1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Thảo luận) phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của việt nam sử dụng mô hình thuế quan

19 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 169,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Thảo luận) Phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của Việt Nam. Sử dụng mô hình thuế quan (Thảo luận) Phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của Việt Nam. Sử dụng mô hình thuế quan (Thảo luận) Phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của Việt Nam. Sử dụng mô hình thuế quan (Thảo luận) Phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của Việt Nam. Sử dụng mô hình thuế quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-

-✪🙜 -BÀI THẢO LUẬN

Đề Tài: “Phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của

Việt Nam Sử dụng mô hình thuế quan”

Giảng viên: Nguyễn Bích Thủy Nhóm: 02

Trang 2

Hà Nội – 2020

Trang 3

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ

hoạt động nhập khẩu ô

tô từ ASEAN

Thuyết trình

đến nhập khẩu VN

ngành mía đường

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1

1 Khái niệm về thuế quan 1

2 Mục đích của Thuế quan 2

3 Phân tích tác động của Thuế quan 3

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN ĐẾN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VN 5

1 Hiệp định thương mại tự do ASEAN ( ATIGA ) 5

1.1 Giới thiệu chung về ATIGA 5

1.2 Các cam kết về cắt giảm thuế quan 5

1.3 Thực thi của Việt Nam 6

2 Tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN đến xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với ASEAN 7

3 Nhập khẩu ô tô từ Asean tăng mạnh nhờ hiệp định thương mại tự do 11

4 Ngành mía đường và thách thức từ hiệp định thương mại tự do 14

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.

Với đề tài: “Phân tích tác động của thuế quan đến nhập khẩu của Việt

Nam Sử dụng mô hình thuế quan” Nhóm 2 xin trình bày về tác động của thuế

quan với trường hợp nước nhỏ trong phần tổng quan lý thuyết Đồng thời thông qua số liệu thu thập phân tích trường hợp cụ thể về hiệp định thương mại tự do

ASEAN, thông qua đó Chứng minh tác động của việc giảm thuế tới hoạt động

xuất nhập khẩu nói chung và một số mặt hàng như oto, mía đường nói riêng.

1 Khái niệm về thuế quan.

Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu Hiện nay, thuế quan là một trong những công cụ bảo hộ thương mại được sử dụng rộng rãi nhất, bên cạnh hạn ngạch xuất nhập khẩu

Theo đối tượng đánh thuế, thuế quan bao gồm: thuế quan xuất khẩu, thuế quan nhập khẩu:

- Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào đơn vị hàng hóa xuất khẩu Thuế quan nhập khẩu là loại thuế đánh vào đơn vị hàng hóa nhập khẩu Theo phương pháp tính thuế, thuế quan bao gồm: thuế quan tính theo giá trị, thuế quan tính theo số lượng, thuế quan kết hợp:

- Thuế quan tính theo giá trị : là thuế quan tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa

- Thuế quan tính theo số lượng- thuế quan tuyệt đối: là loại thuế đánh trên mỗi đơn vị vật chất của hàng hóa thương mại

- Thuế quan hỗn hợp: là cách tính hỗn hợp của cả 2 phương pháp trên Trong thời cổ đại và trung cổ, thuế xuất-nhập khẩu còn được các chính quyền địa phương thu, nhưng hiện nay điều này là rất hiếm và thông thường nó được nhà nước giao cho một tổ chức nhà nước chuyên trách về thuế xuất-nhập

Trang 6

khẩu là hải quan thực hiện công việc kiểm tra, tính và thu thuế Về mặt nguyên tắc, thuế xuất nhập khẩu phải được nộp trước khi thông quan để người xuất khẩu

có thể giao hàng hóa cho người chuyên chở hay người nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên chúng có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thu thuế xuất-nhập khẩu là khá nhỏ

Trong thời đại ngày nay, các chính sách về thương mại, thuế và thuế quan thường được xếp cùng nhau do ảnh hưởng chung của chúng đối với các chính sách công nghiệp, chính sách nông nghiệp và chính sách đầu tư Các khối thương mại là nhóm các quốc gia liên minh thỏa thuận giảm thiểu hay loại trừ thuế quan đối với thương mại trong khối, cũng như khả năng áp đặt thuế quan có hiệu quả lên hàng nhập khẩu từ ngoài khối hay hàng xuất khẩu ra ngoài khối Liên minh hải quan của khối thường có biểu thuế quan ngoài chung, và theo các quy định đã thỏa thuận thì các quốc gia thành viên chia sẻ các khoản thu nhập từ thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào trong khối

Buôn lậu trong lĩnh vực thương mại quốc tế là hành vi mà một số tổ chức,

cá nhân thực hiện trái luật để trốn thuế xuất-nhập khẩu

2 Mục đích của Thuế quan.

Thuế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ mậu dịch:

* Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại

* Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá chung của thị trường

* Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong các cuộc chiến tranh thương mại

2

Trang 7

* Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nông nghiệp giống như các chính sách về thuế quan của Liên minh châu Âu đã thực hiện trong Chính sách nông nghiệp chung của họ

* Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh

để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế

Thuế xuất khẩu có thể được dùng để:

* Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt hay các mặt hàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự an toàn lương thực hay an ninh quốc gia được đặt lên trên hết

Thuế xuất nhập khẩu có thể được dùng để tăng thu ngân sách cho nhà nước

Tùy từng nhu cầu mà một hay vài mục đích nói trên được đề cao Khi bị xác định là có mục đích bảo hộ mậu dịch, thuế nhập khẩu có thể trở thành đối tượng bị nước ngoài đòi cắt giảm

3 Phân tích tác động của Thuế quan.

Tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế:

Trang 8

Khi đánh thuế nhập khẩu, người sản xuất hàng trong nước được lợi nhưng người tiêu dùng bị thiệt hại vì nó làm tăng giá của hàng nhập khẩu từ mức giá thế giới lên bằng với giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu Đồ thị này chỉ ra tác động của thuế nhập khẩu:

Khi thực hiện thương mại tự do cân bằng thị trường như sau: người tiêu dùng muốn mua một số lượng Qd hàng hoá ở mức giá thế giới trong khi những nhà sản xuất trong nước chỉ sản xuất một số lượng Qs ở mức giá thế giới Bằng cách nhập khẩu phần thiếu hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) ở mức giá thế giới, người tiêu dùng có thể thoả mãn toàn bộ nhu cầu ở mức giá này

Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường như sau: giá hàng hoá trong nước bị tăng lên đến mức bằng giá thế giới công với thuế nhập khẩu kích thích những nhà sản xuất trong nước sản suất thêm, đẩy sản lượng sản xuất trong nước từ Qs lên Qs' Tuy nhiên do giá tăng nên cầu của người tiêu dùng bị kéo từ

Qd xuống Qd' Rõ ràng việc giá bị đẩy lên cao đã làm cho người tiêu dùng phải trả thêm một khoản tiền bằng diện tích của hình chữ nhật CEGH để mua số lượng hàng Qd' Khoản trả thêm này một phần (bằng diện tích hình BCEF) được chuyển cho chính phủ dưới dạng thuế nhập khẩu thu được, một phần (bằng diện tích hình AFGH) được chuyển thành lợi nhuận của nhà sản xuất trong nước do vậy hai phần này không làm thiệt hại lợi ích tổng thể của quốc gia Tuy nhiên phần diện tích hình ABF đã bị mất trắng, đây chính là tổn thất của xã hội để chi phí cho sự yếu kém của những nhà sản xuất trong nước Diện tích hình ECD lại

là một tổn thất nữa khi độ thoả dụng của người tiêu dùng bị giảm sút: thay vì có thể tiêu thụ Qd hàng hoá, do có thuế nhập khẩu họ chỉ có thể tiêu dùng Qd' mà thôi

Tóm lại, thuế nhập khẩu dẫn đến cả thu nhập chuyển giao từ người tiêu dùng sang chính phủ và nhà sản xuất trong nước đồng thời gây tổn thất lợi ích ròng của toàn xã hội Do những tác động ấy, nó khuyến khích sản xuất phi hiệu quả trong nước, làm cho người tiêu dùng giảm sút độ thoả dụng do phải tiêu dùng ít đi nhưng nó tạo ra nguồn thu cho chính phủ

4

Trang 9

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN ĐẾN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VN.

1 Hiệp định thương mại tự do ASEAN ( ATIGA ).

1.1 Giới thiệu chung về ATIGA.

Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN ( ATIGA) là một trong những Hiệp định cơ bản của AEC, được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/ AFTA) ký năm 1992

ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan Việt Nam tham gia ASEAN từ năm

1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA

Các đặc điểm chính của ATIGA:

Trong ATIGA, các nước ASEAN dành cho nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho các nước đối tác trong các Thỏa thuận thương mại tự do (FTA) mà ASEAN ký (các FTA ASEAN+)

Ngoài các cam kết về thuế quan, ATIGA cũng bao gồm nhiều cam kết khác như: xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan, quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa thương mại, hải quan, các tiêu chuẩn và sự phù hợp, các biện pháp vệ sinh dịch tễ

Biểu cam kết cắt giảm thuế quan trong ATIGA của mỗi nước (Phụ lục 2 của Hiệp định) bao gồm toàn bộ các sản phẩm trong Danh mục hài hóa thuế quan của ASEAN (AHTN) và lộ trình cắt giảm cụ thể cho từng sản phẩm trong từng năm Do đó, so với CEPT, cam kết thuế quan trong ATIGA rất rõ ràng và

dễ tra cứu

1.2 Các cam kết về cắt giảm thuế quan.

Nguyên tắc cam kết: tất cả các sản phẩm trong Danh mục hài hòa thuế quan của ASEAN (AHTN) đều được đưa vào trong biểu cam kết thuế quan của từng

Trang 10

nước trong ATIGA, bao gồm cả những sản phẩm được cắt giảm thuế và cả những sản phẩm không phải cắt giảm thuế

Lộ trình cắt giảm thuế quan của các nước ASEAN-6 (Brunei, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Singapore) thường ngắn hơn các nước còn lại – nhóm CLMV bao gồm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam

Nhằm tiến tới tự do hóa hoàn toàn về thuế quan, ASEAN đã thống nhất xóa

bỏ toàn bộ thuế quan, đối với ASEAN 6 (gồm Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) vào năm 2010 và với các nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam) vào năm 2015 với một số linh hoạt đến

2018 (khoảng 7% tổng số dòng thuế)

Đa số các sản phẩm trong biểu thuế quan sẽ được các nước xóa bỏ hoặc giảm thuế xuống còn dưới 5%, trừ một số sản phẩm nhạy cảm như: các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến, các sản phẩm nhạy cảm như súng đạn, thuốc

nổ, rác thải…

Xóa bỏ Hạn ngạch Thuế quan

Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định, từng Quốc gia Thành viên cam kết không áp dụng Hạn ngạch Thuế quan (TRQs) đối với nhập khẩu bất kỳ loại hàng hóa nào có xuất xứ ở các Quốc gia Thành viên khác hoặc đối với xuất khẩu bất kỳ hàng hóa nào tới lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên khác

1.3 Thực thi của Việt Nam

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, thực hiện cam kết ATIGA, tính đến ngày 1/1/2014, Việt Nam đã cắt giảm về 0% đối với 6.897 dòng thuế (chiếm 72% tổng Biểu thuế nhập khẩu)

Đến ngày 1/1/2015, Việt Nam cắt giảm về 0% thêm 1.706 dòng thuế nữa

Số còn lại gồm 669 dòng thuế (chiếm 7% Biểu thuế), chủ yếu là những sản phẩm nhạy cảm trong thương mại giữa Việt Nam và ASEAN, sẽ xuống 0% vào năm 2018, bao gồm: ô tô, xe máy, phụ tùng linh kiện ô tô xe máy, dầu thực vật, hoa quả nhiệt đới, đồ điện dân dụng như tủ lạnh, máy điều hòa, sữa và các sản phẩm sữa…

6

Trang 11

Các sản phẩm không phải xóa bỏ thuế nhập khẩu (duy trì thuế suất MFN) gồm Thuốc lá điếu, lá thuốc lá, các mặt hàng an ninh quốc phòng như thuốc nổ, súng đạn, pháo hoa, rác thải y tế, lốp cũ…

Theo lộ trình cắt giảm thuế quan của Hiệp định Hàng hóa ASEAN (ATIGA), Việt Nam đã cắt giảm 6.859 dòng thuế (chiếm 72% tổng Biểu thuế xuất nhập khẩu) xuống thuế suất 0% đến cuối năm 2014 Từ tháng 1 năm 2015

sẽ có trên 1.700 dòng thuế được cắt giảm xuống 0%, và 687 dòng thuế thuộc những mặt hàng nhạy cảm sẽ xuống 0% vào năm 2018 (theo cổng thông tin điện

tử Bộ Tài chính) Các nhóm hàng cắt giảm thuế thuộc các ngành nông nghiệp, gia dụng, nông sản, thực phẩm chế biến, dệt may da giày, thủ công mỹ nghệ, điện – điện tử Đậy là những ngành chủ lực của nền kinh tế Việt Nam

Thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo ATIGA giai đoạn

2015-2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018

2 Tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN đến xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với ASEAN

Là một nước có kim ngạch xuất khẩu cao nhưng hiện nay, mỗi năm Việt Nam cũng đã chi hàng trăm tỷ đô cho việc nhập khẩu các loại hàng hóa, máy móc, nguyên liệu từ nước ngoài

Với trên 600 triệu người tiêu dùng, tổng GDP trên 1.300 tỷ USD, ASEAN được xem là khu vực phát triển năng động nhất thế giới và là một trong 4 đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam Cùng với quá trình hội nhập, việc giảm thuế sẽ tạo thuận lợi cho Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang các nước ASEAN

Tự do hóa thương mại trong ATIGA đã gây ra nhiều thách thức cho các DN trong nước

Trang 12

Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và ASEAN 2011 - 2019

Nhìn vào Bảng trên cho thấy, thâm hụt thương mại của Việt Nam trong nội khối ASEAN là vấn đề được đặt ra sớm nhất ngay từ khi thực thi đường lối đổi mới, mở cửa nền kinh tế và luôn thời sự trên các diễn đàn Trong quan hệ thương mại với ASEAN, Việt Nam luôn nhập siêu với kim ngạch nhập khẩu chiếm 55% tổng kim ngạch thương mại Tuy nhiên, tăng trưởng bình quân xuất khẩu luôn cao hơn tăng trưởng bình quân nhập khẩu (khoảng 3 - 5%), do đó thâm hụt thương mại còn trong tình trạng kiểm soát được và tiến tới cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong tương lai gần

Hoạt động thương mại giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 2011 - 2019 luôn có sự tăng trưởng và ổn định, đặc biệt giai đoạn 2016 - 2018 có sự biến động mạnh mẽ do tác động của hiệp định thương mại tự dọ ASEAN

Nhằm tiến tới tự do hóa hoàn toàn về thuế quan, ASEAN đã thống nhất xóa

bỏ toàn bộ thuế quan, đối với ASEAN 6 (gồm Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) vào năm 2010 và với các nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam) vào năm 2015 với một số linh hoạt đến

2018 (khoảng 7% tổng số dòng thuế) Dựa vào số liệu có thể thấy trước năm

2015 thâm hụt thương mại có xu hướng giảm dần, tuy nhiêm khi VN cắt giảm phần thuế còn lại theo cam kết, thâm hụt thương mại lại có chiều hướng quay đầu gia tăng Thông qua tiến hành phân tích số liệu cho thấy, mặc dù ATIGA đem lại lợi ích lớn cho Việt Nam nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề Nếu như nhờ vào ATIGA xuất khẩu và tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam với

8

Trang 13

ASEAN có sự tăng trường mạnh mẽ, thì ở chiều ngược lại nhập khẩu của VN cũng có dấu hiệu gia tăng và có mức tăng nhanh hơn xuất khẩu Như vậy hiệp định thương mại tự do ASEAN giúp Việt Nam mở của thị trường khu vực, người tiêu dùng được tiếp cận với những hàng hóa rẻ hơn Tuy nhiên bên cạnh

đó nó cũng làm gia tăng nhập khẩu một số loại hàng hóa, tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước

Thách thức với các doanh Nghiệp Việt Nam:

Nhìn chung, tự do hóa thương mại trong ATIGA đã đem đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu nguồn nguyên liệu phong phú với giá rẻ hơn, nguồn thiết bị máy móc chất lượng tốt hơn sản xuất trong nước Tuy nhiên, giai đoạn 2015-2018 sẽ có nhiều tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Việc gỡ bỏ hàng rào thuế quan càng đến gần, tính chất tự do hóa kinh doanh thị trường sẽ đậm nét hơn, hàng rào kỹ thuật càng trở nên đa dạng, phức tạp hơn, cao hơn đối với các doanh nghiệp và hàng xuất khẩu Việt Nam Chính vì vậy, các doanh nghiệp trong nước cần có sự chuẩn bị chu đáo nhằm cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu có mức giá ngày càng giảm

Từ năm 2015, các Hiệp định thương mà Việt Nam cam kết nói chung và Hiệp định ATIGA nói riêng sẽ bước sang giai đoạn cắt giảm và xóa bỏ thuế quan sâu Tới thời điểm năm 2018, thì 7% số dòng thuế trong ATIGA cắt giảm xuống 0% (trừ mặt hàng xăng dầu có lộ trình riêng), những ngành chịu tác động lớn nhất từ việc xóa bỏ thuế quan cao và sâu rộng bao gồm: ô tô, động cơ phụ tùng ô tô, xe máy, sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa, bánh kẹo, thức ăn gia súc, sản phẩm nhựa, phôi thép, lốp ô tô, máy điều hòa, máy làm lạnh, vô tuyến, tàu thuyền

Đáng lưu ý là sức ép từ hội nhập khu vực đã gõ cửa ngành ô tô trong nước Chính phủ đã duy trì mức bảo hộ cao trong nhiều năm qua với chiến lược xây dựng một ngành công nghiệp ô tô trong nước có đủ sức cạnh tranh với khu vực Thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc đã được duy trì ở mức rất cao từ 100 - 150%

Ngày đăng: 09/01/2021, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w