(THẢOLUẬNKINHTẾVĨMÔ2) Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiLiên hệ thực tiễn tại Việt Nam (THẢOLUẬNKINHTẾVĨMÔ2) Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiLiên hệ thực tiễn tại Việt Nam (THẢOLUẬNKINHTẾVĨMÔ2) Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiLiên hệ thực tiễn tại Việt Nam (THẢOLUẬNKINHTẾVĨMÔ2) Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiLiên hệ thực tiễn tại Việt Nam (THẢOLUẬNKINHTẾVĨMÔ2) Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiLiên hệ thực tiễn tại Việt Nam (THẢOLUẬNKINHTẾVĨMÔ2) Tỷ giá hối đoái nên cố định hay thả nổiLiên hệ thực tiễn tại Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: KINH TẾ - LUẬT
- -
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ VĨ MÔ 2
Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn : Nhóm :
Mã lớp HP :
Lê Mai Trang
4 + 5 2058MAEC0311
HÀ NỘI – 2020
Trang 2Tác động của CSTT dưới cơ chế TGHĐ
cố định (dòng vốn quốc tế co dãn nhiều)
Hạnh
Thành viên
Mục tiêu chính sách TGHĐ + Tác động của TGHĐ đến ngoại thương (xuất, nhập khẩu)
Trưởng
Tác động của TGHĐ đến ngoại thương (xuất, nhập khẩu) + Tổng hợp, chỉnh sửa word 2 nhóm
Hiền
Thành viên
Phần mở đầu + Liên hệ TGHĐ cố định với Việt Nam
viên
Liên hệ TGHĐ cố định với Việt Nam
Trang 3hệ Việt Nam
đoái, các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN II: NỘI DUNG 2
I Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái 2
1 Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Phân loại 2
2 Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái 2
3 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 3
3.1 Chênh lệch lạm phát của hai nước làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái 3
3.2 Chênh lệch lãi suất giữa các nước 3
3.3 Tình hình thiếu thừa trong cán cân thanh toán quốc tế 4
3.4 Tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế 4
3.5 Yếu tố tâm lý và các hoạt động đầu cơ 4
4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động ngoại thương 4
4.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu 4
4.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu 5
5 Mô hình IS – LM – BP 6
6 Tác động của tỷ giá hối đoái 7
6.1 Tỷ giá hối đoái cố định 7
6.1.1 Dòng vốn co dãn nhiều 7
6.1.2 Dòng vốn kém co dãn 10
6.2 Tỷ giá hối đoái thả nổi 14
6.2.1 Dòng vốn quốc tế co dãn nhiều 14
6.2.2 Dòng vốn quốc tế kém co dãn 18
II CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM 22
1 Liên hệ tỷ giá hối đoái cố định với Việt Nam 22
1.1 Giai đoạn trước 1989 22
1.2 Giai đoạn từ năm 1989 – 1999 23
1.2.1 Giai đoạn từ năm 1989 – 1993 23
1.2.2 Giai đoạn từ năm 1993 – 1999 24
2 Liên hệ tỷ giá hối đoái thả nổi vào Việt Nam 25
III KẾT LUẬN 28
IV GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ 29
Trang 5PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay hoạt động thương mại quốc tế trong đó có hoạt động xuất, nhập khẩu vận động với một tốc độ chóng mặt Với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu luôn được các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển quan tâm bởi vì đây chính là con đường ngắn nhất góp phần tăng tích lũy của cải, giải quyết gánh nặng nợ nần cho hầu hết các quốc gia trên thế giới Các quốc gia dù lớn hay nhỏ, dù phát triển ở mức cao hay mức thấp đều có khảo khát thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Xuất phát từ vài trò vô cùng quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu, các quốc gia trên thế giới hiện nay lại bước chân vào một cuộc chạy đua mới, cuộc đua thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và tỷ giá hối đoái được xem là công cụ hữu hiệu nhất để tối ưu hoá mục đích Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái là một trong những biến số kinh tế vĩ mô hết sức nhạy cảm Tỷ giá biến động từng ngày, từng giờ và chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố Tỷ giá ngày hôm nay rất
có thể sẽ hoàn toàn khác ngày hôm qua, sự lên giá, xuống giá đột ngột của những đồng tiền luôn là bài toán mới mẻ, đầy hóc búa cho các nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư Như vậy thì biến động
tỷ giá sẽ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động xuất nhập khẩu của các nước nói chung và Việt Nam nói riêng như thế nào?
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG
1 Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái
1.2 Phân loại
- Tỷ giá cố định: là tỷ giá do Ngân hàng Trung ương công bố và không thay đổi trong một
khoảng thời gian
- Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá được hình thanh theo quan hệ cung cầu ngoại hối.Tỷ giá này biến
động thường xuyên tùy theo tình hình cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- Chế độ tỷ giá cố định: là một chế độ được áp dụng bởi chính phủ hoặc ngân hàng trung ương
rang buộc tỷ giá hối đoái chính thức của quốc gia này với tiền tệ cuả quốc gia khác hoặc giá vàng
- Chế độ tỷ giá thả nổi: là chế độ mà trong đó tỷ giá hối đoái được xác định và vận động mộ
cách tự do theo quy luật thị trường mà trực tiếp là quy luật cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ
2 Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận của hệ thống chính sách tài chính, tiền tệ, thực hiện các mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế trong nền kinh tế mở, mục tiêu của việc hoạch định chính sách nói chung, chính sách tài chính, tiền tệ và chính sách tỷ giá nói riêng là nhằm đạt được các cân đối bên trong và cân đối bên ngoài của nền kinh tế
Trong nền kinh tế mở, động cơ hoạch định chính sách là những mục tiêu cân đối bên trong và bên ngoài Trong khi đó tỷ giá hối đoái lại là một yếu tố có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến những cân đối này nên việc hoạch định những tỷ giá phải trực tiếp nhắm đến hai mục tiêu này
Cân bằng nội
- Đạt được khi các nguồn lực kinh tế của một quốc gia được sử dụng đầy đủ với mức giá ổn định, việc sử dụng không thiếu hoặc quá nguồn lực dẫn đến lãng phí không đem lại hiệu quả cao Ngoài ra còn làm cho mức giá chung bị biến động, giá trị thực tế của đồng tiền không
ổn định, dẫn đến giảm hiệu quả của nền kinh tế Sự không ổn định của giá cả còn có tác động làm thay đổi hoặc tăng tính rủi ro cao của các món nợ
Trang 7- Vì vậy, với mục tiêu tránh tình trạng mất ổn định của giá cả và ngăn chăn sự dao động lớn trong tổng sản phẩm, chính sách tỷ giá đã tránh cho nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát hoặc giảm phát kéo dài và đảm bảo việc cung ứng tiền không quá nhanh hoặc quá chậm
đó đang tích tụ tài sản của mình ở nước ngoài, nghĩa là họ là người cho vay Nếu sự dư thừa này diễn ra liên tục có thể dẫn đến có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân đối bên trong nền kinh tế, đồng thời tăng rủi ro về khả năng thu hồi các khoản cho vay sẽ có nhiều nguồn lực
bị bỏ lãng phí không được sử dụng, sản xuất một số ngành bị đình trệ, tăng trưởng giảm và thất nghiệp gia tăng
- Như vậy, mục tiêu cân đối bên ngoài đòi hỏi chính sách tỷ giá phải duy trì tài khoản vãng lai không thâm hụt hoặc dưc thừa quá mức để tránh những hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế quốc gia
3 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
3.1 Chênh lệch lạm phát của hai nước làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái
tệ so với đồng ngoại tệ hay mức giá trong nước và mức giá của nước ngoài Vì vậy, khi chênh lệch lạm phát giữa hai nước thay đổi, tức là mức giá cả ở hai nước này thay đổi, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền của hai nước đó sẽ biến động theo
nội tệ giảm so với ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng lên Ngược lại, nếu mức lạm phát trong nước thấp hơn mức lạm phát ở nước ngoài, sức mua của đồng nội tệ tăng tương đối so với đồng ngoại tệ và tỷ giá giảm xuống
3.2 Chênh lệch lãi suất giữa các nước
nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi và tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm
sự tác động gián tiếp chứ không phải trực tiếp bởi lãi suất trong nhiều trường hợp không phải
Trang 8là nhân tố quyết định tới sự di chuyển của các dòng vốn Chênh lệch lãi suất phải trong điều kiện ổn định kinh tế chính trị thì mới thu hút được nhiều vốn ngắn hạn từ bên ngoài đổ vào
3.3 Tình hình thiếu thừa trong cán cân thanh toán quốc tế
Nhân tố này tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động tới tỷ giá Khi cán cân thanh toán bội thu, theo tác động của quy luật cung cầu ngoại tệ sẽ làm cho đồng ngoại
tệ mất giá, đồng nội tệ lên giá, tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, khi cán cân thanh toán quốc tế bội chi sẽ làm cho đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ mất giá, tỷ giá hối đoái tăng
3.4 Tình hình tăng trưởng hay suy thoái kinh tế
Nếu các yếu tố khác không đổi mà thu nhập quốc dân của một nước tăng lên so với nước khác thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ nước khác cũng tăng dẫn tới cầu ngoại hối tăng Kết quả là
tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng tăng lên
3.5 Yếu tố tâm lý và các hoạt động đầu cơ
Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện kinh tế, chính trị từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển của thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối, làm cho tỷ giá có thể đột biến tăng, giảm trên thị trường Ngoài ra, tỷ giá hối đoái còn phụ thuộc vào chính sách có liên quan tới quản lý ngoại hối, các sự kiện kinh tế - xã hội, các rủi ro bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai…
4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động ngoại thương
4.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong hai yếu tố cấu thành cơ bản nên hoạt động ngoại thương, tác động của tỷ giá lên ngoại thương sẽ được xem xét trước tiên thông qua tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu
Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu
doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, xuất khẩu không được
khuyến khích hay xu thế chung thường gặp là một sự sút giảm trong hoạt động xuất khẩu
khẩu giảm dần, lượng hàng xuất khẩu sản xuất ra cũng sẽ trở nên khan hiếm, kim ngạch xuất khẩu do vậy sẽ liên tiếp sụt giảm cho đến khi trở về 0 Vấn đề này ảnh hưởng xấu đối với kim ngạch xuất khẩu Bên cạnh đó, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, lượng ngoại tệ thu về lớn hơn nội tệ, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động xuất khẩu tăng
Trang 9trưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng
Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu
cảm hơn đối với mọi biến động tăng, giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàng như máy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu… Tỷ giá hối đoái tăng lên khiến giá hàng xuất khẩu bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay thế là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng ngoại quốc và các mặt hàng này cũng sẽ mất dần trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu
tính cạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xuất khẩu đa dạng hóa
mặ thàng… Đối với các mặt hàng không thể thay thế như xăng dầu thì tỷ giá có tăng hay giảm cũng hầu như không ảnh hưởng gì mấy đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng này
Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu
so với các đồng tiền nước khác sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước này trở nên kém tính cạnh tranh do giá cả đắt hơn, ngược lại nếu giá đồng nội tệ giảm tức tỷ giá giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên rẻ tương đối, tính cạnh tranh về giá tăng lên
4.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu
Phần còn lại của ngoại thương chính là hoạt động nhập khẩu Có người cho rằng để ngoại thương phát triển cần tăng cường xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu làm tổn hại nền kinh
tế, làm tiêu tốn ngoại tệ dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại Những ảnh hưởng của biến động
tỷ giá hối đoái lên ngoại thương cần phải xem xét cả trên hoạt động nhập khẩu
Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu
tệ tăng hay tỷ giá nội tệ tăng, nhập khẩu sẽ được khuyến khích do giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhập khẩu tăng lên dẫn đến sự tăng lên trong kim ngạch nhập khẩu
Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu
xem sẽ phải nhập khẩu những mặt hàng gì, những mặt hàng như nông sản có thể sẽ bị hạn chế, các mặt hàng như xăng, dầu, máy móc, thiết bị toàn bộ có thể sẽ chiếm tỷ trọng lớn
Trang 10trong danh mục nhập khẩu, còn tỷ giá hối đoái giảm sẽ khiến cho các nhà quản lý cần nhắc
cho chiều hướng ngược lại
Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu
có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm trong nước, khi tỷ giá tăng lên, sản phẩm nhập khẩu
có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lại bất lợi về giá, khi tỷ giá giảm, cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩu không còn, việc tỷ giá giảm tương đương với việc đánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn, nếu tình trạng này kéo dài, hàng hóa nhập khẩu từ thị trường này có thể được thay thế bằng hàng hóa thị trường khác hoặc
• Nền kinh tế cân bằng đồng thời 3 thị trường: hàng hóa, nội tệ và ngoại tệ thì phải thỏa mãn điều kiện cân bằng 3 phương trình: IS – LM và BP, hay cả 3 thị trường phải có cùng chung một thu nhập Y và lãi suất r
Trang 11• Tại điểm giao nhau của 3 đường IS – LM – BP thì lãi suất trong nước sẽ bằng lãi
6 Tác động của tỷ giá hối đoái
6.1 Tỷ giá hối đoái cố định
6.1.1 Dòng vốn co dãn nhiều
➢ Chính sách tài khóa mở rộng
y2 > y1
- Vốn vào lớn hơn vốn ra => KA thặng dư
- Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu => CA thâm hụt
- Thặng dư vốn nhỏ hơn thâm hụt của xuất khẩu ròng => cán cân thương mại thâm hụt
Do chính phủ cam kết tỷ giá hối đoái cố định nên NHTW phải bỏ nội tệ ra để mua ngoại tệ
Trang 12➢ Chính sách tài khóa thu hẹp
Khi Chính phủ sử dụng chính sách thu hẹp
r2 < r1
y2 <y1
Do chính phủ cảm kết tỷ giá cố định nên NHTW phải bán nội tệ, mua ngoại tệ
Cung nội tệ tăng
Trang 13➢ Chính sách tiền tệ mở rộng
B0P 0 e tăng
Do tỷ giá cố định ngân hàng trung ương tác động để giữ tỷ giá bằng cách thu mua nội tệ, phát hành ngoại tệ Điều này làm cho LM dịch chuyển sang trái về vị trí cũ, nền kinh tế cân bằng tại E1
Kết quả là chính sách tiền tệ lỏng không có tác dụng với tỷ giá cố định r,Y không đổi
➢ Chính sách tiền tệ thu hẹp
Vì MS giảm => tác động lên thị trường tiền tệ
Do chính phủ cam kết e không đổi => NHTW bán nội tệ
Trang 14=> MS tăng => LM1 dịch chuyển sang phải đến LM
Trang 15- Nhập khẩu > xuất khẩu => CA thâm hụt
e giảm
Do chính phủ cam kết tỷ giá hối đoái cố định nên NHTW phải mua nội tệ ngoài thị trường ngoại hối và bán ngọai tệ
chuyển cho tới khi gặp được giao điểm giữa đường IS và BP thì nền kinh tế đặt được trạng thái cân
➢ Chính sách tài khóa thu hẹp
Trang 16Do vậy, cung nội tệ tăng dẫn đến LM dịch chuyển sang phải thành LM2 Đường LM dịch
Điểm cân bằng mới tại E2 có r2 <r1 , Y2<Y1
Do tỷ giá cố định nên NHTW thu mua vốn nội tệ phát ngoại tệ
Trang 17Khi Chính phủ sử dụng CSTT chặt LM dịch chuyển sang phải LM1 thành LM2
Điểm cân bằng mới tại E2 có r2 > r1,Y2<Y1
Do tỷ giá cố định nên NHTW thu mua nội tệ bán ngoại tệ
Trang 186.2 Tỷ giá hối đoái thả nổi
𝑌2 > 𝑌1
NK > XK nên NX<0 ⇒ CA thâm hụt
• Thặng dư vốn > thâm hụt của xuất khẩu dòng nên CCTT thặng dư
Từ đó tác động làm nội tệ tăng giá, làm tỷ giá nội tệ tăng
• Do chính phủ cam kết thả nổi tỷ giá nên không can thiệp
• e tăng:
+) dẫn đến bất lợi xuất khẩu, có lợi nhập khẩu, NX<0
+) ngoại tệ đi vào trong nước giảm, lượng ngoại tệ đi ra tăng làm BP dịch chuyển sang
Trang 19𝑌2 < 𝑌1
NK < XK nên NX > 0 ⇒ CA thặng dư
• Thặng dư xuất khẩu dòng nhỏ hơn thâm hụt của vốn nên CCTT thâm hụt
Từ đó tác động làm nội tệ mất giá, làm tỷ giá nội tệ giảm
• Do chính phủ cam kết thả nổi tỷ giá nên không can thiệp
• e giảm:
+) dẫn đến có lợi xuất khẩu, bất lợi nhập khẩu, NX > 0⇒ xuất khẩu dòng tăng nên
+) ngoại tệ đi vào trong nước tăng, lượng ngoại tệ đi ra giảm làm BP dịch chuyển sang