(Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm (Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm (Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm (Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm (Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm (Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm (Thảo luận Quản trị học) ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1) Mở Đầu 3
Chương 2) Cơ sở lý thuyết 3
I) Ra quyết định quản trị: 3
1) Khái niệm ra quyết định quản trị: 3
2) đặc điểm 3
3) Chức năng: 4
II) Các loại quyết định quản trị: 4
1) Theo tính chất của quy trình ra quyết định: 4
2) Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị 4
3) Theo chức năng quản trị 4
4) Theo tầm quan trọng của quyết định 5
5) Theo cấp ra quyết định 6
6) Theo thời gian 6
III) Các phương pháp ra quyết định quản trị 6
1) Các phương pháp định lượng: 6
2) Các phương pháp định tính: 7
IV) Quá trình ra quyết định quản trị 7
1) Xác định và nhận diện vấn đề 7
2) Xây dựng các phương án 7
3) Đánh giá các phương án: 7
4) Lựa chọn phương án tối ưu 8
5) Thực hiện quyết định: 8
6) Đánh giá quyết định: 8
V)Các yêu tố ảnh hưởng đến việc quản trị: 8
1) Nhân tố khách quan 8
2) Các yếu tố chủ quan: 9
Chương 3) Cơ sở thực tiễn 9
I) Giới thiệu tình huống: 9
II)Giới thiệu về doanh nghiệp 9
1) Lịch sử hình thành và phát triển 9
2) Nghành nghề kinh doanh 10
3) Hệ thống, mạng lưới phân phối 10
4) Tầm nhìn và sứ mệnh 10
5) Kết quả kinh doanh 11
III) Các loại quyết định quản trị trong tình huống 11
1) Quyết định theo tính chất của quy trình 11
Trang 22) Quyết định theo cách thức 12
3) Quyết định theo tầm quan trọng 12
4) Quyết định theo thời gian 12
5) Phương pháp ra quyết định: 13
IV) Phân tích quá trình ra quyết định quản trị 13
V)Nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới việc ra quyết định thay đổi bao bì sản phẩm của công ty Kinh Đô: 14
VI) Nhân tố khách quan ảnh hưởng tới việc ra quyết định 15
VII) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÌNH HUỐNG 16
Chương 4) Bài học rút ra và những kinh nghiệm đem lại 16
Chương 5) Tài liệu tham khảo 18
Trang 3Chương 1) Mở Đầu
Kinh tế nước ta phát triển theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Trước môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừng nâng cao được thị thế của doanh nghiệp trên thương trường Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Kinh Đô đã gặt hái được không ít thành công, góp phần đưa ngành chế biến lương thực thực phẩm, đặc biệt là mặt hàng bánh kẹo lên một tầm cao mới Tuy nhiên, ngay khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), môi trường kinh doanh đã có nhiều biến đổi Ngoài việc cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa, thì việc các doanh nghiệp từ nước ngoài
ồ ạt vào thị trường Việt Nam là trở ngại rất lớn cho sự phát triển của Kinh Đô Đặc biệt với ngành kinh doanh bánh kẹo, với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng không những sản phẩm phải tốt về chất lượng mà còn phải đẹp về hình thức bên ngoài Ngoài những chiến lược nhằm thu hút khách hàng mà các doanh nghiệp thường dùng như: khuyến mãi, giảm giá, thì còn một vấn đề mà các doanh nghiệp đã không chú ý tới hoặc sử dụng chưa có hiệu quả đó là: bao gói của sản phẩm
Bao gói là một phần không thể thiếu khi chứa đựng, vận chuyển và bảo quản thực phẩm, đặc biệt với sản phẩm bánh kẹo Việc thiết kế bao gói cho các sản phẩm là một trong những công cụ marketing đắc lực nhất của doanh nghiệp Nên việc thiết kế bao gói đẹp và bắt mắt là việc rất quan trọng Kinh Đô cũng là một trong những doanh nghiệp trong ngành sản xuất bánh kẹo đã sớm nhận thấy điều này, thể hiện qua quyết định thay bao gói của một số dòng sản phẩm trong công ty Với mong muốn tìm hiểu
kỹ hơn về thực trạng sử dụng bao gói của các doanh nghiệp sản xuất và hiểu được tầm quan trọng của việc ra quyết định thay đổi bao gói kịp thời của nhà quản trị Công ty Kinh Đô, nhóm chúng em đã chọn đề tài “ra quyết định quản trị của Kinh Đô về việc thay đổi bao gói sản phẩm”
Trang 4Chương 2) Cơ sở lý thuyết.
I) Ra quyết định quản trị:
1) Khái niệm ra quyết định quản trị:
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hành động cho
tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã định
2) đặc điểm
Quyết định quản trị trực tiếp hướng vào thực hiện mục tiêu của tổ chức
Quyết định quản trị chỉ do nhà quản trị (lãnh đạo) ra quyết định
Quyết định quản trị đề ra khi vấn đề đã chín muồi nhằm khắc phục sự khác biệt giữa tình trạng hiện tại của hệ thống
Quyết định quản trị là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạo của nhà quản trị trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị
Quyết định quản trị được thể hiện qua hình thức: bằng văn bản và phi văn bản
3) Chức năng:
Chức năng định hướng theo mục tiêu của tổ chức Các quyết định quản trị đều có mục tiêu nhất định, mục tiêu này xuất phát từ mục tiêu của tổ chức
Chức năng bảo đảm các nguồn lực Việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực đều phải có quyết định của nhà quản trị để đảm bảo các nguồn lực này được sử dụng có hiệu quả
Chức năng hợp tác và phối hợp các bộ phận trong tổ chức Nhà quản trị ra các quyết định trên cơ sở các thông tin đã xử lý từ các bộ phận khác nhau trong tổ chức và việc thi hành các quyết định này cũng liên quan đến các bộ phận trong tổ chức
Chức năng cưỡng bức, động viên các thành viên trong tổ chức thực hiện nhiệm
vụ Có quyết định bắt buộc các thành viên trong tổ chức phải tuân thủ
II) Các loại quyết định quản trị:
1) Theo tính chất của quy trình ra quyết định:
Quyết định quản trị được phân làm hai loại:
- Quyết định được lập trình hóa:
Quyết định được lập trình hóa là kết quả của việc thực hiện một dãy các hành động hay các bước tương tự như khi giải một phương trình toán học
Các quyết định được lập trình hóa thường có tính cấu trúc cao
- Quyết định không được lập trình hóa
Trang 5Quyết định không được lập trình hóa là quyết định được đưa ra trong những tình huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
Đối với loại quyết định này nhà quản trị không thể xác định trước trình tự cụ thể các bước cần phải tiến hành mà phai tự đề ra quyết định
2) Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị
Quyết định trực giác là những quyết định được hình thành xuất phát từ cảm nhận trực giác của người ra quyết định
Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề là những quyết định dựa vào sự hiểu biết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
3) Theo chức năng quản trị
Quyết định liên quan đến hoạt định: Theo chức năng này quyết định quản trị bao
gồm:
- Quyết định về sứ mệnh của tổ chức
- Quyết định về các mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ và các mục tiêu bộ phận
- Quyết định lựa chọn các phương án chiến lược hay các biện pháp tác nghiệp
Quyết định liên quan đến tổ chức: Theo chức năng này, các quyết định quản trị
bao gồm:
- Quyết định mô hình cấu trúc tổ chức
- Quyết định giao nhiệm vụ và quyền hạn cho một chức vụ cụ thể nào đó
- Quyết định cách thức phối hợp giữa các phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
- Quyết định thành lập hay giải tán một hay giải tán một bộ phận nào đó của tổ chức
Quyết định liên quan đến lãnh đạo: Theo chức năng này, các quyết định quản trị
bao gồm:
- Quyết định áp dụng một biện pháp khen thưởng hay kỷ luật
- Quyết định cách thức tác động tới các nhân viên và bộ phận dưới quyền.
- Quyết định ra văn bản hướng dẫn nhân viên dưới quyền thực hiện một công việc nào đó
Quyết định liên quan đến kiểm soát: Theo chức năm quyết định quản trị bao
gồm:
- Quyết định các tiêu chuẩn kiểm soát
- Quyết định lựa chọn một phương pháp đo lường kết quả
- Quyết định hành động điều chỉnh sẽ được áp dụng
Trang 64) Theo tầm quan trọng của quyết định
Quyết định chiến lược: Là quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc dài
hạn, có tính chất định hướng của tổ chức Đây là những quyết định do lãnh đạo cao nhất của tổ chức đưa ra nhằm xác định phương hướng vận động liên quan đến tất cả các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức; áp dụng cho một khoảng thời gian dài và có liên quan đến hệ thống ngang cấp và đến cả thống cấp trên trực tiếp
Quyết định chiến thuật: Là quyết định liên quan đến mục tiêu của các bộ phận
chức năng trong một thời kỳ nhất định Những quyết định này thường được đưa ra bởi các bộ phận cấp trung gian, có tác dụng thay đổi tức thì hoạt động có tính chất nội bộ trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược
Quyết định tác nghiệp: Là quyết định liên quan đến việc hành các công việc hàng
ngày của các bộ phận, cá nhân tổ chức Những quyết định này thường được đưa ra bởi các bộ phận cấp cơ sở liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày,
có tính chất điều chỉnh hoặc bù đắp những thiệt hại nảy sinh
5) Theo cấp ra quyết định
- Quyết định cấp cao: là những quyết định được cấp quản trị cao nhất của tổ chức
đưa ra Những quyết định này quyết định chiến lược phát triển của tổ chức
- Quyết định cấp trung gian: là quyết định được đưa ra bởi các quản trị trung
gian của tổ chức Những quyết định này xác dự chiến thuật cho tổ chức
- Quyết định cấp cở sở: là quyết định do quản trị cấp thấp nhất trong tổ chức đưa
ra, quyết định các hoạt động tác nghiệp của tổ chức
6) Theo thời gian
Quyết định dài hạn: Là quyết định cho khoảng thời gian dài hơn một chu kỳ hoạt
động của tổ chức Các quyết định này có hiệu lực trong khoảng thời gian dài, thường
từ 2 năm trở lên
Quyết định trung hạn: Là quyết định trong một chu kỳ hoạt động của tổ chức.
Các quyết định này có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn hơn quyết định dài hạn, thường dưới 2 năm
Quyết định ngắn hạn: Là quyết định cho khoảng thời gian ngắn hơn một chu kỳ
hoạt động của tổ chức Các quyết định này có hiệu lực hàng ngày, hàng tuần và thường dưới 1 năm
III) Các phương pháp ra quyết định quản trị
1) Các phương pháp định lượng:
a) Mô hình hoá: Phương pháp này được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thiết lập bài toán
Trang 7Bước 2: Xây dựng mô hình.
Bước 3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
Bước 4: Áp dụng mô hình
Bước 5: Đổi mới mô hình
Các mô hình trên thực tế được các nhà quản trị sử dụng phổ biến:
- Mô hình lý thuyết trò chơi
- Mô hình lý thuyết phục vụ đám đông
- Mô hình quản lý dự trữ
- Mô hình quy hoạch tuyến tính
Ưu điểm của phương pháp định lượng: Tính chính xác cao Tuy nhiên, khi sử dụng các mô hình định lượng cần chú ý một số yếu tố có thể làm giảm tính hiệu quả của chúng là độ kém tin cậy của những tiền đề và giả tiết ban đầu, hạn chế về thông tin
và sự lo ngại của người sử dụng
b) Phương pháp ma trận lợi ích: là một phương pháp xác suất - thống kê cho phép thực hiện việc lựa chọn phương án có hiệu quả
c) Phương pháp cây quyết định: Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ hình cây thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước
2) Các phương pháp định tính:
Phương pháp chuyên gia là quy trình ra quyết định dựa trên sự thống nhất ý kiến của các chuyên gia theo quy trình sau:
a Thành lập nhóm chuyên gia
b Các chuyên gia trả lời các câu hỏi cho trước, đồng thời nêu ý kiến cá nhân của mình
c Mỗi chuyên gia được làm quen với câu trả lời và ý kiến của các chuyên gia khác trong nhóm
d Các chuyên gia xem xét lại ý kiến của mình Nếu ý kiến đó không trùng lắp với ý kiến của các chuyên gia khác thì cần phải giải thích tại sao như vậy
e Quy trình này được lặp đi lặp lại ba, bốn lần cho đến khi tìm được sự thống nhất của tất cả các chuyên gia và nhà quản trị căn cứ vào các ý kiến chung đó mà ra quyết định
IV) Quá trình ra quyết định quản trị
Nội dung cơ bản của hoạt động quản trị là việc ra các quyết định, bởi vì việc điều hành một tổ chức từ những công việc đơn giản hàng ngày đến những chiến lược lớn, dài hạn cũng đều dựa trên cơ sở những quyết định thích hợp
Trang 81) Xác định và nhận diện vấn đề
Mục đích của bước này là tìm ra các vấn đề cần phải giải quyết
Để nhận diện vấn đề, cần phải trả lời các hỏi: vấn đề cần ra quyết định là vấn đề
gì, đơn giản hay phức tạp? Vấn đề này có cần phải giải quyết ngay không? Vấn đề này liên quan đến những ai, bộ phận nào? Ví dụ như cần phải giải quyết vấn đề tăng lương, đề bạt cán bộ, quyết định phương án sản xuất, thị trường tiêu thụ…
2) Xây dựng các phương án
Mục đích của bước này là tìm các phương án để giải quyết các vấn đề đã được xác định và nhận diện
Trên cơ sở những thông tin, dữ liệu có được, nhà quản trị tiến hành xây dựng phương án có thể thực hiện Mỗi phương án là giải pháp giải quyết các vấn đề đã được nhận diện ở bước trên Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm giải pháp giải quyết vấn đề
3) Đánh giá các phương án:
Mục đích của bước này là xác định giá trị và sự phù hợp của từng phương án -giải pháp
Mỗi phương án - giải pháp đều có ưu điểm nhược điểm nhất định Vì vậy đánh giá phương án - giải pháp cần phải phân tích đầy đủ ưu điểm, nhược điểm và dự đoán kết quả (kể cả hậu quả) của từng phương án khi được áp dụng
4) Lựa chọn phương án tối ưu
Mục đích của bức này là một giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp để thực thi Đây là bước quan trọng nhất Phương án tối ưu là phương án có nhiều ưu điểm nhất trong các phương án lựa chọn
Cần lưu ý rằng: phương án tối ưu là lựa chọn không phải là phương án hoàn toàn chỉ có ưu điểm mà không có nhược điểm Vì vậy, bên cạnh việc lựa chọn phương án tối ưu, Đồng thời cũng cần phải có phương án dự phòng
5) Thực hiện quyết định:
Đây chính là hành động chấp hành hay thực hiện phương án đã chọn Khi thực hiện quyết định, cần tính đến những hành động cần thiết và bảo đảm các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hành động đó
Những công việc cần làm trong giai đoạn này là:
- Xác định mọi thứ sẽ như thế nào khi quyết định hoàn toàn được thực hiện
- Phác thảo trình tự công việc theo thời gian và những công việc cần thiết để quyết định hoàn toàn thực hiện được
- Liệt kê nguồn lực và những thứ cần thiết để thực hiện từng công việc
Trang 9- Ước lượng thời gian cần để thực hiện từng công việc
- Phân chia trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng công việc cụ thể
- Tổ chức thực hiện công việc, phối kết hợp các cá nhân, bộ phận thực hiện công việc
6) Đánh giá quyết định:
Để có thể thực hiện tốt bước này nhà quản trị cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phương án đã lựa chọn, tức là kiểm ra các quyết định quản trị đã triển khai trong quá trình quản trị của tổ chức như thế nào
V)Các yêu tố ảnh hưởng đến việc quản trị:
1) Nhân tố khách quan
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định: nếu môi trường ra quyết định
quản trị ổn định, ít có yếu tố biến động thì việc ra quyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị có thể có ý nghĩa và giá trị trong thời gian dài và ngược lại
- Thời gian: Ở mỗi giai đoạn khác nhau, thời gian khác nhau, các yếu tố bên
trong một tổ chức có sự biến động thì mục tiêu quản trị cũng khác nhau
- Thông tin: thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị.
2) Các yếu tố chủ quan:
Bên cạnh các yếu tố khách quan việc ra quyết định quản trị còn sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đó là:
- Cá nhân nhà quản trị: quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh
nghiệm, trình độ, khả năng hiểu biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kĩ thuật phân tích thông tin, tính cách của nhà quản trị
- Sự ràng buộc Về quyền hạn và trách nhiệm: Nhà quản trị có quyền ra quyết
định quản trị Song mức độ và nội dung của các quyết định quản trị tùy thuộc tương ứng với quyền hạn và trách nhiệm của mỗi nhà quản trị
- Các yếu tố bên trong của tổ chức: các yếu tố bên trong của tổ chức ảnh hưởng
đến quyết định quản trị có thể kể đến như: sứ mạng, mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức
Chương 3) Cơ sở thực tiễn
I) Giới thiệu tình huống:
Công ty Kinh Đô luôn dành chiến thắng trên thị trường bánh trung thu từ nhiều năm qua Khi mà các doanh nghiệp còn đang cạnh tranh nhau rất ác liệt về giá bán và truyền thông, kênh phân phối thì Kinh Đô đã chọn hướng đi khác cho mình Kinh Đô
đã sử dụng hộp túi sách bằng carton, trình bày rất đẹp và bắt mắt khách hàng Do vậy
Trang 10sản phẩm của công ty được tiêu thụ nhanh chóng, với sản lượng gấp nhiều lần các năm trước đó Trong những năm tiếp theo khi các doanh nghiệp khác bắt chước những mẫu
mã tương tự, Kinh Đô tiếp tục đưa ra mẫu mã hộp bánh nhỏ gọn được hai chiếc, phù hợp với những người có nhu cầu mua ít hàng hơn vì lý do thu nhập, hoặc lý do lãng phí khi mua hộp lớn Kết quả là kinh đô lại chiếm lĩnh thị trường
II) Giới thiệu về doanh nghiệp
Kinh Đô là một công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh đồ ăn nhẹ tại Việt Nam, với các mặt hàng chính gồm bánh, kẹo và kem Hiện nay Kinh Đô là một trong những công ty tư nhân có lợi nhuận vào hàng cao nhất trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam
1) Lịch sử hình thành và phát triển
Kinh Đô chính thức góp mặt vào thị trường thực phẩm tại Việt Nam từ năm 1993 chỉ với một xưởng sản xuất với hơn 70 công nhân nhằm mang đến cho thị trường sản phẩm snack phù hợp với thị hiếu, khẩu vị của người Việt với giá hợp lý Kinh Đô tiếp tục mở rộng và càng ngày phát triển Sau 10 năm thành lập, Kinh Đô đã ghi dấu ấn tiên phong, nhạy bén trong hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) với hàng loạt thương
vụ hợp tác cùng các đối tác uy tín cả trong và ngoài nước
Kinh Đô tham gia vào ngành hàng thiết yếu với sản phẩm đầu tiên là Mì ăn liên Đại Gia Đình, bắt đầu chiến lược tấn công vào lĩnh vực mì ăn liền vào năm 2014 Năm
2015, hướng đến mở rộng và phát triển bền vững, Tập đoàn Kinh Đô chính thức chuyển mình, đặt dấu chân trên thị trường “Thực phẩm & Gia vị
Những năm 2018 - 2019, Kinh Đô tiếp tục “bành trướng” khi nâng tỉ lệ sở hữu cổ phần Công ty CP Dầu thực vật Tường An lên đến 75,44%, đứng thứ hai về thị phần dầu ăn của Việt Nam Đồng thời sở hữu 75,99% cổ phần Công ty dầu ăn Golden Hope Nhà Bè - Doanh nghiệp đứng thứ 3 thị phần về dầu ăn tại Việt Nam
Kinh Đô phát huy các nền tảng sẵn có, tiếp tục duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu trong ngành hàng lạnh với các sản phẩm Kem, Sữa & các sản phẩm từ Sữa và mở rộng danh mục sản phẩm sang lĩnh vực thiết yếu với thực phẩm đông lạnh, dầu ăn, mì ăn liền, hạt nêm, nước chấm, cà phê, thực phẩm đóng gói tiện lợi… nhằm chăm sóc gian bếp gia đình Việt và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng suốt cả ngày Kinh Đô hướng đến mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam và vươn tầm Đông Nam Á
2) Nghành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm và nước uống như nước đá, kem, sữa và các sản phẩm từ sữa; dầu ăn