(Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty (Thảo luận phân tích kinh tế doanh nghiệp) Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
Trang 1mã và chủng loại Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vàongân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần đảm bảo đời sống nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng cho nền nông nghiệp Việt Nam Đi đầu cho sự phát triển của ngành công nghiệp sữa, không thể không kể đến công ty công
cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk Vinamilk là công ty sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần là hơn 50% trong nước Hiện nay, công ty có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, với tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định
và nhiều tiềm năng phát triển như mở rộng thị phần, xuất khẩu sang các nước khác Vinamilk đã và đang từng ngày Nam đã và đang từng ngày góp phần đem ngành sản xuất sữa Việt Nam vươn cao, vươn xa Công ty
cổ phần sữa Vinamilk cũng đã đạt được những thành công nhất định cả ở trong nước lẫn ngoài nước nhờ việc phân tích tốt tình hình doanh thu Bên cạnh những thành công đạt được, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại trên con đường phát triển của mình như việc đẩy mạnh phân phối ở các kênh thương mại hiện đại hay thúc đẩy phát triển nhu cầu tiêu dùng trong nước
Nhận thức được tầm quan trọng của doanh thu và việc phân tích doanh thu, cùng với thực trạng của ngành sữa Việt Nam nói chung, Công
ty cổ phần sữa Vinamilk nói riêng, nhóm em xin được chọn đề tài “Phân
tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty” Qua đây, mọi người sẽ có cái nhìn
toàn diện hơn về Vinamilk và việc Vinamilk phân tích tình hình doanh thu tốt như thế nào để thương hiệu sữa Vinamilk lại có thể phát triển như vậy!
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU
1.1 Lý luận cơ bản về doanh thu
1.1.1 Khái niệm doanh thu:
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.2 Phân loại doanh thu:
Doanh thu của DN bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
-Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu tiêu thụ)
Là tổng giá trị của việc bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán
-Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: sẽ được xác định
bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khitrừ các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ ở đây có thể là:
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: Viphạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất,không đúng chủng loại, quy cách
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng khi họ mua với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,hàng hóa bị kém, mất phẩm chất hay không đóng gói quy cách theo quiđịnh trong hợp đồng kinh tế
Các khoản thuế bao gồm: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩuphải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóadịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụtrong kỳ kế toán; Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 31.1.3 Kết cấu doanh thu:
Theo các nhóm mặt hàng: Nhóm hàng điện máy, nhóm hàng vải sợimay mặc, nhóm hàng dụng cụ gia đình, nhóm hàng văn hóa phẩm,
…
Theo phương thức bán: Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp
Theo đơn vị trực thuộc: Đơn vị A, đơn vị B, đơn vị C,…
Theo nghiệp vụ kinh doanh: Doanh thu bán hàng hóa, doanh thubán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ (bảo dưỡng, lắp đặt,sửa chữa…)
Theo hình thức thanh toán: Thu tiền ngay, bán chịu, nợ khó đòi
Theo các địa bàn (theo thị trường): Địa bàn A, địa bàn B, địa bàn C,
…
1.2 Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu
1.2.1 Khái niệm phân tích doanh thu
Là việc nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn khách quan tìnhhình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh về sốlượng, chủng loại, thời gian, không gian chất lượng và giá cả của hàngbán Việc phân tích doanh thu đưa đến thông tin để doanh nghiệp có thểthấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng ( giảm) của các chỉ tiêu
kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp
có thể biết được kết quả đã đạt được cũng như những tồn tại trong quátrình kinh doanh của mình
- Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanhthu và sự biến động doanh thu giữa các kỳ
- Làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấudoanh thu hay các phương án kinh doanh cũng như giúp hay lập các chỉtiêu kinh tế khác
1.2.3 Nguồn thông tin phân tích
Nguồn thông tin bên trong
- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 4- Các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộcvào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Doanh thu cóthể được xây dựng theo các nghiệp vụ kinh doanh như: Doanh thu bánhàng (kinh doanh thương mại), doanh thu dịch vụ Ngoài ra doanh thu cóthể được xây dựng kế hoạch theo thị trường tiêu thụ, doanh thu theoquý, hay là doanh thu theo phương thức thanh toán.
- Các số liệu kế toán doanh thu được sử dụng trong phân tích hoạtđộng kinh tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng
từ hóa đơn bán hàng
- Căn cứ thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh tài liệu kế toántổng hợp và chi tiết
Nguồn thông tin bên ngoài:
- Dựa vào ý kiến của khách hàng và các đối tượng quan tâm khác
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng
mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm thông tin trong nước vàngoài nước
- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng
có liên quan đến các hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành
- Dựa vào thông tin về giá cả thị trường trong nước và ngoài nước.1.2.4 Phân tích doanh thu
a) Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa
Phân tích xu hướng doanh thu tiêu thụ qua một thời kỳ
-Mục đích: phân tích khái quát sự biến động của doanh thu qua cácthời kỳ nhằm đánh giá khái quát sự biến động của doanh thu qua 1 thời
kỳ Qua đó thấy được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu doanhthu, đồng thời qua phân tích đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường củadoanh nghiệp
- Phương pháp phân tích:
Từ các chỉ tiêu doanh thu qua một thời kỳ ( thường là 5 năm), qua đóthấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển của doanh thubán hàng, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn.Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu bán hàng thực tế quacác năm Ta tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển bao gồm:
Trang 5-Nhận xét: Nếu tốc độ phát triển doanh thu của doanh nghiệp nhỏ hơntốc độ phát triển doanh thu của ngành thì chúng ta có thể đánh giá là thịphần của doanh nghiệp trên thị trường đã bị giảm đi và ngược lại
Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ:
-Mục đích phân tích: nhằm đánh giá tình hình thực hiện doanh thu củatừng bộ phận trong tổng thể để thấy được bộ phận nào đã hoàn thành vàchưa hoàn thành từ đó tìm ra những nguyên nhân và đưa ra những giảipháp thích hợp Đồng thời, với việc phân tích này cũng giúp doanhnghiệp đánh giá được cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp để thấy đượcmức độ đóng góp của từng bộ phận vào tổng doanh thu chung
Phương pháp phân tích: để phân tích doanh thu theo tổng mức và kếtcấu ta sẽ sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột để tính tỷ trọngcủa từng bộ phận doanh thu trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Từ
đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình doanh thu của doanhnghiệp
Ta có bảng sau:
Biểu1.1: Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ
ĐVT:…
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ:
Việc thực hiện kế hoạch doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp chịu sựtác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố
Tổng
Trang 6khách quan và nhân tố chủ quan Về chiều hướng ảnh hưởng thì cónhân tố tăng, nhưng cũng có nhân tố ảnh hưởng giảm đến chỉ tiêudoanh thu Do vậy, để có thể nhận thức và đánh giá một cách chínhxác tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu tiêu thụ ta cần phải đi sâuphân tích để thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân
tố đến chỉ tiêu doanh thu, từ đó có những chính sách, biện pháp thíchhợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng có 2 loại: nhân tốđịnh lượng và nhân tố định tính
Nhân tố định lượng là những nhân tố có thể tính toán được bằng cácchỉ tiêu kinh tế còn nhân tố định tính là nhân tố ảnh hưởng không thểlượng hàng hóa được bằng các chỉ tiêu kinh tế
- Phân tích các nhân tố định lượng:
+) Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán
Doanh thu bán hàng có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp Đó là số lượnghàng bán và giá bán của hàng hóa Mối liên hệ của 2 nhân tố đó vớidoanh thu được phản ánh qua công thức sau:
và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Còn đơn giá là nhân tố kháchquan do sự điều tiết của quan hệ cung cầu Phân tích ảnh hưởng của cácnhân tố trên có thể chia thành 2 trường hợp tùy thuộc vào những số liệucho phép
Trường hợp phân tích theo lô hàng thì căn cứ vào số liệu hạch toánchi tiết số lượng hàng bán tương ứng với đơn giá bán của từng mặt hàng
để tính toán trên cơ sở áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặcphương pháp số chênh lệch
Nhân tố số lượng hàng bán phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch sảnxuất hoặc thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dựtrữ hàng hóa của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó cũng cho thấy sự thay đổi
về nhu cầu tiêu dùng, mức thu nhập, sở thích,… của người mua Do vậy,
Trang 7số lượng hàng bán tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành tốt kếhoạch sản xuất, thu mua hay dự trữ hàng hóa, hàng hóa của doanhnghiệp đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu, thị yếu người tiêudùng và ngược lại.
Nhân tố đơn giá phản ánh chất lượng của sản phẩm, nhu cầu củangười tiêu dùng hay là sự khan hiếm của sản phẩm … Giá cả hàng bánhay dịch vụ cung cấp có thể kích thích hay hạn chế cung cầu do đó ảnhhưởng đến tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ vàthu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ Gía cả được sử dụng như một
vũ khí trong cạnh tranh Trong cạnh tranh nếu lạm dụng giá cả sẽ rơi vàotrường hợp ‘’gậy ông đập lưng ông’’ không những không thúc đẩy đượctiêu thụ mà còn làm cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm đi
Đối với trường hợp này ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kếthợp với phương pháp chỉ số để tiến hành phân tích trong đó: q1po = q1p1 /
Ip
Ta có bảng sau:
Biểu 1.3: Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán tới sự
biến động của doanh thu
Trang 8ĐV
T:…Các
Nhân tố số lượng hàng hóa
Nhân tố đơn giá bán
đó được phản ánh qua công thức sau:
Trang 9Nhân tố số ngày lao động phản ánh tần suất làm việc của người laođộng Qua đây cho phép ta có thể đánh giá tình hình quản lý số ngày laođộng Vậy việc tăng doanh thu do thời gian lao động là tích cực
Trường hợp 1: nếu điều kiện số liệu cho biết doanh thu (M), lao độngbình quân (L) hai kỳ, ta có công thức:
M = L x trong đó: = là NSLĐ bq người trong kỳ
Lưu ý: Chỉ phân tích ảnh hưởng của 2 nhân tố này tới tổng doanhthu tiêu thụ mà không phân tích doanh thu của từng nhóm hàng, trongtrường hợp DN có nhiều đơn vị hạch toán riêng doanh thu, chi phí hoặcgiữa các đơn vị có cùng quy mô và điều kiện doanh thu thì ta lập bảng
10 cột như sau:
Biểu 1.4: Phân tích ảnh hưởng số lượng lao động và NSLĐ tới sự biến
động doanh thu
Trang 10ĐVT
:
…
Trường hợp 2: Nếu điều kiện số liệu có doanh thu (M), lao động bình
quân (L) và ngày công lao động bq/ 1 người trong kỳ (N) và có 2 kỳthì ta dùng công thức:
M = L x N x rồi áp dụng phương pháp liên hoàn tính ảnh hưởngcủa 3 nhân tố cả số tiền và tỷ lệ, trong đó: = là năng suất lao độngbình quân người/ ngày
Lưu ý: Chỉ phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố này tới tổng doanhthu tiêu thụ mà không phân tích doanh thu của từng nhóm hàng,trong trường hợp DN có nhiều đơn vị hạch toán riêng doanh thu, chiphí hoặc giữa các đơn vị có cùng quy mô và điều kiện doanh thu thì
ta lập bảng 13 cột như sau:
Biểu 1.5: Phân tích ảnh hưởng số lượng lao động, số ngày làm việc và
NSLĐ bình quân tới sự biến động doanh thu
ĐVT:….Các
L1N1Wo
L1N1W1
Chênhlệchchung
Tănggiảm doL
Tănggiảm doN
Tănggiảm doW
ST TL ST TL ST TL ST TL(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11
)
(12)
(13)Doan
h thu
Những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động: trong doanh
nghiệp phản ánh năng lực tiêu thụ hàng hóa bình quân của mộtnhân viên trong một đơn vị thời gian nhất định Năng lực tiêu thụhàng hóa được mở rộng sẽ góp phần rút ngắn thời gian hàng hóa
Cácđơn vị LoWo L1Wo L1W1 do L do W
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Tổng
Trang 11dừng lại trong khâu lưu thông, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu chodoanh nghiệp Vì vậy, năng suất lao động bình quân tăng sẽ đánhgiá là tốt.
Ta có: M = L x W W = = x x
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
Trong đó:
là NSLĐ bq của nhân viên bán hàng
là tỉ lệ phân bổ nhân viên bán hàng trong lao động trực tiếp
là tỉ lệ phân bổ lao động trực tiếp trong tổng lao động
A1B1Co
A1B1C1
ST TL ST TL ST TL ST TL(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10
) (11)
(12) (13)NSLĐ
ĐVT:…
Lưu ý: Nếu điều kiện đề bài cho chỉ số giá Ip thì khi phân tích ảnh hưởng
của nhóm nhân tố lao động và NSLĐ tới chỉ tiêu doanh thu, ta sử dụng
M1(po) thay cho M1, W1(po) thay cho W1
Đối với công thức 2 nhân tố: Wo = Mo / Lo
W1(po) = M1(po) / L1
Đối với công thức 3 nhân tố: Wo = Mo / Lo No
W1(po) = M1(po) / L1 N1
Trang 12- Phân tích các nhân tố định tính
+) Các nhân tố bên trong:
Chất lượng hàng hóa và bao gói
Uy tín của doanh nghiệp
Vị trí điểm bán, quảng cáo và tiếp thị
Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp
Dịch vụ trong và sau bán
Mặt hàng và chính sách mặt hàng KD
+) Các nhân tố bên ngoài
Môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cungứng, công chúng trực tiếp
Môi trường vĩ mô: môi trường xã hội, môi trường tự nhiên, môitrường kinh tế, môi trường công nghệ, môi trường chính trị xã hội,môi trường văn hóa
+) Phân tích nhân tố định tính bao gồm những nội dung sau:
Phân tích tình hình nhu cầu và cung ứng của một mặt hàng kinhdoanh: cần phải đi sâu nghiên cứu phân tích những nội dung sau:
Phân tích tình hình phát triển kinh tế và thu nhập của dân cư:
Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong địa phương có tìnhhình kinh tế phát triển tăng trưởng và mức thu nhập của dân cư tăng thìnhu cầu và sức mua của nhu cầu tăng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến doanhthu bán hàng và ngược lại Việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố này căn
cứ vào những số liệu khảo sát về tình hình phát triển kinh tế trong địaphương mà doanh nghiệp hoạt động Đồng thời cần phân tích tốc độ pháttriển của tổng doanh thu bán hàng và tốc độ phát triển của thị phầndoanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp trong nhiều năm
Phân tích tình hình biến động của môi trường và nhu cầu của khách hàng
Môi trường khách hàng của doanh nghiệp thương mại có thể baogồm người tiêu dùng trực tiếp, các nhà sản xuất, các nhà buôn trunggian; các cơ quan doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các nhànhập khẩu Để phân tích ảnh hưởng của môi trường khách hàng đếndoanh thu bán hàng đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải nghiêncứu phân tích được các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứngcho nhu cầu của loại khách hàng nào.Và sự biến động nhu cầu tiêu dùng
Trang 13cho đối tượng khách hàng đó thông qua các hợp đồng hoặc đơn đạthàng, doanh thu bán hàng cho đối tượng khách hàng đó qua các năm( phân tích biến động nhu cầu của khách hàng theo phân đoạn thịtrường)
Phân tích tính chất và mức độ nhu cầu của những mặt hàng kinhdoanh của doanh nghiệp: Đối với mặt hàng kinh doanh thì tính chất
và mức độ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có ý nghĩa quyếtđịnh, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tăng giảm của doanh thubán hàng Một mặt hàng có mức nhu cầu lớn và thường xuyên thì
số lượng hàng hóa nhiều và doanh thu tăng Ngược lại, mặt hàng cónhu cầu thấp và có xu hướng giảm thì số lượng bán ra ít và doanhthu giảm Nhưng để thấy được mức độ và tính chất nhu cầu tínhchất tiêu dùng chúng ta cần phải phân tích những yếu tố sau:
Tính chất nhu cầu của mặt hàng: mặt hàng có nhu cầu thường xuyên,
nhu cầu định kỳ, nhu cầu thời vụ hay nhu cầu tạm thời Việc nghiên cứuphân tích tính chất nhu cầu tiêu dùng của mặt hàng kinh doanh là cơ sở
để định ra chính sách mua bán thích hợp
Độ tuổi tiêu dùng của mặt hàng: mặt hàng đó mới xuất hiện trên thị
trường ( nhu cầu xuất hiện) đang ở độ tưởi hung thịnh (nhu cầu lớn) hay
là nhu cầu giảm ( do bão hòa hoặc do có mặt hàng khác thay thế)
Để thấy được mức độ nhu cầu và xu hướng biến động của nhu cầu đốivới mặt hàng nào đó ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng cần phải căn cứvào sự biến động của chỉ tiêu doanh thu qua nhiều năm để tính toán cácchỉ tiêu tốc độ phát triển Ngoài ra, việc phân tích nhu cầu tiêu dùng còn
có thể được thực hiện thông qua kinh nghiệm thực tế, qua khảo sát, thăm
dò khách hàng
Đồng thời để thấy được sự tác động ảnh hưởng đến doanh thu bánhàng của một mặt hàng cần phải phân tích và đánh giá được dung lượngcung ứng của nững mặt hàng đó trên thị trường và thị phần doanh thubán hàng của doanh nghiệp về những mặt hàng đó trên thị trường Dunglượng mặt hàng kinh doanh phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản Đó là doanhnghiệp (số hộ) kinh doanh và số lượng hàng hóa bán ra bình quân củatừng doanh nghiệp (hoặc từng hộ) Nếu một mặt hàng có dung lượng bán
ra trên thị trường lớn mức độ cạnh tranh cao thì sẽ ảnh hưởng không tốtđến tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Ngượclại, nếu mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh mà dung lượng cung ứngcủa mặt hàng đó trên thị trường không nhiều, mức độ cạnh tranh thấp thìlượng hàng hóa và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp sẽ tăng
Trang 14Phân tích thị phần doanh thu của doanh nghiệp để đánh giá được thịphần doanh thu của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao hay thấp, xu hướngbiến động tăng hay giảm Thị phần doanh thu của doanh nghiệp là tỷtrọng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp là tỷ trọng hàng hóa haydịch vụ của doanh nghiệp trong tổng lượng cung của hàng hóa hay dịch
b)Phân tích tình hình xuất khẩu
Đặc điểm của kinh doanh xuất khẩu và nhiệm vụ phân tích:
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa vàdịch vụ ra nước ngoài thông qua các hợp đồng ngoại thương
Doanh nghiệp xuất khẩu là đơn vị kinh tế cơ sở hạch toán kinh tếđộc lập do Bộ công thương quản lý
Nhiệm vụ chủ yếu của các doanh nghiệp này là kinh doanh muabán hàng hóa với nước ngoài, thực hiện các dịch vụ ngoại thương trên cơ
sở các hợp đồng kinh tế là chủ yếu Ngoài ra, các doanh nghiệp xuấtkhẩu còn phải thực hiện việc xuất khẩu thông qua các Hiệp định, Nghịđịnh thư do Chính phủ đã ký với nước ngoài giao cho doanh nghiệp thựchiện
- Đặc điểm cơ bản của kinh doanh xuất khẩu:
Kinh doanh xuất khẩu có thị trường rộng lớn ngoài nước bao gồmnhiều khu vực như: thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ và Bắc Mỹ, thịtrường các nước ASEAN v v Trong mỗi thị trường khu vực lại có thịtrường của từng nước Mỗi thị trường xuất khẩu có những đặc tính vànhững tiềm năng khác nhau trong quan hệ mua bán Các chính sáchngoại thương ở mỗi thị trường xuất khẩu cũng có những đặc điểm khácbiệt., chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước vàtình hình thị trường nước ngoài
Người mua thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản lý,phong tục, tập quản tiêu dùng ở từng khu vực, từng quốc gia trong từngthời kỳ
Trang 15Điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thứcthanh toán có ảnh hưởng không ít đến quá trình kinh doanh, thời giangiao hàng và thanh toán có khoảng cách khá xa Thanh toán hàng xuấtkhẩu bằng ngoại tệ, thanh toán bằng hàng nhập khẩu (xuất nhập khẩukết hợp), xuất khẩu, trừ nợ Nhìn chung các hợp đồng xuất khẩu hànghóa thường được thanh toán bằng ngoại tệ Ngoài ra, trong xuất khẩuhàng hóa có thể sử dụng 2 đồng ngoại tệ trong đó một đồng ngoại tệdùng để tính toán giá cả và giá trị của hợp đồng xuất khẩu, một đồngngoại tệ khác dùng để thanh toán hợp đồng xuất khẩu Do vậy phân tíchdoanh thu xuất khẩu hàng hóa cần phân tích ảnh hưởng của giá xuấtkhẩu và của tỷ giá ngoại tệ đến doanh thu và hiệu quả hoạt động xuấtkhẩu.
- Ý nghĩa của kinh doanh xuất khẩu:
Đối với xã hội:
+) Tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách, thúc đẩy trong nướcphát triển
+) Nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên, chất lượngsản phẩm, người lao động
+) Mở rộng giao lưu, buôn bán, nâng cao vị trí của nước nhà, hạnchế nhập siêu, đảm bảo cân bằng ngoại hối
Đối với doanh nghiệp:
+) Tăng doanh thu của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ,hạn chế sự cạnh tranh thị trường trong nước, nâng cao trình độ chuyênmôn Trình độ quản lý, tạo công ăn việc làm cho người lao động trongdoanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm trên, phân tích doanh thu xuất khẩu
có nhiệm vụ đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện doanh thu xuất khẩuđồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó có nhữngbiện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu vàhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích xu hướng doanh thu xuất khẩu qua một thời kỳ
-Để phân tích khái quát sự biến động của doanh thu xuất khẩu quatừng thời kỳ, ta cũng thực hiện tương tự như doanh thu bán hàng trongnước Đó là việc tính toán các chỉ tiêu:
+) Tỷ lệ phát triển liên hoàn
+) Tỷ lệ phát triển định gốc
+) Tỷ lệ phát triển bình quân, từ đó lập biểu phân tích
-Số liệu tính toán được chính là cơ sở để đưa ra những nhận xét đánhgiá, đồng thời đề ra những phương án cải thiện thích hợp
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu
-Có 3 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu xuất khẩu của doanhnghiệp Đó là: Lượng hàng hóa xuất khẩu (q); Tỷ giá qui đổi ngoại tệthành VNĐ (R) Ba nhân tố này có mối quan hệ với chỉ tiêu doanh thu
Trang 16xuất khẩu theo dạng tích số Mối quan hệ này thể hiện bằng công thức
sau:
MXK (ngoại tệ) = q x p
MXK (nội tệ) = q x p x R-Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán và lập biểu Đối
với trường hợp 3 nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu, ta sẽ lập
Q1P1Ro
Q1P1R1
Chênhlệchchung
Tănggiảm doQ
Tănggiảm doP
Tănggiảm doR
ST TL ST TL ST TL ST TL (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (1
Phân tích hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu
Để đánh giá hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu, ta sử dụng 5 chỉ tiêu sau:
+) Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng xuất khẩu (R’
xk): là chỉ tiêu phản ánhtổng hợp bản tệ phải chi ra để thu được 1 đơn vị ngoại tệ do hợp đồng
xuất khẩu tạo nên
R’
XK = = +) Lãi của 1 đơn vị ngoại tệ Hợp đồng xuất khẩu: Là khoản chênh lệch
khi so sánh giữa 2 chỉ tiêu Tỷ suất ngoại tệ HĐXK và Tỷ giá qui đổi ngoại
tệ do ngân hàng nhà nước qui định
Lãi của 1 đơn vị ngoại tệ = Tỷ giá thực tế tại thời Tỷ
suất ngoại tệ
điểm phân tích
HĐXK
+)Tổng lãi của Hợp đồng xuất khẩu
Tổng lãi của Hợp đồng xuất khẩu = Lãi của 1 đơn vị x tổng
ngoại tệ
ngoại tệ thu được của
HĐXK
Trang 17+) Tỷ suất lãi của HĐXK: chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ hợpđồng xuất khẩu khi bỏ ra 100 đồng chi phí Chỉ tiêu này càng lớn thì đánhgiá hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu càng cao.
Tỷ suất lãi của HĐXK = x 100
+) Tỷ suất lãi bình quân tháng của HĐXK
Tỷ suất lãi bình quân tháng của HĐXK =
Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng xuất khẩu
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi sát sao và đánh giá kế hoạch thựchiện doanh thu qua các kỳ kinh doanh
- Làm cơ sở để doanh nghiệp đề ra kế hoạch tăng trưởng doanh thu
- Hỗ trợ doanh nghiệp đạt được những khoản lợi nhuận tiềm năng
- Tạo nên nguồn thông tin quan trọng để phân tích doanh nghiệp
Chương II: Liên hệ thực tiễn công ty sữa vinamilk
2.1 Giới thiệu chung về công ty vinamilk
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnamdairy Products Joint – Stock Company Công ty được thành lập năm 1976trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại Công ty có trụ
sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ
Chí Minh Mã số thuế là 0300588569
Trang 18Thành tựu của công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sựnghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Với những thành tích nổibật, công ty đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý như:
- 14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “Đơn vị dẫn đầuphong trào Thi đua ngành Công nghiệp” (1992-2005)
- 16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng caođược người tiêu dùng ưa thích nhất (1995 – 2010)
- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Wipo năm 2000 và 2004
- Năm 2000, công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệuANH HÙNG LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới
- Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Namtrong 200 công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệuquả nhất, tốt nhất Châu Á được tạp chí Forbes vinh danh
- Top 10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do NielsenSingapore và tạp chí Compaign thực hiện
Vinamilk và những cột mốc:
1976 – Thành lập Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ và sữa bột Dielac
1991 – Tiên phong trong cuộc "cách mạng trắng" để xây dựng vùngnguyên liệu sữa
2001 – Thành lập Nhà máy sữa Cần Thơ
2003 – Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành CTCP Sữa Việt Nam
2004 – Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn
2005 – Thành lập nhà máy sữa Nghệ An
2006 – Chính thức niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM(HOSE) vào
ngày 19/1/2006
2006 - 2014 – Liên tục xây dựng các trang trại bò sữa trên khắp cả nước
2014 – Trang trại bò sữa Nghệ An - Trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạtchuẩn
Global G.A.P và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế GlobalG.A.P của
Châu Á
2016 – Góp 18% vào CTCP APIS
Trang 192017 – Khánh thành trang trại bò sữa hữu cơ chuẩn Organic Châu Âu đầutiên của
Việt Nam tại Đà Lạt
Thành lập Trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi
2018 – Nhập bò A2 thuần chủng và cho ra đời sản phẩm sữa tươi 100%A2 đầu tiên
tại Việt Nam từ nguồn nguyên liệu A2 thuần khiết
2019 – Khánh thành "Resort" bò sữa Vinamilk Tây Ninh và chính thức đượcxác
nhận sở hữu Hệ thống Trang trại chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu
Á về số
lượng trang trại
Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích5.000 ha
với đàn bò 24.000 con
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Hiện nay, công ty có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa, chiathành 10 nhóm sản phẩm: Sữa, sữa chua, sữa bột dành cho bà mẹ mangthai và trẻ em, bột ăn dặm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn,sữa đặc, nước giải khát, kem, phô mai, sữa đậu nành Các sản phẩm đềuđạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế
Cam kết chất lượng quốc tế, Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinhphục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Chủđộng hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vậtchất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO mộtcách vững vàng với một dấu ấn mang thương hiệu Việt Nam
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý:
Trang 20- Giữ sức mạnh và uy tín các chức năng chủ yếu.
- Đơn giản hóa việc đào tạo
- Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên
- Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hàng ngày
Nhược điểm:
- Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra mụctiêu hay chi phí chiến lược
- Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng
Chuyên môn hóa cao cán bộ nhân viên có tầm nhìn hạn hẹp, chỉ giỏi chuyên môn của mình, không biết đến chuyên môn khác
2.2 Liên hệ thực tiễn với tình hình doanh thu các năm gần đấy