GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen chữ cái u,ư
Trang 1GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Đề tài: Làm quen chữ cái u,ư Đối tượng: Mẫu giáo lớn ( 5-6 tuổi ) Lớp: MGL A1– Trường mầm non Yên Hòa
Số lượng trẻ: 25-30 trẻ Thời gian: 30-35 phút Ngày soạn: 9/11/2020 Ngày dạy: 18/11/2020 Người soạn và dạy: Trần Thị Minh Nguyệt
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
- Dạy trẻ nhận biết chính xác tên gọi, đặc điểm cấu tạo của chữ: u,ư
+ Tên chữ: u,ư
+ Nét chữ: Chữ u gồm hai nét: 1 nét móc và 1nét thẳng
Chữ ư gồm 3 nét: 1 nét móc, 1nét thẳng và 1 dấu móc nhỏ phía trên
- Dạy trẻ phát âm chính xác chữ u,ư
- Trẻ tìm ra được chữ u,ư trong từ
2 Kỹ năng
- Trẻ phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái u,ư
- Trẻ nhận biết được sự giống và khác nhau của chữ u,ư qua đặc điểm cấu
tạo
3 Thái độ
- Trẻ tham gia giờ học hứng thú
II Chuẩn bị
1 Địa điểm:
- Trẻ ngồi hình chữ u trong lớp
Trang 22 Đồ dùng:
- Đồ dùng của cô:
+ Tranh lính cứu hỏa
+ Thẻ chữ cái u, ư kiểu in thường, que chỉ
- Đồ dùng của trẻ:
+ Mỗi trẻ một rổ thẻ chữ u, ư
3 Tâm thế.
- Trẻ tham gia giờ học tích cực, hứng thú.
III Tiến hành
trẻ
1 Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ hát vận động theo nhạc bài: "Cháu yêu cô
chú công nhân”
- Trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Bài hát nhắc đến ai?
+ Cô đố chúng mình ai là người may áo cho chúng
mình nhỉ? Thế ai là người xây nhà ở cho chúng mình
nào?
+ Chúng mình có yêu quý cô chú công nhân
không?
Cô khái quát: Đúng rồi, bài hát có nhắc đến
các cô chú công nhân, chúng mình phải biết ơn
yêu quý các cô chú công nhân nhé!
2 Phương pháp và hình thức tổ chức
Làm quen chữ cái e:
- Cô cho trẻ nhìn lên bảng có hình ảnh “Lính cứu
hỏa” Dưới hình ảnh có dòng chữ “Lính cứu hỏa”
- Cho trẻ phát âm theo cô “Lính cứu hỏa “ 2 lần
- Cô giới thiệu chữ cái u
- Trẻ vận động
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ phát âm
- Trẻ lắng nghe
Trang 3- Cô phát âm mẫu cho trẻ nghe “ u”
( Cô phát âm 3 lần cho trẻ nghe)
- Cô mời trẻ phát âm cùng cô và theo hiệu lệnh của
cô
+ Cả lớp: 3 lần
+ Tổ: 2 lần
+ Cá nhân: 1 lần
(Cô lắng nghe và sửa cho trẻ phát âm đúng)
- Theo các con chữ u có đặc điểm cấu tạo như thế
nào? ( Gồm mấy nét, đó là những nét gì?)
Cô khái quát lại những ý kiến của trẻ : Đúng
rồi! chữ u có một nét móc và một nét thẳng
Cho cả lớp nhắc lại
- Cô giới thiệu các kiểu chữ u : in hoa, in thường và
viết thường
Làm quen chữ cái ư:
- Cô cho trẻ chú ý lên bảng, chúng mình cùng quan
sát tranh nhé
- Cô có hình ảnh “Bác đưa thư”
- Dưới bức tranh có từ “Bác đưa thư” Cô phát âm
và cho trẻ phát âm theo
- Cho trẻ đếm số chữ cái trong từ
- Cô giới thiệu chữ cái “ ư”
- Cô phát âm “ ư” 3 lần cho trẻ nghe
- Cô mời trẻ phát âm cùng cô và theo hiệu lệnh của
cô
+ Cả lớp: 3 lần
+ Tổ: 2 lần
+ Cá nhân: 1 lần
- Ai có nhận xét gì về đặc điểm và cấu tạo của chữ ư
nào? ( Mời 2- 3 trẻ trả lời)
Cô khái quát chữ ư gồm 3 nét: 1 nét móc, 1 nét
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đếm
- Trẻ phát âm
Trang 4thẳng và 1 dấu móc nhỏ phía trên Cho cả lớp nhắc lại
- Cô giới thiệu các kiểu chữ ư: In thường, in hoa, viết thường
- Tuy cách viết có hơi khác nhau nhưng đều được đọc là “ ư”
* So sánh chữ u – ư :
- Các con nhìn xem chữ “u” và chữ “ư” có điểm gì
giống và khác nhau?
=> Cô khái quát:
- Giống nhau: Cả 2 chữ đều 1 nét móc và 1 nét thẳng
- Khác nhau: chữ u không có móc, còn chữ ư có móc
Củng cố
Trò chơi 1: " Tìm chữ cái theo hiệu lệnh"
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ, trong rổ đựng thẻ chữ cái u, ư Cô cho trẻ để thẻ chữ cái ra trước mặt Khi cô yêu cầu trẻ tìm chữ cái nào thì trẻ tìm thẻ chữ cái đó giơ lên rồi phát âm to
- Luật chơi: Khi có hiệu lệnh của cô thì trẻ mới được giơ lên và phát âm to
- Tổ chức cho trẻ chơi: nhiều lần theo 2 mức
Mức 1:
+ Cô nói tên chữ cái, trẻ tìm chữ cái giơ lên và phát âm
Mức 2:
+ Cô nói cấu tạo chữ cái, trẻ tìm chữ cái giơ lên
và phát âm
−> Trong lúc trẻ chơi, giáo viên quan sát và xử
lý tình huống( nếu có) Nếu trẻ tìm sai, giáo viên cho tìm lại
* Trò chơi 2: “ Thi xem đội nào nhanh”
- Cách chơi: Cô chuẩn bị sẵn 2 bài thơ: “ Bé làm bao nhiêu nghề” in trên 03 tờ giấy A0 treo trên bảng Trong bài thơ có nhiều chữ u, ư trẻ vừa học Cô chia
Trang 5lớp thành 2 đội bằng nhau và đứng thành 2 hàng dọc,
cô có 2 chiếc bút đỏ đưa cho 2 đội Nhiệm vụ của các bạn trong đội là lần lượt lên lấy bút gạch chân dưới
chữ u, ư có trong bài thơ Thời gian được tính bằng
một bản nhạc Kết thúc bản nhạc, đội nào gắn được nhiều hoa hơn thì đội đó giành chiến thắng
- Luật chơi: Chơi theo luật tiếp sức Bạn đầu hàng lên gắn trước, gắn xong chạy về vỗ tay vào bạn tiếp theo thì bạn tiếp theo mới được lên chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 1 lần
−> Trong lúc trẻ chơi cô quan sát, xử lý tình huống (nếu có)
3 Kết thúc
- Cô hỏi trẻ lại nội dung bài học
- Cô nhận xét, khen trẻ
- Chuyển hoạt động: Cho trẻ cất gọn đồ dùng tập và chuẩn bị cho giờ học tiếp theo