(Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam (Kinh tế vĩ mô 2) Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ LUẬT
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Phần 1: Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu của Việt Nam 6
I Tổng quan về tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam 6
1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái 6
1.1.3 Chế độ tỷ giá hối đoái 7
1.1.4 Phương thức xác định tỷ giá hối đoái 12
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 13
1.1.6 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế 14
1.2 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Đặc điển hoạt động xuất khẩu 16
II Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái và tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến nay 17
1.3 Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái 17
1.3.1 Giai đoạn 2015 17
1.3.2 Giai đoạn từ 2015 đến 2018 18
1.3.3 Giai đoạn 2019 19
1.4 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam 23
1.4.1 Tác động của tỷ giá hối với kim ngạch xuất khẩu 23
1.4.2 Tác động của tỷ giá với cơ cấu thị trường xuất khẩu 24
1.4.3 Tác động của tỷ giá đối với cơ cấu hàng hóa xuất khẩu 26
1.5 Đánh giá chung về ảnh hưởng của tỷ giá đối với xuất khẩu 27
Trang 3III Các giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giá hối đoái đến xuất
khẩu của Việt Nam 32
1.6 Các căn cứ lựa chọn giải pháp 32
1.7 Các giải pháp 33
1.7.1 Giải pháp của chính phủ 33
1.7.2 Giải pháp của doanh nghiệp 34
Phần 2: Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến nhập khẩu của Việt Nam 35
I Tổng quan về tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu tại Việt Nam 35
2.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái 35
2.1.1 Khái niệm 35
2.1.2 Các hệ thống tỷ giá hối đoái 35
2.2 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 36
2.2.1 Khái niệm 36
2.2.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 36
II Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái và tình hình nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến nay 37
2.3 Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái 37
2.4 Tình hình nhập khẩu của Việt Nam 41
2.4.1 Tác động của tỷ giá đối với kim ngạch nhập khẩu 41
2.4.2 Tác động của tỷ giá đối với cơ cấu thị trường nhập khẩu 45
2.4.3 Tác động của tỷ giá đối với cơ cấu hàng hóa nhập khẩu 49
2.5 Đánh giá chung về ảnh hưởng của tỷ giá đối với nhập khẩu 53
III Các giải pháp tang cường tác động tích cực của tỷ giá hối đoái đến nhập khẩu của Việt Nam 54
2.6 Các căn cứ lựa chọn giải pháp 54
Trang 42.7 Các giải pháp 56
2.7.1 Giải pháp của chính phủ 56
2.7.2 Giải pháp của doanh nghiệp 58
Phần 3: Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt NamI I Cơ sở lý thuyết 59
3.1 Cán cân thương mại 59
3.1.1 Khái niệm cán cân thương mại 59
3.1.2 Công thức tính cán cân thương mại 60
3.1.3 Vai trò của cán cân thương mại đối với nền kinh tế 61
3.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại 61
3.2 Tỷ giá hối đoái 62
3.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại 63
II Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam 63
3.4 Thực trang của tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại của Việt Nam 63
3.4.1 Tỷ giá hối đoái 63
3.4.2 Cán cân thương mại 67
3.4.3 Ảnh hướng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại 71
3.4.4 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam hiện nay 73
3.5 Giải pháp và kiến nghị 79
3.5.1 Giải pháp 79
3.5.2 Kiến nghị 80
KẾT LUẬN 82
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới.Các vấn đề
về xuất nhập khẩu,về đầu tư nước ngoài đang là những chủ đIểm cho các cuộc hộithảo kinh tế ở Việt Nam Làm sao để tăng cường giá trị xuất nhập khẩu ,thu hút đầu
tư đó là những vấn đề đáng quan tâm cho những nhà hoạch định chính sách
Nhìn nhận vấn đề xuất khẩu ,đầu tư chúng ta không thể bỏ qua vấn đề về tỷ giá hốiđoái, một thước đo giá trị của dồng tiền này bằng đồng tiền khác Hiểu biết về tỷgiá và dự doán đúng sự biến động về tỷ giá là thành công của nhiều doanhnghiệp,bởi vậy mới hình thành các phòng kinh doanh ngoại tệ ở các ngân hàng.Vấn
đề tỷ giá còn ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề xuất nhập khẩu Nếu đồng tiền ViệtNam mà lên giá sẽ bất lợi cho các nhà xuất nhập khẩu bởi hàng hoá Việt Nam đãđắt lên một cách tương đối
Từ thực tế trên 3 nhóm 11, 12, 13 chúng em đã thực hiện tìm hiểu đề tài về “Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam” Tuy nhiên, do
hạn chế về mặt thời gian và sự hiểu biết có giới hạn nên chắc chắn sẽ có nhữngthiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của Cô và các bạn để bài thảo luận nàyđược hoàn thiện hơn
Nhóm 11, 12, 13 chúng em xin chân thành cảm ơn về những kiến thức bổ ích mà cô
LÊ MAI TRANG đã giảng chia sẻ cho chúng em trong suốt quá trình học tập học phần KINH TẾ VĨ MÔ 2 này!
Trang 6Phần 1: Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu của Việt Nam.
I Tổng quan về tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam.
1.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái.
1.1.1 Khái niệm
Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ hoặc tỷ giá) là tỷ lệ trao đổigiữa hai đồng tiền của hai nước, là giá cả một đơn vị tiền tệ của một nước được tínhbằng tiền của nước khác hay nói khác đi, là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết để muamột đơn vị ngoại tệ
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định nghĩa tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữagiá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngoài, có sự điều tiết củaNhà Nước trên thị trường và do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công
bố Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 22.000 hay 1USD = 22.000 VND
1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ mà ở đó một đơn vị tiền tệ này được thể hiệnbằng một số đơn vị tiền tệ nước kia
Trong các giao dịch có sử dụng tỷ giá hối đoái, tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thểđược niêm yết dưới 2 dạng: trực tiếp hoặc gián tiếp Yết giá trực tiếp là phươngpháp quyết định giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp bên ngoài, baonhiêu nội tệ được đổi với ngoại tệ nên được gọi là tỷ giá của đồng ngoại tệ yết giágián tiếp là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trựctiếp qua bên ngoài mà chỉ thể hiện gián tiếp, bao nhiêu ngoại tệ đổi được một đơn
vị nội tệ nên được gọi là tỷ giả của đồng nội tệ
Trong ngắn hạn, tỷ giá hối đoái danh nghĩa được xác định trên cơ sở cung cầungoại tệ trên thị trương ngoại hối Thị trường ngoại hối là nơi mà đông tiền củaquốc gia này có thể trao đổi để lấy một đồng tiền của quốc gia khác
Ngân hàng trung ương có thể tác động vào tỷ giá hối đoái thông qua việc mua bánngoại tệ trên thị trường ngoại hối hoặc sử dụng các biện pháp hành chính nhằm duy
Trang 7trì tỷ giá hối đoái như mong muốn khi ngân hàng trung ương bán ngoại tệ thì cóthể làm cho giá trị của đồng nội tệ cao hơn so với trường hợp không có sự tham giacủa ngân hàng trung ương Và ngược lại khi ngân hàng trung ương mua ngoại tệ thì
có thể làm giá trị của đồng nội tệ giảm xuống
Tỷ giá hối đoái thực tế
Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ lệ phản ảnh khả năng trao đổi hàng hóa và dịch vụ củanước này lấy hàng hóa và dịch vụ nước khác
Công thức tính tỷ giá hối đoái thực tế
=e P P¿
Khi giảm, hàng hóa và dịch vụ trong nước trở nên rẻ hơn một cách tương đối sovới hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài Khi đó, cả người tiêu dùng trong nước vànước ngoài đều có xu hướng thay thế hàng ngoại bằng hàng sản xuất trong nước,làm tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu và kết quả là xuất khẩu ròng tăng lên.Ngược lại, khi tăng, thì hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàngnội, làm cho xuất khẩu ròng giảm xuống
1.1.3 Chế độ tỷ giá hối đoái
Tỷ giá thả nổi
Chế độ tỷ giá thả nổi hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là một chế độ trong đógiá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối Đồng tiền
sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi được gọi là một đồng tiền thả nổi
Các nhà kinh tế đều cho rằng, trong phần lớn trường hợp, chế độ tỷ giá thả nổi tốthơn chế độ tỷ giá cố định bởi vì tỷ giá thả nổi nhạy với thị trường ngoại hối Điềunày cho phép làm dịu tác động của các cú sốc và chu kỳ kinh doanh nước ngoài.Thêm vào đó, nó không bóp méo các hoạt động kinh tế
Tỷ giá cố định
Tỷ giá hối đoái cố định, đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo, là một kiểu chế
độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một
Trang 8Tỷ giá thả nổi có điều tiết
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là một chế độ tỷ giá hối đoái nằm giữa hai chế độthả nổi và cố định Mặc dù lý thuyết nói chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tốt hơn,nhưng trong thực tế không có một đồng tiền nào được thả nổi hoàn toàn, vì nó quábất ổn định
Tuy chế độ tỷ giá hối đoái cố định tạo ra sự ổn định, song việc thực hiện các biệnpháp chính sách nhằm giữ cho tỷ giá hối đoái cố định tương đối khó khăn và tốnkém, và trên hết là chế độ này làm cho chính sách tiền tệ trở nên vô hiệu lực
Do đó, chỉ một số ít đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định.Hầu hết các đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi, nhưng chính phủ
sẽ can thiệp để tỷ giá không hoàn toàn phản ứng theo thị trường
Tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
Chính sách tài khóa
Giả sử chính phủ cố gắng tăng sản lượng bằng chính sách tài khóa mở rộng chitiêu chính phủ tăng sẽ làm tăng tổng chi tiêu về hàng trong nước để tài trợ cho hoạt
Trang 9động này chính phủ cần phải bán trái phiếu và gây sức ép làm tăng lãi xuất trongnước dẫn đến mọt dòng vốn chảy vào và đồng nội tệ lên giá Đồng nội tệ lên giálàm giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu điều này làm triệt tiêu ảnh hưởng mởi rộngban đầu của chính sách tài khóa và đưa ra lãi suất trong nước về mức lãi suất thếgiới do vậy, dưới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn luôn chuyển hoàn hảo,chính sách tài khóa hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiếttổng cầu
Chính sách tiền tệ
Việc tăng cung tiền làm lãi suất trong nước tạm thời giảm xuống thấp hơn so với lãisuất ở nước ngoài, tạo ra một dòng vốn lớn chảy ra nước ngoài Khi các nhà đầu tưtrong nước tìm cách chuyển nội tệ sang ngoại tệ để mua tài sản quốc tế có lãi suấtcao hơn, thì giá trị của đổng nội tệ giảm sự cắt giảm này trong tỷ giá hối đoái làmtăng xuất khẩu và nhập khẩu việc bán đồng nội tệ tiếp tục cho đến khi tỷ giá hốiđoái tăng dù mức để lãi suất trong nước phục hồi nganng bằng với lãi suất nướcngoài
Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi với vốn luânchuyển hoàn hảo
Chính sách thương mại
Trang 10Chính sách hạn chế thương mại không thể thành công cả trong ngắn hạn và dài hạnkhi tỉ giá thả nổi bởi vì hạn chế thương mại làm tăng cầu về xuất khẩu ròng tại mỗimức tỉ giá cho trước, chúng đơn giản làm dịch chuyển đường IS sang phải kết quảđồng nội tệ lên giá và không có sự thay đổi của cả xuất khẩu ròng lẫn sản lượng củanền kinh tế
Tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô trong một nền kinh tế nhỏ, mở cửa với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
Chính sách tài khóa
Nếu chính phủ cố gắng tăng sản lượng bằng cách mở rộng tài khóa, điều này sẽ làmtăng tổng cầu, làm tăng lãi suất trong nước và dẫn đến một dòng vốn chảy vào.Cung ngoại tệ tăng và đồng nội tệ có xu hướng lên giá
Để chống lại sức ép lên gia của đồng nội tệ, ngân hàng ttrung ương phải tung nội tệ
ra để mua ngoại tệ vào.cung tiền tiếp tục tăng cho tới khi lãi suất trở lại mức thếgiới do vậy, dưới chế độ tỷ giá hối đoái cố định và vốn chuyển hoàn hảo, chính
Trang 11tệ từ nguồn dự trữ Kết quả là cung tiền trong nền kinh tế giảm hoạt động này phảiđược tiếp tục cho tới khi cung tiền trở lại mức ban đầu với vốn luân chuyển hoànhảo bất kỳ một cố gắng nào của ngân hàng trung ương nhằm theo đuổi chính sáchtiền tệ mở rộng cũng sẽ dân đến sự giảm sút về dự trữ ngoại tệ như vậy với tỉ giáhối đoái cố định, chính sách tiền tệ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiếttổng cầu
Chính sách thương mại
Sự hạn chế thương mại có hiệu quả trong điều kiện tỷ giá cố định, bởi vì giống nhưchính sách tài khóa, biện pháp này làm dịch chuyển đường IS1¿
dịch chuyển sangphải Đường LM1¿
cũng dịch chuyển sang phải tương ứng kết quả là cả xuất khẩudòng, thu nhập và cung tiền tại trạng thái cân bằng mới đều cao hơn trạng thái cânbằng ban đầu
Trang 121.1.4 Phương thức xác định tỷ giá hối đoái
Bản chất tỷ giá là giá cả của một đơn vị tiền tệ và phụ thuộc vào cung cầu về đồngtiền đó trên thị trường nên tỷ giá sẽ thay đổi nếu cung cầu thay đổi Có nhiềuphương pháp xác định tỷ giá hối đoái khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích kinhdoanh, sự phát triển của thị trường tiền tệ và thị trường hàng hoá, dịch vụ trên thếgiới.Việc xác định tỷ giá hối đoái giúp các nhà kinh doanh có thể xây dựng phương
án kinh doanh sao cho có lợi nhất
Xác định tỷ giá hối đoái trên cơ sở ngang giá vàng (Gold parity): Đây là phươngpháp so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền với nhau
Ví dụ: Hàm lượng vàng của một Bảng Anh (GBP) là 2,1328 gam và của Đôla Mỹ(USD) là 0,7366, tỷ giá hối đoái giữa GBP và USD là: 1 GBP = 2,8954 USD
Xác định tỷ giá hối đoái trên cơ sở cân bằng sức mua (Purchasing Power Parity):Phương pháp này dựa trên cơ sở so sánh sức mua giữa hai đồng tiền, dùng để sosánh giá cả hàng hoá, dịch vụ, xây dựng phương án kinh doanh xuất nhập khẩu vàthực hiện các nghiệp vụ hải quan,…
Ví dụ: Hàng hóa X mua bằng Đôla Mỹ với giá là 10 USD, mua bằng Đôla ÚC cógiá trị là 15 AUD, trên cơ sở cân bằng sức mua, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiềnlà: 1USD = 1,5 AUD Tỷ giá này không sử dụng cho các nghiệp vụ kinh doanh thịtrường, tín dụng và thanh toán quốc tế
Trang 131.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố quan trọng được quan tâm đặc biệttrong nền kinh tế tự do Bởi những hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia càngphát triển thì đòi hỏi phải có sự tính toán về giá cả, tiền tệ với các nước đối tác.Chính tỷ giá là một công cụ hỗ trợ được sử dụng trong tính toán này Dưới đây lànhững yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Yếu tố lạm phát
Việc thay đổi lạm phát trong nước sẽ ảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế
và ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu ngoại tệ làm tỷ giá thay đổi
Lãi suất
Lãi suất ảnh hưởng tương đối đến các hoạt động đầu tư chứng khoán ở nước ngoài,
từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái
Ngược lại khi quốc gia có thu nhập giảm thì sẽ giảm cầu ngoại tệ dẫn đến việc giảm
tỷ giá hối đoái
Trao đổi thương mại
Yếu tố thương mại trường hợp này sẽ bao gồm 2 khía cạnh chính:
Tình hình tăng trưởng kinh tế: Nếu tốc độ tăng giá của sản phẩm xuất khẩu cao hơntốc độ tăng giá sản phẩm nhập khẩu thì tỷ lệ trao đổi thương mại tăng và khiến chogiá trị đồng nội tệ tăng dẫn đến việc giảm tỷ giá Còn tốc độ tăng nhập khẩu cao
Trang 14và ngoại tệ giảm sẽ khiến cho tỷ giá giảm.
1.1.6 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế
Vai trò so sánh sức mua của các đồng tiền: Tỷ giá là công cụ rất hữu hiệu để tínhtoán và so sánh giá trị nội tệ với giá trị ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước với giáquốc tế, năng suất lao động trong nước với năng suất lao động quốc tế ; Từ đó, sẽgiúp tính toán hiệu quả của các giao dịch ngoại thương, các hoạt động liên doanhvới nước ngoài, vay vốn nước ngoài và hiệu quả của các chính sách kinh tế đốingoại của Nhà Nước
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu: Nếu đồng tiền nội tệmất giá (tỷ giá tăng) đồng nghĩa với giá cả hàng xuất khẩu của quốc gia đó trở nên
rẻ hơn dẫn đến sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế sẽ được nângcao Sự tăng lên của tỷ giá làm nền kinh tế thu được nhiều ngoại tệ, từ đó giúp cáncân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tới tình hình lạm phát và tăng trưởng kinh tế: Khi sứcmua nội tệ giảm (tỷ giá hối đoái tăng) làm giá hàng nhập khẩu đắt hơn, dễ dẫn đếnkhả năng lạm phát có thể xảy ra Ngược lại khi tỷ giá hối đoái giảm (giá đồng nội tệtăng lên), hàng nhập khẩu từ nước ngoài trở nên rẻ hơn Từ đó lạm phát được kiềmchế nhưng lại dẫn tới sản xuất thu hẹp và tăng trưởng thấp
Có thể thấy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc đến quan hệ kinh tếđối ngoại, cán cân thanh toán, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp Việchiểu rõ cơ chế hoạt động cũng như vai trò của tỷ giá hối đoái sẽ giúp đưa ra nhiềugiải pháp ổn định nền kinh tế
Trang 15Xuất khẩu hàng hoá thường diễn ra dưới các hình thức sau:
+ Hàng hoá nước ta bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại được ký kết củacác thành phần kinh tế của nước ta với các thành phần kinh tế ở nước ngoài khôngthường trú trên lãnh thổ Việt Nam
+ Hàng hoá mà các đơn vị, dân cư nước ta bán cho nước ngoài qua các đường biêngiới, trên bộ, trên biển, ở hải đảo và trên tuyến hàng không
+ Hàng gia công chuyển tiếp
+ Hàng gia công để xuất khẩu thông qua một cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếpvới nước ngoài
+ Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người muanước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam
+ Hàng hoá do các chuyên gia, người lao động, học sinh, người du lịch mang rakhỏi nước ta
+ Những hàng hoá là quà biếu, đồ dùng khác của dân cư thường trú nước ta gửi chothân nhân, các tổ chức, huặc người nước ngoài khác
+ Những hàng hoá là viện trợ, giúp đỡ của chính phủ, các tổ chức và dân cư thườngtrú nước ta gửi cho chính phủ, các tổ chức, dân cư nước ngoài
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuấthiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ
cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động traođổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểu hiện dướinhiều hình thức Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiệncủa nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móchàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem
Trang 16lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng Hoạtđộng xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trongthời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trênphậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.2.2 Đặc điển hoạt động xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có các đặc điểm sau:
- Thời gian lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu: Thời gian lưu chuyển hàng hoá tronghoạt động kinh doanh xuất khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyểnhàng hoá trong hoạt động kinh doanh nội địa do khoảng cách địa lý cũng như cácthủ tục phức tạp để xuất khẩu hàng hoá Do đó, để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh xuất khẩu, người ta chỉ xác định khi hàng hoá đã luân chuyển được một vònghay khi đã thực hiện xong một thương vụ ngoại thương
- Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu: Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiềuloại, trong đó xuất khẩu chủ yếu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nước như:rau quả tươi, hàng mây tre đan, hàng thủ công mỹ nghệ …
- Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuất khẩu hànghoá và thời điểm thanh toán tiền hàng không trùng nhau mà có khoảng cách dài
- Phương thức thanh toán: Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức thanhtoán có thể áp dụng được tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng
là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng Đây là phương thức thanh toán đảmbảo được quyền lợi của nhà xuất khẩu
- Tập quán, pháp luật: Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khácnhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũngnhư tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế
Trang 17II Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái và tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến nay.
1.3 Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái.
Để có thể phân tích, đánh giá một cách chính xác tác động của tỷ giá tới cán cânthương mại Việt Nam, chúng ta chia diễn biến tỷ giá theo các giai đoạn sau:
1.3.1 Giai đoạn 2015
Ngay sau khi đưa ra mục tiêu điều hành tỷ giá tăng không quá 2% trong năm 2015,ngày 7/1/2015, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá USD/VND 1%, từ mức 21.246đồng/1USD lên 21.458 đồng/1USD, biên độ không thay đổi so với năm 2014 ởmức +/-1% Tại thời điểm đó, việc tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1%khiến nhiều doanh nghiệp hoang mang do thời điểm cận Tết nguyên đán nhu cầungoại tệ tăng cao
Trong bối cảnh tỷ giá tăng nóng liên tục và nhập siêu có dấu hiệu tăng trở lại, 4tháng sau đó, ngày 7/5/2015, NHNN quyết định điều chỉnh tăng tỷ giá bình quânliên ngân hàng thêm 1%, từ mức 21.458 đồng/USD lên 21.673 đồng/USD Nhưvậy, chỉ trong vòng 5 tháng đầu năm, NHNN đã điều chỉnh tăng hết biên độ 2% cho
cả năm
Dưới sức ép phá giá đồng Nhân dân tệ kéo theo một loạt đồng tiền châu Á chủ chốtkhác cũng như chỉ số giá trên thị trường hàng hóa quốc tế sụt giảm tác động bất lợitới nền kinh tế Việt Nam, ngày 12/8/2015, NHNN đã điều chỉnh nâng biên độ tỷgiá USD/VND từ +/-1% lên +/-2%, theo đó giá mua bán USD của các ngân hàng
có thể biến động trong phạm vi từ 21.240 đồng/USD (sàn) đến 22.106 đồng/USD(trần)
Tuy nhiên, trước bối cảnh đồng Nhân dân tệ tiếp tục phá giá mạnh, ngày 19/8,NHNN đã quyết định điều chỉnh kép tăng tỷ giá thêm 1% lên mức 21.890VND/USD và nới biên độ từ +/-2% lên +/-3%, theo đó giá mua bán USD của cácngân hàng có thể biến động trong phạm vi từ 21.233 đồng/USD (sàn) đến 22.547đồng/USD (sàn)
Trang 18Lý giải cho động thái này, NHNN viện dẫn lý do nhằm chủ động dẫn dắt thịtrường, đón đầu các tác động bất lợi của khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ điềuchỉnh tăng lãi suất tạo sự ổn định vững chắc cho thị trường ngoại tệ và đảm bảo khảnăng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam
Với tỷ giá bán tại thời điểm ngày 24/12 là 22.547 đồng/1USD, đồng Việt Nam đãchính thức mất giá 5,34% so với thời điểm đầu năm và vượt 3,34% so với mục tiêu
đề ra của NHNN
1.3.2 Giai đoạn từ 2015 đến 2018
Năm 2017, tỷ giá USD/VND khá ổn định Tính đến tháng 12/2017, tỷ giá trung tâmước tăng khoảng 1,5-1,7% so với đầu năm Trong khi đó, tỷ giá ngân hàng thươngmại giảm khoảng 0,2%, tỷ giá thị trường tự do giảm khoảng 1,5 % so với đầu năm.Theo lý giải của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, nguyên nhân khiến tỷ giátương đối ổn định do đồng USD mất giá trên thị trường quốc tế (chỉ số USD Indexgiảm 9,1% so với đầu năm) bất chấp Cục Dự trữ liên bang (Fed) tăng lãi suất nhiềulần do tác động của chính sách chống thâm hụt thương mại của Tổng thống DonaldTrump
Bên cạnh đó, chênh lệch giữa lãi suất VND và USD vẫn còn ở mức lớn (khoảng 7%), nghiêng về việc nắm giữ VND Huy động ngoại tệ tăng thấp, ước tăng 4% sovới cuối năm 2016, trong khi Ngân hàng Nhà nước mua được khoảng 7 tỷ USD từ
6-hệ thống ngân hàng Do vậy, có thể một lượng lớn ngoại tệ đã được tổ chức kinh tế
và cá nhân bán và chuyển sang VND
Ngoài ra, còn phải kể đến yếu tố cán cân thanh toán tổng thể tiếp tục thặng dư trongnăm qua Trong đó, lý giải thêm về nguyên nhân này, Ủy ban Giám sát tài chínhQuốc gia cho rằng trong năm qua cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu; Cán cânvốn và tài chính năm 2017 ước thặng dư ở mức khá cao (dự báo ở mức 4,03%GDP); FDI tăng khá, dòng vốn đầu tư gián tiếp cũng tăng trưởng mạnh (dự báocuối năm 2017 ở mức 12 tỷ USD, cao hơn mức 11,6 tỷ USD của năm 2016)
Niềm tin vào VND và sự ổn định vĩ mô ngày càng được nâng cao (chỉ số CDSgiảm khoảng 37% so với đầu năm), giúp cho khoản mục Lỗi và sai sót trong cán
Trang 19cân thanh toán tổng thể giảm đáng kể (Lỗi và sai sót ước giảm còn 3,38 tỷ USDtính đến hết cuối năm 2017 so với 8,46 tỷ USD cuối năm 2016)
Thống kê cũng cho thấy, cán cân thanh toán tổng thể ước thặng dư 3,4% GDP Nhờ
đó, Ngân hàng Nhà nước đã bổ sung được dự trữ ngoại hối lên mức cao kỷ lục Mới đây, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng cho biết tính cuối tháng12/2017, tổng dự trữ ngoại hối Nhà nước đã xấp xỉ 52 tỷ USD Trong đó, riêng năm
2017, Ngân hàng Nhà nước đã mua khoảng 13 tỷ USD để tăng dự trữ ngoại hối.Trước đó, lý giải về sự "lặng sóng" của thị trường ngoại hối, một số chuyên giacũng cho rằng, việc Ngân hàng Nhà nước quản lý thị trường ngoại hối linh hoạtngay từ đầu năm, với việc cho phép tỷ giá trung tâm USD/VND tăng với mức độvừa phải từ đầu năm đến nay đã giúp thị trường không phải chịu áp lực quá lớn đểrồi tăng sốc như trước đây
Ngoài ra, với lượng kiều hối gửi về các năm qua và lượng ngoại tệ đang nằm ở cácngân hàng dưới dạng tiền gửi ở mức cao, thì dòng vốn dịch chuyển này là rất quantrọng để tăng nguồn cung cho thị trường ngoại hối
Trong năm 2018, dù đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, song dự báo thịtrường ngoại hối của Việt Nam có thể vẫn tiếp tục ổn định nhờ chính sách ưu tiênđảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy thu hút dòng vốn FDI
1.3.3 Giai đoạn 2019
Kết thúc năm 2019, NHNN đã tăng tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và
đô la Mỹ (USD) thêm 330 đồng, lên mức 23,155 đồng/USD, tương đương tăng1.4% so với hồi đầu năm 2019
Tỷ giá trung tâm USD/VND năm 2019
Trang 20Nguồn: VietstockFinance
Từ đầu năm đến nay, NHNN đã giảm tỷ giá trung tâm 81 lần, những lần giảm tỷ giánày chỉ dao động khoảng từ 1 đến 15 đồng Riêng ngày gần cuối tháng 1 trước khichuẩn bị nghỉ Tết Nguyên đán (28/01/2019), NHNN đã giảm tỷ giá trung tâm từ22,880 đồng xuống còn 22,858 đồng, tương đương giảm 22 đồng so với phiêntrước đó, đây được xem là mức giảm cao nhất trong năm 2019
Sau đợt giảm mạnh, tỷ giá trung tâm bất ngờ bật tăng mạnh 47 đồng vào ngày đầutiên sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, những phiên còn lại, mức tăng tỷ giá trung tâmchỉ dao động từ 1 đến 20 đồng
Trong năm 2019, tỷ giá trung tâm USD/VND đã có 3 lần lập đỉnh mới Lần đầutiên, khi tỷ giá trung tâm USD/VND vượt qua mốc 22,998 đồng, lên mức 23,004đồng từ cuối tháng 4 Sau đó, tỷ giá trung tâm biến động nhưng vẫn trong kênhtăng, và đạt mốc mới thứ hai tại 23,115 đồng vào đầu tháng 8 Mốc cuối cùng đượclập trong năm 2019 chạm mức 23,169 đồng vào cuối tháng 12, tăng 344 đồng,tương đương tăng 1.5% so với đầu năm 2019
Trong năm qua, tỷ giá chịu ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, gâysức ép phá giá đồng Nhân dân tệ (CNY) Ngoài ra, việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ
Trang 21rổ tính tỷ giá trung tâm của Việt Nam Kết quả NHNN đã có động thái điều chỉnhtăng thêm 15 đồng, đưa tỷ giá trung tâm lên mức 23,115 đồng vào ngày06/08/2019.
Mặc dù có những diễn biến tăng giảm đan xen nhưng thị trường ngoại hối quốc tếnăm 2019 cũng không có biến động quá mạnh, do những biến số này đã được dựbáo từ trước, không có nhiều tác động đến tâm lý của nhà đầu tư Tuy Fed đã có 3lần giảm lãi suất trong năm 2019, song, chỉ số đô la Mỹ bình quân năm 2019 vẫntăng 0.99% so với năm 2018 Khi đồng USD lên giá, mà tỷ giá USD/VND vẫn giữnguyên, có nghĩa là VND tăng giá so với các đồng tiền khác và làm hàng hóa củachúng ta sẽ kém tính cạnh tranh
Nhìn vào diễn biến thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ, tình hình thương mại vàđầu tư quốc tế của Việt Nam trong thời gian vừa qua, có thể thấy việc tăng tỷ giátrung tâm của NHNN là một bước đi cần thiết để góp phần ổn định vĩ mô
Dự trữ ngoại hối lập kỷ lục
Nguồn cung ngoại tệ ở Việt Nam được đánh giá là rất dồi dào trong năm 2019.Theo dữ liệu kiều hối thường niên được Ngân hàng Thế giới (World Bank) cậpnhật, lượng kiều hối chuyển về Việt Nam trong năm 2019 có thể đạt 16.7 tỷ USD,chiếm khoảng 6.4% GDP và tăng xấp xỉ 4.4% so với năm 2018
Minh chứng cho nguồn USD dồi dào còn được thể hiện qua việc Sở Giao dịchNHNN bất ngờ giảm giá mua vào USD 25 đồng xuống còn 23,175 đồng/USD saukhi đã duy trì mức giá mua vào 23,200 đồng/USD suốt từ ngày 02/01/2019 đếncuối phiên sáng 29/11/2019, tức đã giữ ổn định trong suốt 11 tháng qua Có thể
Trang 22thấy, việc giảm giá mua vào USD thể hiện dự trữ ngoại hối của NHNN đang tăngcao nên không còn nhu cầu mua vào USD với số lượng lớn như trước nữa, giúpnguồn cung ngoại tệ ở lại thị trường nhiều hơn, từ đó, giảm áp lực tỷ giá trong mùacao điểm cuối năm
Nhờ có nguồn ngoại tệ dồi dào từ thặng dư thương mại, dòng vốn FDI và các giaodịch bán vốn, hợp tác kinh doanh lớn, cùng với thị trường ngoại hối ổn định đã giúpNHNN có điều kiện mua được một lượng lớn ngoại tệ, nâng dự trữ ngoại hối củaNHNN lên tầm cao mới 80 tỷ USD, tương đương tăng thêm 20 tỷ USD so với hồiđầu năm, đánh dấu tốc độ mua cao nhất trong nhiều năm qua
Trong bối cảnh thuận lợi như vậy, tuy NHNN chủ động tăng tỷ giá trung tâm vẫn không làm xáo trộn tâm lý thị trường Điều này đã được thực tế chứng minh khinhìn lại quãng thời gian trước, ngoại trừ hai tháng 5 và 6 tỷ giá niêm yết tại cácngân hàng thương mại bật tăng do leo thang chiến tranh thương mại, thì tỷ giá cácngân hàng thương mại niêm yết trong năm vừa qua luôn ổn định trong khoảng23,160-23,250 VND/USD Hơn nữa, tỷ giá trên thị trường tự do thường xuyên bằnghoặc thấp hơn tỷ giá của các NHTM mặc dù tỷ giá trung tâm có liên tục tăng
Vì vậy, tỷ giá trung tâm tăng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu của ViệtNam Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2019đạt 241.42 tỷ USD, tăng 7.8% so với cùng kỳ năm trước, giúp cán cân thương mạihàng hóa 11 tháng ước tính xuất siêu 9.1 tỷ USD
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2019 ước tính đạt 20.4 tỷ USD, tăng6.7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, nổi bật nhất là những thương vụ rót vốnvào ngành tài chính ngân hàng trong thời gian qua Cụ thể, đầu năm, Vietcombank
đã phát hành riêng lẻ 111.11 triệu cp mới cho GIC Private Limited (GIC) – quỹ đầu
tư quốc gia của Singapore và Mizuho Bank Ltd (Mizuho) thu về khoảng 6,200nghìn tỷ đồng, tương đương với khoảng 265 triệu USD Ngày 31/10, thương vụ bán15% cổ phần cho Keb Hana Bank (Hàn Quốc) cũng đã giúp BIDV thu về hơn20,200 tỷ đồng, tương đương 885 triệu USD
Bên cạnh đó, mặc dù đẩy mạnh tích lũy dự trữ ngoại hối nhưng NHNN lại kết hợphài hòa với nghiệp vụ thị trường mở để hút ròng tiền đồng trong lưu thông Cụ thể,
Trang 23trong khi NHNN mua vào lượng 8.35 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm thì NHNNcũng đã hút ròng 46,427 tỷ đồng trong cả tháng 4, trong đó tập trung chủ yếu hútròng 44,693 tỷ đồng vào tuần cuối cùng của tháng khi thanh khoản hệ thống độtngột chuyển sang dư thừa Song song với việc mua vào thêm 6.65 tỷ USD trong 4tháng tiếp theo, NHNN cũng linh hoạt hút ròng thêm 35 ngàn tỷ đồng trong tháng 7
và 85,130 tỷ đồng trong tháng 9 trên thị trường mở nhưng thanh khoản ổn địnhcùng với giao dịch mua vào ngoại tệ đã hỗ trợ nguồn cung VND
Với kết quả là mặt bằng giá cả trong nước vẫn trong tầm kiểm soát Trên thực tế,bình quân 11 tháng năm 2019 chỉ tăng 2.57% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.Lạm phát cơ bản bình quân 11 tháng năm 2019 tăng 1.94% so với bình quân cùng
kỳ năm 2018 Hơn nữa, trong khi CNY mất giá gần 2% so với USD thì VNĐ chỉmất giá 1.4% trong năm 2019 Rõ ràng, việc điều phối tỷ giá trung tâm trong năm
2019 của NHNN nhằm phù hợp với diễn biến của thị trường
Xuất phát từ quan hệ cung cầu ngoại tệ của Việt Nam vẫn còn tốt, đồng thời, chínhsách điều hành tỷ giá của NHNN được kỳ vọng vẫn tiếp tục duy trì điều hành nhưthời gian vừa qua Cùng với kỳ vọng kinh tế thế giới không có những biến độngphức tạp, nhiều chuyên gia dự báo tỷ giá sẽ tiếp tục ổn định trong năm 2020 ĐồngViệt Nam có thể mất giá so với USD tối đa từ mức khoảng 1-3%
1.4 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam.
1.4.1 Tác động của tỷ giá hối với kim ngạch xuất khẩu.
Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạtđộng xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội
tệ bị thu hẹp, xuất khẩu không được khuyến khích hay xu thế chung thường gặp làmột sự sút giảm trong hoạt động xuất khẩu Giả sử tỷ giá hối đoái đồng Việt Namtăng từ 1 USD = 22.000VND lên 1USD = 20.000VND thì một nhà xuất khẩu A vớidoanh thu 100.000USD sẽ bị thiệt một khoản tiền là (22.000- 20.000)* 100.000 =200.000.000 VND Nếu tỷ giá diễn biến tăng liên tục trong một thời gian dài, lợinhuận các doanh nghiệp xuất khẩu giảm dần, lượng hàng xuất khẩu sản xuất racũng sẽ trở nên khan hiếm, kim ngạch xuất khẩu do vậy sẽ liên tiếp sụt giảm chođến khi trở về 0 Vấn đề này ảnh hưởng xấu đối với kim ngạch xuất khẩu
Trang 24Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống thì một tương laitươi sáng lại mở ra cho các nhà xuất khẩu, do lượng ngoại tệ thu về đổi ra đượcnhiều nội tệ hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động xuất khẩu tăngtrưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩukhông tăng lên tương ứng Nhà xuất khẩu A trong ví dụ trên sẽ được lãi thay vì lỗ
200 triệu VND nếu giá VND giảm từ 1USD = 20.000VND xuống 1USD =22.000VND, hay USD (ngoại tệ) tăng giá
1.4.2 Tác động của tỷ giá với cơ cấu thị trường xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái được xem như là công cụ đắc lực trong việc đẩy mạnh xuất khẩu.Việc phá giá tức làm giảm giá của đồng tiên nội tệ so với đồng ngoại tế, làm chođồng
nội tệ mất giá trị ở một mức đáng kể nào đó, tạo ra giá cả hàng hóa, sản phẩm sảnxuất
trong nước tính bằng ngoại tệ sẽ rẻ trông thấy nhằm giúp cho các doanh nghiệp sảnxuất
và kinh doanh hàng xuất khẩu có khả năng kiếm lợi trên thị trường quốc tế, đồngthời
giúp cho sản xuất hướng ngoại phát triển, việc làm tăng lên, giảm thất nghiệp.Tuy nhiên, chỉ có tỷ giá hối đoái thực mới xác định được sức cạnh tranh thươngmại quốc tế của một quốc gia, ảnh hưởng mạnh mẽ đến xuất khẩu bởi vì nó quyếtđịnh
phần lớn lợi nhuận xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái thực tế được xác định bởi công thức RER=R × P
P
Một sự tăng lên tỷ giá hối đoái thực thì sẽ làm cho giá cả bị giảm đi một phầngiá trị và ngược lại Lý thuyết mậu dịch quốc tế đã cho rằng một sự giảm giá trị củaTGHĐ làm tăng lợi nhuận xuất khẩu, do đó thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu vàngược
lại Một sự giảm giá thực, hơn nữa, còn thu hút đầu tư thêm vào các nhân tố xuấtkhẩu
Trang 25đanh giá quá cao.
TGHĐ là biến nội sinh trong các mô hình kinh tế và được dùng như một công cụchống lạm phát Khi có các biến động mạnh về tiền tệ trong nước, TGHĐ thươngđược chốt lại để duy trì ổn đinh kinh tế vĩ mô Vì thế các nhà tiền tệ thương khôngthích phá giá Vì giá trị thực của đồng nội tệ sẽ giảm và dẫn đến mở rộng cung tiền
mà điều này cũng với sự gia tăng trong giá nhập khẩu sẽ đẩy mặt bằng giá cả chunglên Đồng thời chi phí sản xuất hàng xuất khẩu sẽ tăng cùng một tỷ lệ với mức phágiá Cuối cùng không có sự thay đổi nào trong giá nội tệ của hàng xuất khẩu và đôikhi hoạt động xuất khẩu còn bị tổn thương từ sự bất ổn của kinh tế vĩ mô
Giá trị đồng nội tệ giảm có thể làm mất đi niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài
và làm giảm đi lợi tức thực Những điều này dẫn đến giảm đầu tư cho toàn bộ nềnkinh tế kể cả xuất khẩu Phá giá cũng làm gia tăng nợ và chi phí trả nợ nước ngoàibằng đồng nội tệ mà điều này có thể tác động đến khu vực xuất khẩu
Khi tỷ giá hối đoái giảm giá đồng nội tệ tăng lên lượng ngoại tệ Thu về từ hoạtđộng xuất khẩu giảm xuống doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bịthu hẹp xuất khẩu không được khuyến khích dẫn đến sự sụt giảm trong hoạt độngxuất khẩu
Khi tỷ giá hối đoái tăng giá đồng nội tệ giảm xuống thuận lợi cho nhà sản xuấtlượng ngoại tệ Thu về đổi ra được nhiều Nội tệ hơn khi ngoài xuất khẩu tăng lênkích thích các hoạt động xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điều kiện các chiphí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng
Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản sơ chế dường như nhạycảm hơn đối với mọi biến động tăng giảm của tỷ giá hối đoái so với các bạn cácmặt hàng nhưng máy móc, thiết bị toàn bộ , xăng dầu Vì độ co giãn của các mặthàng nông sản sơ chế đối với giá xuất khẩu hoặc tỷ giá áp dụng là rất cao do đây làcác mặt hàng có thể thay thế được Trong khi đó độ co giãn của các các mặt hàngmáy móc, thiết bị, các mặt hàng không thể thay thế được như xăng, dầu, là rất
Trang 26thấp Tỷ giá hối đoái giảm khiến giá hàng xuất khẩu bị mắc tương đối, các mặthàng này dễ bị thay thế là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏi danh sách sử dụng củangười tiêu dùng ngoại quốc và mất dần trong cơ chế các mặt hàng xuất khẩu.Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái tăng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể trở nên phongphú hơn cho tính cạnh tranh về giá, sự tặng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà sảnxuất đa dạng hóa mặt hàng Đối với các mặt hàng không thể thay thế như xăng, dầuthì việc tỷ giá tăng hay giảm hầu như không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu cũng như
tỷ trọng các mặt hàng này
Khi có một sự tăng lên của tỷ giá hối đoái sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước nàytrở nên cạnh tranh do giá cả rẻ hơn Ngược lại nếu tỷ giá đồng nội tệ tăng tức tỷ giáhối đoái giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên đắt tương đối, tính cạnh tranh vềgiá giảm đi Trong cùng một thị trường tiêu thụ nếu chất lượng hàng hóa như nhauthì xu hướng chung người tiêu dùng sẽ sử dụng sản phẩm nào rẻ hơn Giả sử chi phísản xuất tại các quốc gia quy mềm cùng một đồng tiền là ngang nhau thì nước nào
có mức giảm tỷ giá đồng tiền nước mình so với giá nội tệ của thị trường tiêu thụlớn hơn thì tính cạnh tranh về giá của nước đó cao hơn và có cơ hội phát triển xuấtkhẩu nhiều hơn
1.4.3 Tác động của tỷ giá đối với cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản sơ chế dường như nhạycảm đối với mọi biến động tang giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàng nhưmáy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu….Vì độ co dãn của các mặt hàng nông sản sơchế đối với giá xuất khẩu hoặc tỷ giá áp dụng là rất cao do đây là mặt hàng có thểthay thế được Trong khi đó độ co dãn của các mặt hàng máy móc, thiết bị, các mặthàng không thể thay thế như xăng, dầu… là rất thấp Tỷ Giá Hối Đoái giảm khiếngiá các mặt hàng xuất khẩu bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay thế là danhmục đầu tien bị loại ra khỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng ngoại quốc vàmất dần trong cơ cấu xuất khẩu hàng hóa Ngược lại, khi Tỷ Giá Hối Đoái tăng,mặt hàng xuất khẩu trở nên phong phú, đa dạng hơn do tính cạnh tranh về giá, sựtăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xuất khẩu đa dạng hóa mặt hàng Đối với
Trang 27các mặt hàng không thể thay thế như xăng, dầu…thì việc tỷ giá tăng hay giảm hầunhư không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu cũng như tỷ trọng của các mặt hàng ngày.Đánh giá mức độ ảnh hưởng của tỷ giá đến việc tăng khả năng xuất khẩu của ViệtNam còn có những hạn chế nhất định, do trong cơ cấu hàng xuất khẩu của ViệtNam chủ yếu là hàng nông thủy sản, sản phẩm tài nguyên, như dầu thô, cao su Thêm vào đó, trong cấu thành các mặt hàng xuất khẩu, nguyên liệu nhập khẩuchiếm tỷ trọng đến 70% là giá trị hàng nhập khẩu Vì thế, sẽ có hiệu ứng trungchuyển của tỷ giá vào hàng hoá được sản xuất để xuất khẩu
Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam thì dầu thô, hàng dệt may, thủy sản vàgạo chiếm tỷ trọng tương đối lớn (khoảng gần 40%), mà giá trị xuất khẩu của cácmặt hàng này chủ yếu dựa vào kết quả của hoạt động sản xuất và khả năng chiếmlĩnh thị trường quốc tế hơn là tỷ giá hối đoái Do vậy, việc giảm giá VND khôngchắc đã làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu bởi năng lực cạnh tranhchịu tác động bởi nhiều yếu tố đan xen nhau Bên cạnh đó, năng lực sản xuất hànghóa thay thế nhập khẩu và hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ở Việt Nam đều cònhạn chế Có thể thấy rõ điều này trong cơ cấu tỷ trọng hàng hóa xuất nhập khẩu củaViệt Nam thời gian gần đây
1.5 Đánh giá chung về ảnh hưởng của tỷ giá đối với xuất khẩu
Trong những năm qua, xuất khẩu của Việt Nam đã được những thành tựu quantrọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước Xuất khẩu tăng trưởngvới nhịp độ bình quan khá cao về kim ngạch, đa dạng và phong phú về mặt hàng,thị trường xuất khẩu cũng được mở rộng Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao hơntốc độ tăng GDP Tỷ lệ xuất khẩu/GDP và hệ số tốc độ tăng cao đã cho thấy, xuấtkhẩu là lối ra, là động lực tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
Bên cạnh những thành công, tình hình xuất khẩu Việt Nam cũng đang bộc lộ nhữngbất cập
Một là, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm gia công và nguyên liệu thô, dầu
thô, than đá, quặng và khoáng sản nông – lâm - thủy sản chưa qua chế biến hoặcmới sơ chế chiếm tỷ trọng cao; hàng gia công lắp ráp còn lớn
Trang 28Năm 2020 nhiều mặt hàng của Việt Nam đã chịu tác động trực tiếp của dịch bệnhCOVID-19 Đơn cử, nhóm hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam chỉ thu vềkhoảng 20,3 tỷ USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm 2019 Trong nhóm này, kimngạch xuất khẩu thủy sản giảm 2,5%; rau quả giảm 12,5%; hạt điều giảm 3,4%;càphê giảm 0,7%; hạt tiêu giảm 15,2%; cao su giảm 4,2% và chè các loại giảm5,6% Còn nhóm hàng công nghiệp chế biến, dù tiếp tục đóng góp chính vào tốc độtăng trưởng chung song mức độ tăng không còn mạnh ở mức 2 con số như nhữngnăm trước Đáng chú ý, nhiều mặt hàng chủ chốt như dệt may, da giày đã chứngkiến sự suy giảm cả cung lẫn cầu do tác động của dịch bệnh COVID-19
Hai là, gia trị tăng của hàng xuất khẩu Việt Nam còn thấp, Việt Nam lại chiếm lĩnh
thị trường trên thế giới chủ yếu là nhóm hàng hóa cơ bản, là những ngành thâm hụtlao động lớn, nhưng về xu thế không còn tăng trưởng nhanh trên thế giới, đồng thờirất dễ bị ảnh hưởng bởi việc hạ thấp chi phí từ các đối thủ mới, có chi phí lao độngthấp
Khá nhiều mặt hàng xuất khẩu, kể cả những mặt hàng có kim ngạch lớn chưa cóthương hiệu riêng, xuất khẩu thường phải thông qua đối tác khác, nên gá bánthường thấp hơn sản phẩm cùng loại của các nước khác
Gía trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu thấp do chủ yếu dựa vào khai thác các yếu
tố điều kiện tự nhiên và nguồn lao động rẻ, quá chú trọng đến chỉ tiêu về số lượng,chưa thật sự quan tâm đến chất lượng và hiệu quả xuất khẩu Việt Nam chưa khaithác một cách hiệu quả lợi thế cạnh tranh xuất khẩu dựa vào công nghệ, trình độ laođộng, quản lý,… để tạo ra các nhóm hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh cao,tham gia vào khâu tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu
Bên cạnh đó, mở rộng xuất khẩu đang có nguy cơ làm cạn kiệt tài nguyên thiênnhiên, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường Tăng trưởng xuất khẩuViệt Nam hiện nay, ở chừng mực nào đó, chủ yếu dựa vào việc khuyến khích khaithác tài nguyên thiên nhiên và sử dụng ngày càng nhiều yếu tố đầu vào gây ônhiễm
Ảnh hưởng của tỷ giá đến xuất khẩu
Trang 29Đánh giá mực độ ảnh hưởng của tỷ giá đến việc tăng khả năng xuất khẩu của ViệtNam còn có những hạn chế nhất định Tỷ giá hối đoái chỉ là một yếu tố quyết địnhcho tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Hàng xuất khẩu của Việt Nam ít phụ thuộc vào tỷgiá hối đoái, mà phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: thị trường, công nghệ, tiếp thị
và uy tín của nhà sản xuất…
Trong giai đoạn 2015-2018, hàng hóa Việt Nam tiếp tục khai thác nhập khẩu vàocác thị trường truyền thống và mở rộng tìm kiếm, phát triển thêm nhiều thị trườngmới Tính đến nay, hàng hóa của Việt Nam đã có mặt trên 200 quốc gia và vùnglãnh thổ Trong đó, thị trường châu Á luôn duy trì tỷ trọng cao nhất trong tổng kimngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam; thị trường châu Mỹ và khu vực thị trườngchâu Âu duy trì trong khoảng 20-23%, châu Phi và châu Đại Dương thấp hơn sovới 3 khu vực còn lại, tổng cộng hai khu vực này đạt khoảng 4%
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu sang các khu vực giai đoạn 2015 – 2018 (tỷ USD)
2015
Năm2016
Năm2017
Năm2018
Nguồn: Bộ Công Thương
Đáng chú ý, xuất khẩu năm 2018 đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% so với năm 2017,vượt xa chỉ tiêu kế hoạch được Quốc hội và Chính phủ giao (chỉ tiêu Quốc hội giaotăng 7-8%; chỉ tiêu Chính phủ giao tăng 8-10%) Tính theo giá trị tuyệt đối, xuấtkhẩu năm 2018 tăng thêm 28,36 tỷ USD so với năm 2017 Năm 2018 là năm thứ 3liên tiếp Việt Nam có xuất siêu và cũng là năm thặng dư cán cân thương mại đạtmức cao nhất từ trước tới nay Mức thặng dư kỷ lục đạt được năm 2018 là gần 6,8
Trang 30Hàng hóa Việt Nam tiếp tục khai thác các thị trường truyền thống và mở rộng tìmkiếm, phát triển thêm nhiều thị trường mới từ việc tận dụng các Hiệp định thươngmại tự do (FTA) đã có hiệu lực và đang tiếp tục đàm phán, ký kết Việc khôngngừng cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệp(DN) hoạt động đã và đang là động lực rất lớn phát triển các DN xuất khẩu trongnước, cũng như thu hút mở rộng đầu tư và xuất khẩu sản phẩm của các DN Cùngvới tăng trưởng xuất khẩu ở mức cao, 11 tháng đầu năm 2019, cả nước đã xuất siêu9,11 tỷ USD, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7,58 tỷ USD).
Từ năm 2015 đến nay, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã có sự chuyểndịch theo hướng tích cực: Tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng chế biến, giảm tỷ trọnghàng thô, sơ chế; tăng tỷ trọng hàng công nghệ chế biến, giảm tỷ trọng hàng nông,lâm, thủy sản; tăng tỷ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực kinh
tế tư nhân, giảm tỷ trọng xuất khẩu của khu vực kinh tế nhà nước
Bảng 2: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng (đơn vị: %)
Trang 31Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê năm 2018
Xuất khẩu hàng hóa của nước ta thời gian qua được mở rộng về quy mô, đồng thời
số lượng mặt hàng cũng ngày càng đa dạng và phong phú, đặc biệt đã phát triểnthêm một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực và tạo vị thế cao trong xuất khẩu các mặthàng này
Tóm lại, trên phương diện lý thuyết, tỷ giá, lạm phát, chính sách thương mai lànhững nhân tố tác động đến xuất khẩu của một quốc gia, trong đó có thể coi tỷ giá
là nhân tố chính Khi các yếu tố khác không đổi, đồng nội tệ tăng giá làm cho hànghóa ở trong nước trở nên đắt tương đối so với hàng hóa nước ngoài, điều này làmcho xuất khẩu hàng hóa trong nước còn hạn chế dẫn đến xuất khẩu ròng giảm.Ngược lại, đồng nội tệ giảm giá sẽ tạo điều kiện cho xuất khẩu
Trang 32III Các giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu của Việt Nam
1.6 Các căn cứ lựa chọn giải pháp
Thứ nhất ,căn cứ đầu tiên chính là các giải pháp về tỷ giá hối đoái phải được xây
dựng phù hợp với mọi biến động tiền tệ trong hệ thống tiền tệ thế giới Đây là mộtcăn cứ rất quan trọng nhất là trong xu thế hội nhập ngày nay , khi hiện tượng nhấtthể hóa tiền tệ được nhiều quốc gia ủng hộ
Thứ hai , sự lựa chọn và điều hành hoạt động tiền tệ cũng như hoạt động thương
mại phải hướng tới việc tăng cao uy tín của VND , từng bước đưa VND thành đồngtiền chuyển đổi Bởi nếu uy tín VND được nâng cao , VND trở thành đồng tiềnchuyển đối thì rủi ro về tỷ giá cũng sẽ giảm bớt , các doanh nghiệp tham gia ngoạithương cũng sẽ ít phải lo lắng hơn về vấn đề chi phí phát sinh do biến động tỷ giá
Thứ ba , các giải pháp đưa ra phải tạo được một môi trường thuận lợi để tỷ giá có
thể phát huy được vai trò của nó , Môi trường thuận lợi chính là môi trường kinh tế
có tốc độ tăng trưởng cao , ổn định về chính trị hàng hóa được tự do tham giathương mại , các rào cản thuế quan, phi thuế được hạn chế ở mức tối đa , tốc độtăng xuất khẩu cao hơn nhập khẩu, các luồng vốn được phép tự do vận động vàquan trọng nhất là tỷ giá phải được thực sự hình thành dựa trên quan hệ cung cầutền tệ
Thứ tư , các giải pháp cần mang tính ứng dụng thực tế cao , phù hợp với trình độ
quản lý của các cơ quan chức năng bởi có như vậy , mới không dẫn đến tình trạng "quá sức " trong quá trình thực thi giải pháp
Thứ năm , các giải pháp phải được hình thành trên cơ sở tìm hiểu tình hình thực tế
của Việt Nam , tuyệt đối tránh tình trạng theo đuôi các chính sách giải pháp của cácquốc gia khác
Thứ sáu, việc tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường
quốc tế chính là căn cứ trong quá trình xây dựng các giải pháp Khả năng cạnhtranh của hàng hóa Việt Nam không chỉ phụ thuộc đơn lẻ vào yếu tố tỷ giá mà cònphụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác trải dài từ khâu thu mua nguyên lệu đầuvào sản xuất , thử nghiệm xúc tiến thị trường cho đơn khi tiêu thụ sản phẩm , tất cả
Trang 33phải được tạo mọi điều kiện và quan tâm tuyệt đối Ngoài ra xét một cách vĩ mô ,các quy tắc luật lệ do các cơ quan chức năng đưa ra cũng được xem là yếu tố tạonên năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam , do đó cũng cần được cân nhắc
Thứ bảy, các giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giá lên hoạt động ngoại
thương Việt Nam phải được hình thành trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích kinh tếgiữa Việt Nam và cả quốc gia khác trên thế giới
Thứ tám, là các vi phạm phải được xây dựng không chỉ dựa vào định tính mà còn
phải tính đến cả các yếu tố định lượng rất cần thiết Bởi giải pháp đưa ra nếu đượcchứng minh qua những yếu tố định lượng sẽ trở nên rõ ràng hơn , tạo dựng đượcniềm tin và sự kiên trì trong việc tiếp tục thực thi giải pháp
Cuối cùng, các giải pháp tất yếu phải vừa phát huy được ảnh hưởng tích cực của tỷ
giá đến quá trình vận động của hoạt động xuất khẩu vừa hạn chế được những ảnhhưởng tiêu cực của biến động tỷ giá lên lợi nhuận các doanh nghiệp tham gia ngoạithương Có làm được điều này thì hoạt động ngoại thương mới thực sự tiến lên phíatrước
Nói tóm lại , có rất nhiều căn cứ lựa chọn các giải pháp , song căn cứ chủ đạo vẫn
là các giải pháp phải được xây dựng phù hợp với thực tiễn cũng như các chính sáchgia Việt Nam , phù hợp với sự vận động trong lĩnh vực thương mại tiền tệ thể giới
và nhất là phải có tính áp dụng thực tiễn cao
1.7 Các giải pháp
1.7.1 Giải pháp của chính phủ
- Ngân hàng nhà nước cũng cần xây dựng quy chế thông tin, thống kê, hệ thống hóakịp thời số liệu luồng ngoại tệ ra vào trong nước, từ đó dự báo về quan hệ cung cầutrên thị trường để làm căn cứ điều hành chính sách và quản lý ngoại hối
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trong việc tăng cường công tácthanh, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ, thị trường vàng xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm, nhằm hạn chế tình trạng “đô la hóa”, “vàng hóa” nền kinh tế, xoa bỏhoạt động thị trường ngoại tệ tự do
- Ngân hàng nhà nước cần nới rộng biên độ tỷ giá USD/VND để khuyến khíchxuất khẩu
Trang 34- Không tiến hành phá giá đồng nội tệ
- Nhà nước phải dự trữ ngoại tệ đủ mạnh
- Phối hợp hài hòa giữa chính sách tỷ giá và chính sách lãi suất
- Tiến hành thiết lập các mối quan hệ hợp tác tiền tệ với các quốc gia trên thế giới
Vì việc hợp tác tiền tệ này sẽ giúp cho ngân hàng nhà nước có thể đứng vững đượctrước những sóng gió bất xảy ra do tranh thủ được sự giúp sức của các quốc gia bênngoài Ngân hàng nhà nước có thể thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ với cácngân hàng trung ương khác trên thế giới ở một mức ngoại tệ nhất định, điều nàycho phép ngân hàng nhà nước được quyền mượn tạm dự trữ ngoại tệ từ các quốcgia khác để ổn định tỷ giá trong tình trạng nguy cấp hoặc giải quyết các vấn đề nợnần cũng như cân bằng cán cân thanh toán trong một thời gian nhất định
1.7.2 Giải pháp của doanh nghiệp
- Cần cân nhắc kĩ trong việc lựa chọn đồng tiền, tỷ giá khi thanh toán Yếu tố này
vô cùng quan trọng vì nó quyết định trực tiếp doanh thu của doang nghiệp
- Tiến hành đa dạng hóa ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi
- Tham gia bảo hiểm rủi ro tỷ giá
- Tìm hiểu kĩ trước khi kí hợp đồng xuất – nhập khẩu
- Tăng cường hợp tác với doang ngiệp nước ngoài
- Thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
- Liên kết chặt chẽ với người sản xuất hàng xuất khẩu nhằm đảm bảo có đượcnguồn hàng xuất khẩu trong thời gian cần thiết
Phần 2: Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến nhập khẩu của Việt Nam
I Tổng quan về tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu tại Việt Nam
2.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
2.1.1 Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là mức giá tại đó một đồng tiền của nước này có thể đổi lấy tiền củamột nước khác
Trang 35Có hai cách niêm yết tỷ giá:
+ Niêm yết trực tiếp: tỷ giá hối đoái được định giá theo nội tệ
+ Niêm yết gián tiếp: tỷ giá hối đoán được định giá theo ngoại tệ
2.1.2 Các hệ thống tỷ giá hối đoái
- Hệ thống tỷ giá hối đoái cố định: Nhà nước can thiệp để giữ cho tỷ giá hối đoáikhông đổi
- Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi: tỷ giá biến động hoàn toàn phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối, không có sự can thiệp của chính phủ
- Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý: TGHĐ được phép thay đổi phù hợpvới điều kiện thị trường nhưng Chính phủ sẽ can thiệp để ngăn ngừa không cho tỷgiá vận động vượt quá giới hạn nhất định
Cơ chế tỷ giá thả nổi:
Cơ chế tỷ giá cố định:
Trang 36Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
- Cán cân thương mại
- Dòng vận động của vốn
- Tỷ lệ lạm phát tương đối
- Nhu cầu đầu cơ tích trữ ngoại tệ
2.2 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình traođổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làmôi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan
hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài
2.2.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước Hoạtđộng nhập khẩu có những đặc điểm sau:
- Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc
tế và Ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mạiquốc tế
- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: Giaodịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm
- Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C
Trang 37- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình
độ nghiệp vụ Ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin
- Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hoá Để đềphong rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng
- Nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài.Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế - chính trị của cácnước xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại
II Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái và tình hình nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến nay
2.3 Thực trạng chính sách tỷ giá hối đoái
Năm 2015:
Đây là một năm đầy biến động và nhiều thách thức trong công tác điều hành chínhsách tiền tệ nói chung và chính sách tỷ giá nói riêng, trong bối cảnh đồng đô la Mỹliên tục lên giá do kỳ vọng Fed điều chỉnh tăng lãi suất và Trung Quốc bất ngờ điềuchỉnh mạnh tỷ giá đồng Nhân dân tệ kéo theo làn sóng giảm giá mạnh của các đồngtiền của các đối tác thương mại chính của Việt Nam Ở trong nước, việc huy độngtrái phiếu Chính phủ (TPCP) với lượng lớn để bù đắp thâm hụt ngân sách khôngthành công đã đẩy lãi suất TPCP tăng cao ,tạo áp lực kép lên thị trường tiền tệ: Dưthừa thanh khoản trong ngắn hạn trong khi lãi suất tăng cao trong dài hạn, qua đógián tiếp cản trở mục tiêu tiếp tục giảm lãi suất cho vay và ổn định tỷ giá
Trước tình hình đó, NHNN đã rất chủ động, linh hoạt trong điều hành để đưa ranhững giải pháp phù hợp điều kiện, tình hình mới Trên thực tế , ngay sau khi Ngânhàng Trung ương (NHTW) Trung Quốc bất ngờ phá giá đồng CNY vào ngày
Trang 3811/8/2015, ngày 12/8/2015, NHNN đã linh hoạt , kịp thời điều chỉnh biên độ tỷ giágiữa Đồng Việt Nam và Đô la Mỹ tăng từ +/-1% lên +/-2% Tiếp đó, để tiếp tụcchủ động dẫn dắt thị trường, xóa bỏ tâm lý kỳ vọng, đón đầu các tác động bất lợicủa khả năng Fed tăng lãi suất và biến động của thị trường tài chính thế giới , ngày19/8/2015, NHNN đã điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa đồng ViệtNam và USD thêm 1%, đồng thời mở rộng biên độ tỷ giá từ +/-2% lên +/-3% Ngày 31/12/2015 NHNN đã ban hành Quyết định số 2730/QĐ-NHNN về việc công
bố tỷ giá trung tâm của USD/VND, tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệkhác Cơ chế điều hành tỷ giá của NHNN phù hợp với các điều kiện của Việt Namhiện nay, đề cao tính linh hoạt và chủ động hơn với các biến động của thị trường.Kết quả là thị trường đã đón nhận động thái này một cách hoan nghênh, các tổ chưctài chính- tiền tệ quốc tế(IMF,WB), Ngân hàng quốc tế(HSBC, ANZ, Citibank )ủng hộ và đánh giá cao là phản ứng “ chủ động” , “cần thiết” và “kịp thời” Tỷ giá
và thị trường hối đoái đãnhanh chóng đi vào ổn định, tâm lý thị trường được giảitỏa
Năm 2016:
Trong năm 2016, tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại tệ cơ bản ổn định, góp phầntích cực thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và hạn chế nhập khẩu Chỉ số giáUSD tháng 12/2016 chỉ tăng 0,8% so với cuối năm 2015 và chỉ số giá USD bìnhquân năm 2016 chỉ tăng 2,23% so với bình quân năm 2015 Đáng chú ý là so vớitháng 12/2015, chỉ số giá USD liên tục giảm ngoại trừ tháng 1 tăng 0,18% và tháng
12 tăng 0,8%, theo đó, chỉ số giá USD bình quân so với cùng kỳ năm trước đã giảmmạnh liên tục từ 5,18% đầu năm xuống còn chưa đầy một nửa vào cuối năm Sự ổnđịnh của tỷ giá hối đoái suốt cả năm 2016 là không thể phủ nhận và dựa trên những
cơ sở vững chắc
Trang 39Chỉ số giá USD so với tháng trước có 7 lần tăng và 5 lần giảm trong năm 2016 vớibiên độ dao động hẹp, trong đó giảm mạnh nhất là 0,64% vào tháng 2/2016 và tăngcao nhất là 1,52% vào tháng 12/2016 Ngày 03/01/2016, NHNN Việt Nam chínhthức công bố tỷ giá hối đoái trung tâm USD/VND là 21.890 - mở ra một trang mớitrong lịch sử điều hành tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái trung tâm khép lại năm
2016 được NHNN công bố ngày 30/12/2016 đứng ở mức 22.159 đồng/USD - tăng1,24% so với hồi đầu năm
Năm 2017:
Những ngày đầu năm 2017, thay vì áp lực đi lên như mọi năm thì qua 3 tuần đầunăm, tỷ giá chính thức của ngân hàng đã giảm gần 1% từ 22.790 đồng xuống22.600 đồng, trong khi giá USD ngoài thị trường chợ đen giảm đến hơn 2%, từ mức23.400 đồng xuống còn 22.700 đồng đổi 1 USD Ngay sau đó, tỷ giá USD/VNDtrên thị trường ngân hàng ghi nhận nhiều phiên giao dịch tăng vọt Có thời điểm,giá USD bán ra của một số NHTM vọt lên mức 22.880 VND, sát với trần biên độcủa NHNN Theo đánh giá của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, tỷ giáUSD/VND có xu hướng tăng mạnh đầu năm xuất phát từ nguyên nhân do nhập siêutrong 2 tháng là 46 triệu USD, trong khi đó cùng kỳ các năm trước, cán cân thươngmại thường xuất siêu
Ngày 15/3/2017, Fed nâng lãi suất lần thứ 3 lên mức 0,75% - 1%, tuy nhiên, tỷ giáUSD/VND đang có xu hướng giảm nhẹ trong ngắn hạn Tại thời điểm ngày 24/3, tỷ
Trang 40giá đang giữ ở mức 22.789 giảm 39 điểm so với mức 22.828 của ngày 15/3 Có thểnhận thấy, thị trường không có cú sốc đối với quyết định này của Fed Những kỳvọng về thay đổi tỷ giá có thể đã phản ánh vào trong quá trình tăng tỷ giá từ trước
đó Và so với cuối năm 2016, tỷ giá USD/VND vẫn khá ổn định; giá USD bán racủa các NHTM hiện mới chỉ tăng khoảng 0,26%; tỷ giá trung tâm do NHNN cũngmới chỉ tăng 0,39%, tính đến ngày 6/3
Năm 2018:
Tháng 01/2018 - 05/2018: Tiếp nối thành công trong năm 2017, tỷ giá và thị trườngngoại hối tiếp tục duy trì trạng thái ổn định cho đến thời điểm cuối tháng 5/2018.Tháng 6/2018 – 8/2018: Tỷ giá VND/USD liên tục nằm trong xu hướng tăng mạnhtrên cả thị trường chính thức và thị trường tự do Đặc biệt, ngày 29/7/2018, tỷ giáVND/USD trên thị trường tự do vượt trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
và đạt đỉnh tới 23.650 VND/1 USD vào ngày 17/8/2018 (Hình 1) – Mốc cao nhất từtrước đến nay
Tháng 9/2018-12/12/2018: Tỷ giá VND/USD ổn định xoay quanh mức cân bằngmới khoảng 23.400 VND/1USD
Tính đến ngày 31/12, tỷ giá trung tâm được duy trì ở mức cao kỷ lục 22.825 đồng.Như vậy, so với phiên giao dịch đầu tiên của năm 2018 (2/1/2018), tỷ giá trung tâm
đã tăng tới 410 đồng Khi tỷ giá trung tâm tăng kỷ lục giá USD tại các ngân hàng