biến chứng ĐTĐ, không đạt mục tiêu HbA1c với thuốc viên hạ ĐM ± insulin nền
- Chẩn đoán xác định ĐTĐ, týp ĐTĐ, giai đoạn ĐTĐ, HbA1c, THA, RL lipid máu,các biến chứng mắt, thận, thần kinh, tim mạch
- Chỉ định điều trị
Đạt mục tiêu HbA1c với thuốc viên ± insulin nền, không cbiến chứng ĐTĐ
Chống chỉ định thuốc viên, có biến chứng ĐTĐ
Không đạt mục tiêu HbA1c, không chống chỉ định thuốc viên, không biến chứng ĐTĐ
Đạt mục tiêu HbA1c sau 3-6 tháng với thuốc viên hạ ĐM (được sử dụng tại tuyến xã) ± insulin nền
Đạt mục tiêu HbA1c, không chống chỉ định thuốc viên, không có biến
chứng ĐTĐ
Biến chứng cấp của tăng ĐM và các bệnh kèm theo
ổn định, không có biến chứng ĐTD, đạt mục tiêu HbA1c với thuốc viên hạ ĐM ± insulin nền
ĐM > 9 mmol/L, HbA1c > 7,5%, không có chống chỉ định thuốc viên, không có biến chứng ĐTĐ
Rối loạn mỡ máu với nguy cơ tử vong tim mạch cao
- Mỗi 3 tháng: Đo HbA1c, ALT, AST, tổng phân tích, nước tiểu, lipid máu (nếu không đạt mục tiêu), điện tim (nếu có THA)
- Mỗi 6 tháng: Ure, Creatinin (ML cầu thận), lipid máu, điện tim
- Mỗi năm: Soi đáy mắt, XQ tim phổi, Siêu âm OB
- Các xét nghiệm khác tại mỗi lần khi cần thiết
Quản lý ĐTĐ tại tuyến trên
Chuyển tuyến
13
Trang 13ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
Trang 14ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
15
Trang 15• Ức chế tổng hợp lipid, hoạt hoá quá trình phân huỷ lipid do đó làm giảm Cholesterol và các Triglyceride.
• Làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong
Biguanide
Cơ chế tác dụng
Trang 16ĐIỀU TRỊ
• Chỉ định:
• Thích hợp hơn cho người có BMI 23
• Sử dụng phối hợp với sulfonylurea và/hoặc ức chế men glucosidase hoặc gliptin.
-• Sử dụng phối hợp với insulin
Trang 17ĐIỀU TRỊ
• Có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở đường
tiêu hoá, nên dùng cùng bữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp (500mg/ngày).
Biguanide
Tác dụng phụ
Trang 18Bắt đầu với liều thấp 500 mg/ngày, tăng dần liều mỗi 2 -
3 tuần, liều tối đa khuyến cáo là 3000/ngày (Metformin nhanh) và 2000mg/ngày (Metformin XR.)
Biguanide
Chế phẩm và liều dùng
19
Trang 19ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
Trang 21ĐIỀU TRỊ
• Chỉ định:
• Sử dụng rộng rãi dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc nhóm Biguanide, Glitazone, thuốc ức chế α – glucosidase, ức chế DPP–4, insulin.
Trang 22ĐIỀU TRỊ
• Các loại sulphonylure trên thị trường:
• Thế hệ 1: Tolbutamide; Chlorpropamide; Diabetol… thường đóng viên 500mg, hiện nay ít được sử dụng do độc tính cao đối với thận.
• Thế hệ 2:
• Gồm Glibenclamide (Hemidaonil 2,5mg; Daonil 5mg)
• Gliclazide (Diamicron 80mg; Diamicron MR 30mg; Predian 80mg…)
Trang 23ĐIỀU TRỊ
• Hạ đường máu, đặc biệt là chlopropamide,
glibenclamide, ở người lớn tuổi và ở người có bệnh
thận và gan.
Sulfonylurea
Tác dụng phụ
Trang 24ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
25
Trang 25ĐIỀU TRỊ
• Phá vỡ carbonhydrat thành đường đơn (monosaccharide) Tác dụng này làm chậm hấp thu monosaccharide, do vậy làm hạ thấp lượng glucose máu sau bữa ăn
Ức chế α - glucosidase
Cơ chế tác dụng
Trang 27ĐIỀU TRỊ
• Thế hệ 1 (nhóm Acarbose): Glucobay (50mg và 100mg) Liều thuốc có thể tăng từ 25mg đến 50mg hoặc 100mg/mỗi bữa ăn.
• Thế hệ 2 (nhóm Voglibose): Basen (0,2mg và 0,3mg) Liều
thuốc có thể tăng từ 01 đến 02 viên/mỗi bữa ăn.
Ức chế α - glucosidase
Chế phẩm và liều dùng
Trang 29ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
Trang 30ĐIỀU TRỊ
• Tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ với
(peroxisome proliferator – activated receptor )
vì vậy làm tăng thu nạp glucose từ máu
• Thuốc làm tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, đồng thời ngăn cản quá trình sản xuất glucose
từ gan
Thiazolidinedion
Cơ chế tác dụng
31
Trang 32ĐIỀU TRỊ
• Hai loại thuốc chính sẵn có là Pioglitazone và Rosiglitazone.
• Liều dùng
• Pioglitazone liều từ 15 đến 45mg/ngày.
• Rosiglitazone (Advandia) liều từ 4 đến 8mg/ngày.
Thiazolidinedion
Chế phẩm và liều dùng
33
Trang 33ĐIỀU TRỊ
• Tăng cân, giữ nước.
• Rối loạn chức năng gan
Thiazolidinedion
Tác dụng phụ
Trang 34ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
35
Trang 37ĐIỀU TRỊ
• Liều dùng: Hiện có hai thuốc trong nhóm này
• Repaglinide liều từ 0,5 đến 4mg/bữa ăn Liều tối đa 16mg/ngày.
• Netaglinide liều từ 60 đến 180mg/bữa ăn Liều tối đa 540,0mg/ngày.
Meglitinide/Repaglinide
Chế phẩm và liều dùng
Trang 38ĐIỀU TRỊ
ThuốcUống
GLIPTIN MEGLITINIDE/REPAGLINIDE
BIGUANIDE
SULFONYLUREA
THIAZOLIDINEDION
ỨC CHẾ α – GLUCOSIDASE
Thuốc uống hạ glucose máu
Đái tháo đường týp 2
39
Trang 39ĐIỀU TRỊ
• Là những thuốc ức chế DPP – 4
(Dipeptidylpeptidase – 4) để làm tăng nồng độ incretin nội sinh, có tác dụng kích thích bài tiết insulin do tăng glucose máu sau ăn
Gliptin
Cơ chế tác dụng
Trang 40Có thể sử dụng bổ sung mũi nền insulin ngay sau khi ∆
• Khởi đầu với liều thấp, thường là 0.2 UI/kg/24h.
• Nếu cần, liều inslin có thể tăng lên từ từ 2-4 UI/ngày nếu liều như vậy không đạt hiệu quả trong vòng 3 ngày.
• Nếu tiêm 1 lần, tiêm lúc trước ngủ bằng insulin có tác dụng trung gian.
• Khi phải sử dụng Insulin, có thể phối hợp thuốc viên tác dụng làm tăng nhạy cảm insulin
• Không nên phối hợp insulin nhiều mũi với nhóm sulfonylurea
• Chỉ định đặc biệt ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 lâu ngày, các tế bào của tuỵ
đã bị phá huỷ hoàn toàn không còn khả năng bài tiết insulin nữa.
• Sử dụng hiệu quả insulin để quản lý tốt đường máu đòi hỏi có sự hiểu biết về thời gian tác dụng của các loại insulin khác nhau.
• Có nhiều loại insulin với thời gian tác dụng khác nhau
41
Trang 41Vận động thể lực nặng đòi hỏi phải giảm liều insulin, tăng carbohydrate hoặc cả hai Sự điều chỉnh thay đổi cá thể dựa vào hiện tại và mức đường huyết trước, trong và sau luyện tập
Insulin
Chỉnh liều
Trang 422 ĐTĐ có thai không kiểm soát được bằng chế độ ăn
3 Chấn thương, stress, nhiễm trùng, phẫu thuật, dùng
corticoide
4 Suy gan, suy thận
5 Dùng thuốc uống không kiểm soát được đường máu
Insulin
Chỉ định
43
Trang 43ĐIỀU TRỊ
HuyÕt ¸p <130/80 ë bÖnh nh©n ch a cã biÕn chøng ưa cã biÕn chøng
< 125/75 ë bÖnh nh©n cã protein niÖu > 1g/ngµy
Mì m¸u
LDL - C < 2,5mmol/l Cholesterol TP < 4,5 mmol/l Trigyceride < 2 mmol/l
Trang 44PHÒNG BỆNH ĐTĐ TYP 2
Điều chỉnh lối sống
Việc phòng bệnh cần được tiến hành ở cộng đồng
làm giảm tỷ lệ béo phì, tăng cường hoạt động thể lực, giảm lượng calo ăn vào
45
Trang 45Trân trọng cảm ơn!