(Đề tài thảo luận) Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ (Đề tài thảo luận) Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ (Đề tài thảo luận) Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ (Đề tài thảo luận) Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ (Đề tài thảo luận) Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ (Đề tài thảo luận) Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019. Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ- LUẬT
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN
“KINH TẾ VĨ MÔ 2”
Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn
2015 – 2019 Từ kết quả phân tích đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt
Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Nhóm thảo luận: 11
Mã lớp học phần: 2057MAEC0311 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hiền Danh sách nhóm: 100 Bùi Thị Thu Uyên
101 Vũ Thị Uyên
102 Lại Quốc Việt
103 Nguyễn Quang Việt
104 Nguyễn Long Vũ
105 Phạm Thị Xinh
106 Nguyễn Thị Xoan
107 Phạm Thị Xuyến
Trang 2
Lời cám ơn!
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và
thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019 Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp”, nhóm 11 đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của giảng viên bộ môn
trường đại học Thương mại để hoàn thành bài thảo luận này Với sự giúp đỡ nhiệt tình và quan tâm chân thành, nhóm 11 xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến GV - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoá học để nhóm hoàn thành tốt bài thảo luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Nhóm rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của giảng viên và các bạn sinh viên
Trang 3Mục lục:
I Lời mở đầu 1
II Khung lý thuyết 1
1 Lạm phát 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Phân loại 1
1.3 Nguyên nhân và tác động 1
2 Thất nghiệp 3
2.1 Khái niệm 3
2.2 Phân loại 3
2.3 Nguyên nhân và tác động 4
3 Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 4
3.1 Trong ngắn hạn 4
3.2 Trong dài hạn 4
III Phân tích 5
1 Tình hình lạm phát và thất nghiệp giai đoạn 2015-2019 5
1.1 Tình hình lạm phát 5
1.2 Tình hình thất nghiệp 7
2 Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong giai đoạn trên 8
IV Gợi ý chính sách vĩ mô cải thiện tình hình thất nghiệp 9
Phụ lục 11
Trang 4I Lời mở đầu
Trong quá trình phát triển kinh tế, các quốc gia đều đã từng đối mặt với lạm phát và thất nghiệp, nhưng không phải lúc nào lạm phát và thất nghiệp cũng gây ra những tác động tiêu cực Trong nền kinh tế thị trường, nhiều quốc gia còn sử dụng lạm phát một con
số làm động lực để kích thích nền kinh tế Nước ta đã cố gắng làm giảm được lạm phát, tình hình đã được kiểm soát nhưng nền kinh tế vẫn chưa ổn định, giá cả vẫn ở mức cao và chưa trở lại mức khi chưa có lạm phát
Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không ít khó khăn
và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng, dẫn đến nhiều vấn đề như tệ nạn xã hội, suy giảm nền kinh tế, phân biệt giàu nghèo Tuy Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn đạt chỉ số cao ở nhiều nơi, vẫn còn xảy ra nhiều thách thức và rủi ro trong vấn
đề giải quyết và tạo việc làm cho người lao động
Vì vậy, với đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019 Từ kết quả phân tích hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp” chúng ta có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề lạm phát và thất nghiệp để đưa ra những giải pháp can thiệp một cách linh hoạt, có kết quả, tham gia các ý kiến thực hiện các chính sách vĩ mô của nước ta trong thời kỳ hội nhập quốc tế
II Khung lý thuyết
1 Lạm phát
1.1 Khái niệm
Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ Nhưng khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác
Tỷ lệ lạm phát là chi tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt đi của mức giá chung thời kì hiện hành so với thời kỳ cơ sở Tỷ lệ lạm phát được tính theo công thức sau:
gp’= CPI CPI t−CPI t−1
t−1 x 100%
1.2 Phân loại
- Lạm phát vừa phải: tỷ lệ lạm phát <10%/năm
- Lạm phát vừa phải: tỷ lệ lạm phát từ 10% - 1000%/năm
- Siêu lạm phát: tỷ lệ lạm phát >1000%/năm
1.3 Nguyên nhân và tác động
a, Nguyên nhân
Lạm phát do nhiều nguyên nhân, trong đó bao gồm:
Trang 5- Lạm phát do cầu kéo: Xảy ra khi tổng cầu tăng trong khi tổng cung không đổi
hoặc tăng thấp hơn tổng cầu
Hình 1.3A: Lạm phát do cầu kéo
- Lạm phát do chi phí đẩy: Xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lực sản
xuất quốc gia giảm sút
Hình 1.3B: Lạm phát do chi phí đẩy
- Lạm phát dự kiến: Là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến nó sẽ tiếp tục
xảy ra trong tương lai
2
Trang 6Hình 1.3C: Lạm phát dự kiến
- Lạm phát do cung tiền: Khi lượng cung tiền tăng khiến cho mức giá tăng và đẩy
lạm phát lên cao Lượng cung tiền càng lớn thì lạm phát càng cao
b, Tác động
- Giá cả tăng mạnh làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp à toàn bộ nền kinh tế
- Lạm phát cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước Khi các mức giá cả trong tương lai khó dự đoán hon thì các kế hoạch kinh doanh và tiết kiệm hợp lý sẽ trở nên khó thực hiện hơn Người dân lo ngại sức mua bị giảm xuống và mức sống của họ bị kém đi
- Lạm phát khuyến khích các hoạt động đầu tư trục lợi hơn là đầu tư vào sản xuất
- Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăng kịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những người chỉ sống dựa vào thu nhập như hưởng lương hưu hay công chức, phúc lợi và mức sống của họ sẽ giảm đi
- Ngoài ra lạm phát cũng mang đến một số tác động tích cực (với tỷ lệ thấp) như: kích thích nền kinh tế tăng trưởng cao hơn, có đánh đổi với tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn…
2 Thất nghiệp
2.1 Khái niệm
Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm hoặc không được tổ chức, công ty và cộng đồng nhận vào làm
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x số người laođộng không có việc làm tổng số lực lượnglao động xã hội
2.2 Phân loại
Theo nguồn gốc:
- Thất nghiệp tự nhiên: Là tỷ lệ thất nghiệp trương thích với tỷ lệ lạm phát ổn định, toàn dụng nguồn lực và không có biến động kinh tế theo chu kì Trong thất nghiệp tự nhiên còn chia thành 3 lại sau:
Trang 7+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi người lao động đang trong quá trình tìm việc làm mới
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao động
+ Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: Xảy ra khi tiền lương được ấn định cáo hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động
-Thất nghiệp chu kỳ: Xảy ra khi nền kinh tế bị suy thoái theo chu kỳ kinh doanh Theo tính chất:
- Thất nghiệp tự nguyện: Xảy ra khi người lao động không chấp nhận mức lương và điều kiện lao động hiện tại nên không có việc làm
- Thất nghiệp không tự nguyện: Xảy ra khi người lao động không chấp nhận mức lương và điều kiện lao động hiện tại nhưng vẫn không có việc làm
2.3 Nguyên nhân và tác động
a, Nguyên nhân
Thất nghiệp xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó bao gồm:
- Trình độ học vấn: Có tác động lớn tới việc làm của mỗi người Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ thất nghiệp càng có xu hướng giảm Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay, người càng có trình độ càng dễ tiếp thu các công nghệ mới, càng dễ tìm kiếm việc làm
- Dân số: Dân số cũng là vấn đề ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp Dân số càng tăng nhanh kéo theo lực lượng lao động ngày càng đông, nhu cầu việc làm ngày càng tăng trong khi khả năng tìm được việc làm càng ít, dẫn đến thất nghiệp
- Do thiếu cầu: Sự cứng nhắc trong giá cả và tiền lương trên thị trường lao động đẫn đến cầu trên thị trường lao động giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng
b, Tác động
- Tác động đến cá nhân: Tốn thời gian vô ích, gặp áp lực chi tiêu trong cuộc sống, người lao động nhiều khi phải lựa chọn công việc có thu nhập thấp, tình trạng làm việc dưới khả năng
- Tác động kinh tế: Khi thất nghiệp ở mức cao, tài nguyên của dân cư giảm sút, lãng phí nguồn nhân lực, GDP thấp, sản xuất ít hơn và giảm hiệu quả theo quy mô
- Tác động xã hội: Làm gia tăng các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, trộm cắp, tư tử,… gây mất an ninh, trật tự
- Tuy nhiên, trong chừng mực nào đó, thất nghiệp cũng có tác động tích cực Khi người lao động thất nghiệp tự nguyện, họ sẽ có thời gian tìm kiếm công việc tốt hơn, phù hợp với năng lực của mình Điều đó làm việc phân bổ các nguồn lực có hiệu quả hơn, góp phần gia tăng sản lượng trng dài hạn
3 Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
4
Trang 83.1 Trong ngắn hạn
Phương trình đường Phillips trong ngắn hạn: π=π eưβ(uưu n)+v
Phương trình đường Phillips chỉ ra rằng, trong ngắn hạn, tỉ lệ lạm phát phụ thuộc vào:
+ Tỉ lệ lạm phát kì vọng, π e
+ Thất nghiệp chu kì: chênh lệch giữa thất nghiệp thực tế và thất nghiệp tự nhiên,
(u – u n
¿
+ Các cú sốc cung, v
3.2 Trong dài hạn
Trong dài hạn không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp, nền kinh tế sẽ hoạt động tại mức sản lượng tiềm năng và tỉ lệ thất nghiệp ở mức thất nghiệp tự nhiên Trong dài hạn, đường Phillips thẳng đứng tại mức thất nghiệp dài hạn hay tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
III Phân tích
1 Tình hình lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2015-2019
1.1 Tình hình lạm phát
Năm 2015
Tính bình quân, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước năm 2015 chỉ tăng 0,63% so với năm 2014, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 5% của Quốc hội đặt ra Đây cũng là mức tăng thấp nhất của chỉ số giá tiêu dùng kể từ năm 2001 trở lại đây Bình quân mỗi tháng trong năm 2015, CPI chỉ tăng 0,05% Như vậy có thể hiểu rằng, tỷ lệ lạm phát năm 2015 của Việt Nam ở mức khá thấp, chỉ nằm ở con số 0,63%
Năm 2016
Theo cơ quan Thống kê, CPI tháng 12/2016 tăng 0,23% so với tháng trước; tăng 4,74% so với tháng 12 năm trước;bình quân mỗi tháng tăng 0,4% Tính chung CPI bình quân năm 2016 tăng 2,66% so với bình quân năm 2015 Mức tăng CPI tháng 12/2016 so với cùng kỳ năm 2015 và mức tăng CPI bình quân năm 2016 so với bình quân năm 2015 tăng cao hơn so với năm trước, đồng thời vẫn nằm trong giới hạn mục tiêu 5% mà Quốc hội đề ra
Năm 2017
Theo công bố từ Tổng cục Thống kê, CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so với năm 2016 và tăng 2,6% so với tháng 12/2016 CPI bình quân tháng 12/2017 chỉ tăng 2,6% so với tháng 12/2016, bình quân mỗi tháng tăng 0,21% Lạm phát cơ bản tháng 12 chỉ tăng 0,11% so với tháng trước và tăng 1,29% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát
Trang 9bình quân năm 2017 tăng 1,41% so với bình quân 2016 Như vậy, lạm phát năm 2017 của Việt Nam đạt con số 3,53%, gần đạt được mục tiêu 4% mà Quốc hội đề ra
Năm 2018
Năm 2018 được coi là thành công trong việc kiểm soát lạm phát Mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2018 dưới 4% đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do nhà nước quản lý đặt ra trong năm 2018 CPI bình quân năm 2018 tăng 3,54% so với bình quân năm 2017 và tăng 2,98% so với tháng 12/2017, bình quân mỗi tháng tăng 0,25%
Năm 2019
Số liệu được Tổng cục Thống kê chính thức công bố, CPI tháng 12/2019 tăng 1,4%
so với tháng trước Đây là mức tăng cao nhất của các tháng 12 trong vòng 9 năm qua Tuy nhiên, tính bình quân cả năm, CPI chỉ tăng 2,79% Đây là mức tăng thấp nhất trong vòng
3 năm qua Điều này có nghĩa là tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong năm 2019 là 2,79%, Chính phủ Việt Nam tiếp tục có một năm thành công khi ổn định được kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát dưới mục tiêu Quốc hội đề ra (khoảng 4%)
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
0.63
2.66
2.79
Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2015-2019
Năm
Bảng 1.1
1.2 Tình hình thất nghiệp
Năm 2015
Theo thông tin từ Tổng cục thống kê cho biết, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong
độ tuổi năm 2015 của cả nước là 2,31% (năm 2013 là 2,18%; năm 2014 là 2,10%) Trong
6
Trang 10đó, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là 3,29% (năm 2013 là 3,59%; năm 2014 là 3,40%); khu vực nông thôn là 1,83% (năm 2013 là 1,54%; năm 2014 là 1,49%) Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi giảm dần theo quý (quý 1 là 2,43%, quý 2 là 2,42%, quý 3 là 2,35%, quý 4 là 2,12%) và giảm chủ yếu ở khu vực thành thị (quý 1 là 3,43%, quý 2 là 3,53%, quý 3 là 3,38%, quý 4 là 2,91%)
Năm 2016
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2016 là 2,3%, trong đó khu vực thành thị là 3,18%; khu vực nông thôn là 1,86% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ
15-24 tuổi) năm 2016 là 7,34%, trong đó khu vực thành thị là 11,30%, khu vực nông thôn là 5,74% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2016 là 1,64% thấp hơn mức 1,89% của năm 2015 và 2,40% của năm 2014, trong đó khu vực thành thị là 0,37% và khu vực nông thôn là 2,10%
Năm 2017
Trong quý III năm 2017, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 1,51%, trong đó khu vực thành thị là 0,9%, khu vực nông thôn là 1,91% So với quý trước, tỷ lệ này tăng nhẹ ở khu vực thành thị và giảm ở khu vực nông thôn Tỷ lệ thất nghiệp chung của toàn quốc là 2,02%, so với quý trước, tỷ lệ này giảm nhẹ
Năm 2018
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động ước tính ở quý 3/2018 là 2,2%, cao hơn quý 2/2018 là 0,3%., trong đó khu vực thành thị là 3,1%; khu vực nông thôn là 1,74% Khảo sát của Tổng cục Thống kê, trong 9 tháng năm nay, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 1,46%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị
là 0,63%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 1,86%
Năm 2019
Theo tổng cục thống kê, tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước năm 2019 là 1,98% (quý 1
là 2,00%; quý 2 là 1,98%; quý 3 là 1,99%; quý 4 là 1,98%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93% và khu vực nông thôn là 1,51% Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2019 ước tính là 1,26% (quý 1 là 1,21%; quý 2 và quý 3 cùng là 1,38%; quý 4 là 1,07%), trong đó khu vực thành thị là 0,67%, khu vực nông thôn
là 1,57%
Trang 112015 2016 2017 2018 2019 1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.02
2.2
1.98
Tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2015-2019
Năm
Bảng 1.2
2 Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp của giai đoạn trên
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2015-2019 cho thấy, khi có xét đến lạm phát kỳ vọng như thực tế tại Việt Nam, thì giữa thất nghiệp và lạm phát lại có mối quan hệ đánh đổi Tuy vậy, dựa theo xu hướng biến động của thất nghiệp và lạm phát, có thể thấy, mối quan hệ đánh đổi này thể hiện khá mờ nhạt và cũng khó nhận diện trực tiếp theo số liệu thống kê
Trong năm 2015, khi tỷ lệ lạm phát đạt mức thấp kỷ lục với 0,63%, tỷ lệ thất nghiệp
ở giai đoạn này cũng là cao nhất với 2,31% Sang đến năm 2016, có thể thấy được sự tăng lên nhanh chóng của lạm phát (từ 0,63% lên 2,66%), nhưng với tỷ lệ thất nghiệp, mức chuyển biến thể hiện rất nhỏ, giảm xuống là 2,3% Năm 2017, tỷ lệ lạm phát tăng lên đạt 3,53% và cũng thấy được rằng tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 2,02% Ở năm 2018, tỷ lệ lạm phát đạt cao nhất trong giai đoạn này với tỷ lệ là 3,54%, tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát của năm này lại tăng lên là 2,2% Cuối cùng, vào năm 2019, tỷ lệ lạm phát đã giảm còn 2,79% Trong năm này, tỷ lệ thất nghiệp lại đạt thấp nhất trong cả giai đoạn từ năm 2015-2019 với chỉ 1,98% Qua những con số đó, chúng ta có thể thấy được rằng, sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp được thể hiện rõ qua các năm 2015, 2016, 2017 Sự đánh đổi này
đã mờ nhạt và không còn rõ ràng khi bước sang năm 2018 và 2019
Như vậy, trong giai đoạn năm 2015 đến năm 2019 ở Việt Nam, mặc dù có sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, song điều này không mấy rõ ràng, mức độ đánh đổi không cao Theo thời gian, lạm phát diễn biến phức tạp, trong khi thất nghiệp ngày càng
ổn định và tiệm cận với mức thất nghiệp tự nhiên
8