(Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã (Thảo luận Luật kinh tế) Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã
Trang 1Mục lục
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
danh
Công việc Đánh giá Chữ ký
1. 1 Trần Thị Phương Thành viên Câu hỏi 1 B
3 Lê Huy Quang Thành viên Phần 2 câu hỏi
A
7 Nguyễn Thị Quỳnh Thành viên Phần 1 câu hỏi
Trang 3THẢO LUẬN 2020-2021
Luật Kinh tế: Nhóm 11 Thành lập, tổ chức lại và giải thể hợp tác xã
I Lí thuyết
1 Thành lập hợp tác xã
a Điều kiện thành lập
* Căn cứ vào điều 3 Luật hợp tác xã 2012 có quy định về hợp tác xã :
"Điều 3 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1 Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,
do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã".
Theo quy định này thì khi thành lập hợp tác xã phải có ít nhất 07 thành viên tựnguyên thành lập và hợp tác lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm
* Tài sản của HTX
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 Luật hợp tác xã 2012 thì tài sản của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ những nguồn sau đây:
- Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên;
- Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy động khác;
- Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã;
Trang 4- Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho khác.
Trong đó, các loại tài sản không chia bao gồm: Quyền sử dụng đất do Nhànước giao đất, thuê đất; khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoảnđược tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; phần trích lại từ quỹ đầu tưphát triển hàng năm dduwoj đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản khôngchia; Vốn tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia Các tài sản này
là một bộ phận tài sản của hợp tác xã, tuy nhiên không được chia cho thành viênkhi chấm dứt tư cách thành viên hoặc khi hợp tác xã chấm dứt hoạt động Tài sảnkhông chia cũng sẽ chỉ được đem ra trả nợ khi các tài sản còn lại của hợp tác xãkhông đủ để thanh toán
*Tên gọi Hợp tác xã
Theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã thì tên hợp tác xã được quy địnhnhư sau:
Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng Tiếng Việt
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La
- tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm
từ “hợp tác xã” hoặc “liên hiệp hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay
ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên đượcdịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng Khi dịch sang tiếng nướcngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếngViệt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
Trang 5- Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được in hoặcviết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãtại trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơtài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.
Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết tắt
- Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên bằngtiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài
- Tên viết tắt, bảng hiệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các hình thứcquảng cáo, giấy tờ giao dịch của hợp tác xã phải có ký hiệu “HTX”, liên hiệp hợptác xã phải có ký hiệu “LHHTX”
Ngoài ra, bạn cần lưu ý thêm một số vấn đề sau khi đặt tên Hợp tác xã:
- Không được đặt tên hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký
+ Tên trùng là tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký đượcviết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước
+ Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của các hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký:
• Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng kýđược đọc giống như tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
• Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉkhác tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi chữ “và” hoặc ký hiệuhoặc hiệu''-";
• Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng vớitên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
Trang 6• Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng
ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăngký;
• Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tênriêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự, mộthoặc một số chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đó, trừ trường hợp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của liên hiệp hợptác xã đã đăng ký;
• Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tênriêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc
“mới" ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
• Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác têncủa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi các từ "Bắc", "miền Bắc",
"Nam", "miền Nam", "Trung", "miền Trung", “Tây", "miền Tây", "Đông", "miềnĐông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã yêu cầu đăng ký là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;Các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của cơ quan đăng kýhợp tác xã
Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tênbằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trongphạm vi cả nước
- Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sởhữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cánhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ
Trang 7- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
- Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, vănhóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
* Ngành nghề sản xuất, kinh doanh
Ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã được quy định tại Điều 5 Thông tư03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hìnhhoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành như sau:
1 Việc mã hóa ngành, nghề đăng ký kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã chỉ có ý nghĩa trong công tác thống kê Việc ghi ngành, nghề kinhdoanh trong đăng ký hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Quyết định số10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thốngngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngànhkinh tế của Việt Nam
Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hợp tác xã tự lựa chọn ngành,nghề kinh doanh cấp 4 và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào giấy đề nghị đăng
ký hợp tác xã Cơ quan đăng ký hợp tác xã đối chiếu và ghi ngành, nghề kinhdoanh, mã số ngành, nghề kinh doanh vào giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
2 Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại cácvăn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong giấy chứngnhận đăng ký hợp tác xã được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quyphạm pháp luật đó
Trang 83 Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngànhkinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khácthì ngành, nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được ghitheo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
4 Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngànhkinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản pháp luật khác thì cơ quanđăng ký hợp tác xã xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh này vào giấy chứng nhậnđăng ký hợp tác xã nếu không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh, đồng thời báocáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để xem xét bổ sung mã mới
* Trụ sở HTX
Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hiểu theo quy địnhtại Điều 26 Luật Hợp tác xã 2012 với nội dung như sau:
Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là địa điểm giao dịch của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác địnhgồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện
tử (nếu có)
b Trình tự thủ tục thành lập
Bc 1: Khởi xướng việc thành lập HTX
Bc 2: Tổ chức hội nghị thành lập HTX
Bc 3: Đăng kí kinh doanh
Bc 4: Cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
2 Tổ chức lại hợp tác xã
* Chia HTX
K/n: là việc HTX chuyển toàn bộ tài sản , quyền và nghĩa vụ của mình đểhình thành nên 2 hoặc nhiều HTX mới HTX bị chia chấm dứt hoạt động, hìnhthành HTX được chia
Trang 9* Tách HTX: là việc HTX chuyển 1 phần tài sản, quyền và nghĩa vụ cảu mình
để hình thành nên một hoặc nhiều HTX mới HTX bị tách vẫn tồn tại và hình thànhnên 1 hay nhiều HTX mới
Điều 52 Luật Hợp tác xã 2012 quy định về việc chia, tách hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã như sau:
"- Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định chia, táchxây dựng phương án chia, tách trình đại hội thành viên quyết định
– Sau khi đại hội thành viên quyết định chia, tách, hội đồng quản trị có tráchnhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệkinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyết định chia, tách và giải quyếtcác vấn đề có liên quan trước khi tiến hành thủ tục thành lập hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã mới
– Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được chia, tách thực hiện phương ánchia, tách đã được quyết định và tiến hành thủ tục thành lập theo quy định tại Điều
23 của Luật này Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách phảikèm theo nghị quyết của đại hội thành viên về việc chia, tách hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký Các hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã mới phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanhtoán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bịchia."
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và được tách phải liên đới chịu tráchnhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác củahợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách."
* Việc hợp nhất, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định tạiĐiều 53 Luật Hợp tác xã 2012:
Trang 10* Hợp nhất HTX
* Hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
– Hai hay nhiều hợp tác xã có thể tự nguyện hợp nhất thành một hợp tác xã mới; hai hay nhiều liên hiệp hợp tác xã có thể tự nguyện hợp nhất thành một liên hiệp hợp tác xã mới;
– Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định hợp nhất xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên của mình quyết định và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của mình về quyết định hợp nhất, phương án hợp nhất bao gồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề khác có liên quan;
– Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định hợp nhất hiệp thương thành lập hội đồng hợp nhất Hội đồng hợp nhất có nhiệm vụ xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất quyết định Phương án hợp nhất bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, trụ sở chính; phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề tồn đọng của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo điều lệ, dự kiến danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên;
– Thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
* Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
– Một hoặc một số hợp tác xã có thể tự nguyện sáp nhập vào một hợp tác xã khác; một hoặc một số liên hiệp hợp tác xã có thể tự nguyện sáp nhập vào một liên hiệp hợp tác xã khác;
– Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị sáp nhập xây dựng phương án sáp nhập trình đại hội thành viên của mình quyết định và có
Trang 11trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của mình về quyết định sáp nhập Phương án sáp nhập bao gồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề khác có liên quan;
– Hội đồng quản trị của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định sáp nhập hiệp thương về phương án sáp nhập Phương án sáp nhập bao gồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề tồn đọng của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị sáp nhập;
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi sáp nhập phải đăng ký thay đổi theo quy định tại Điều 28 của Luật này.
* Sau khi đăng ký, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất chấm dứt tồn tại Sau khi đăng ký thay đổi, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị sáp nhập chấm dứt tồn tại."
3 Giải thể hợp tác xã
a Giải thể tự nguyện theo quyết định của hội đồng thành viên
b Giải thể bắt buộc: HTX bị giải thể bắt buộc trong trường hợp sau:
- Không hoạt động trong 12 tháng liên tục
- Không đủ số lượng thành viên theo yêu cầu
- Không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng mà không có lí do- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí
- Theo quyết định của tòa án
Thủ tục giải thể hợp tác xã
Bước 1: Ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể.
Bước 2: Hội đồng giải thể tiến hành các thủ tục giải thể hợp tác xã theo quy định pháp luật
Trang 12Bước 3: Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã trong sổ đăng ký Kể từ thời điểm này, hợp tác xã chấm dứt tồn tại.
II BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG 3
Có 10 thành viên muốn cùng nhau thành lập Hợp tác xã Hòa Bình có trụ sởtại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mía đường.Trong hợp tác xã dự định thành lập có 8 thành viên là cá nhân và 2 thành viên là tổchức (Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên X và doanh nghiệp tư nhân Y).Đến ngày 10/8/2014, Hợp tác xã chính thức được thành lập, tuy nhiên sau mộtthời gian hoạt động giữa các thành viên có bất đồng mâu thuẫn và đưa ra quyếtđịnh giải thể đối với hợp tác xã Vì vậy, UBND huyện Lương Sơn đã ra quyết địnhgiải thể đối với Hợp tác xã Hòa Bình vào tháng 10/2018
Câu hỏi 1: Hãy bình luận về tư cách thành viên trong hợp tác xã?
1. Bàn về tư cách thành viên trong hợp tác xã:
Cơ sở pháp lý:
- Theo khoản 1 Điều 13 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định:
• Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủcác điều kiện sau đây:
+ Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tạiViệt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình cóngười đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là phápnhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật dân sự có nhu cầu hợp tác với các thànhviên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã
• Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;
Trang 13+ Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch
vụ của hợp tác xã;
+ Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã
+ Đối với pháp nhân thì người ký đơn phải là người đại diện theo pháp luậtcủa pháp nhân đó Người đại diện của pháp nhân tại hợp tác xã là người đại diệnhợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó.+ Góp vốn theo quy định pháp luật và điều lệ hợp tác xã;
+ Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp
tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp” Như vậy, doanh nghiệp
tư nhân không có tư cách pháp nhân, trong quá trình hoạt động không có sự táchbạch rõ ràng giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp tưnhân Chính vì vậy mà doanh nghiệp tư nhân không thể là thành viên của hợp tác
xã Đương nhiên tư cách thành viên của tổ chức này cũng không tồn tại
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Hợp tác xã đã trình bày ở trên về những điềukiện cần để một cá nhân trở thành thành viên hợp tác xã thì 8 thành viên là cá nhân
và Công ty TNHH 1 thành viên X đủ điều kiện trở thành thành viên của Hợp tác
xã Tư cách thành viên của cá nhân sẽ hình thành khi cá nhân đó chính thức thamgia vào hợp tác xã, quyền và nghĩa vụ đối với hợp tác xã cũng theo đó mà phát sinhtheo quy định tại điều 14, 15 Luật Hợp tác xã năm 2012:
• Quyền của thành viên, hợp tác xã thành viên