Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu
Trang 1Giáo án môn Tiếng Việt theo chương trình mới
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA CẤP TIỂU HỌC
MÔN: TẬP ĐỌC LỚP 1 BÀI: SINH NHẬT CỦA VOI CON (4 tiết)
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, không có lời thoại; đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, uơ và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho cầu
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả
năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 Kiến thức ngữ văn:
- GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích hợp với trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong cầu chuyện
- GV nắm được đặc điểm phát ầm, cấu tạo các vần oam, oăc, oăm, uơ; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi) và
cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
2 Kiến thức đời sống:
- GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như: vẹt có mỏ khoằm, sóc và khỉ có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích
ăn cà rốt
3 Phương tiện dạy học:
Tranh minh hoạ (tranh voi con, khỉ vàng, sóc nâu, gấu đen, vẹt mỏ khoằm, thỏ trắng)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 2TIẾT 1
Mục tiêu:
1 Hoạt động 1: Ôn và khởi động
- Ôn: Bài cũ: Giải thưởng tình bạn
+ GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Đôi bạn trong câu chuyện là ai ?
+ Câu 2: Vì sao hoẵng bị ngã ?
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để nói về từng con vật trong tranh: GV
có thể đặt một số cầu hỏi để gợi ý (Tranh có
những con vật nào? Các con vật có gì đặc
biệt?)
+ GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
+ GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó
GV dẫn vào bài đọc: Các con vật có những
đặc điểm, thói quen khác nhau nhưng chúng
cũng luôn biết chia sẻ, quan tầm tới nhau
Điều đó sẽ được thể hiện rõ trong văn bản bài
tập đọc: Sinh nhật của voi con
- 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bài Giải thưởng tình bạn Sau đó trả lời câu hỏi 1
- 1 HS đọc lại đoạn 1 văn bản bài Giải thưởng tình bạn Sau đó trả lời câu hỏi 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- HS quan sát các tranh trang 18 theo nhóm cặp đôi và hỏi nhau theo câu hỏi GV gợi ý
+ 2 - 3 HS trình bày đáp án trước lớp Các
HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn
chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác: Vẹt có
mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có vòi dài, gấu đen có thể ngoạm đồ
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó trong
bài: oam, oăc , oăm , uơ
- HS lắng nghe
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong bài: ngoạm, ngúc ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi
Trang 3+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và
hướng dẫn HS đọc GV đọc mẫu lần lượt
từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo
đồng thanh
- Đọc câu:
+ GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp lần 1
+ GV hướng dẫn HS đọc những cầu dài.: Khỉ
vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ngúc
ngoắc đuôi”; Vẹt mỏ khoằm/ thay mặt các
bạn/ nói những lời chúc tốt đẹp.
+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Đọc đoạn:
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ
đầu đến tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại).
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài (ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng
cách mở to miệng; tiết mục: từng phần nhỏ,
mục nhỏ của một chương trình được đem ra
trình diễn; ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc
lại; mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào
(miêu tả kết hợp với tranh trực quan); huơ
vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại hên tiếp
(miêu tả kết hợp với tranh trực quan)
+ GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm
- Đọc toàn VB:
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời cầu hỏi
+ HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2 - 3 HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
hiểu VB và trả lời các câu hỏi:
a Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi
con?
b Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c Sinh nhật của voi con như thế nào?
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
a Đến mừng sinh nhật voi con có bạn thỏ, gấu, khỉ, sóc, vẹt
b Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn
c Sinh nhật của voi con rất vui
- Đại diện một số nhóm trả lời Các nhóm
Trang 4- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số
nhóm trình bày câu trả lời GV và HS thống
nhất câu trả lời
+ Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ cầu
hỏi hoặc bổ sung cầu hỏi để dẫn dắt HS (nếu
- GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho cầu hỏi b
và hướng dẫn HS viết cầu trả lời vào vở:
+ Trong câu: “Voi con huơ vòi để cảm ơn
các bạn” có chữ nào cần viết hoa ?
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt
dấu chấm đúng vị trí
+ GV viết mẫu chữ hoa V ( Viết mẫu cả hai
kiểu chữ hoa và chữ in hoa)
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
+ HS thực hành viết câu vào vở:
Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn
TIẾT 3
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện cầu
- GV yêu cẩu đại diện một số nhóm trình bày
kết quả GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện
- GV yêu cầu HS viết cầu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh
và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh,
có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
- HS làm việc theo cặp cùng thảo luận chọn
từ ngữ cần điền vào câu Sau đó đại diện một
số nhóm lên trình bày: Vân rất vui vì được đi
chơi cùng các bạn
- Cá nhân học sinh viết câu vào vở
Trang 5theo tranh.
- HS và GV nhận xét
Giáo án môn Toán lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
(Sách kết nối tri thức với cuộc sống) Tiết 1: Toán:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán 1
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
- GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ trang bìa 1
đến tiết học đầu tiên Sau «Tiết học đầu tiên»
mỗi tiết học gồm 2 trang
- GV giới thiệu cho HS cách thiết kế bài học gồm
4 phần : Khám phá, hoạt động, trò chơi và luyện
- GV cho HS mở bài «Tiết học đầu tiên» và giới
thiệu các nhân vật Mai, Nam, Việt và Rô - bốt
Trang 6suốt 5 năm Tiểu học Ngoài ra sẽ có bé Mi, em
gái của Mai cùng tham gia
* GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động học tập Toán ở lớp 1
GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động
của các bạn nhỏ Từ đó giới thiệu những y/c cơ
bản và trọng tâm của Toán 1 như :
- Đếm, đọc số, viết số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Làm quen với hình phẳng và hình khối
- Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
* GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt
động chính khi học Toán, nghe giảng, học theo
nhóm, tham gia trò chơi toán học, thực hành trải
nghiệm toán học và tự học
* GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán của HS
- GV cho HS mở bộ đồ dùng Toán
- GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi và giới
thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
+ GV chỉ, giới thiệu : «Trong bể có một con cá »
+ GV chỉ, giới thiệu : «Có một khối vuông »
+ GV viết số 1 lên bảng GV đưa số 1in để HS
nhận diện
- Bức tranh 2 :
+ GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm « một », rồi
chỉ vào con cá thứ hai và đếm « hai », sau đó giới
thiệu: «Trong bể có hai con cá »
+ GV chỉ vào khối vuông thứ nhất và đếm
« một », rồi chỉ vào khối vuông thứ hai và đếm
« hai », sau đó giới thiệu: «Có hai khối vuông »
+ GV viết số 2 lên bảng GV đưa số 1in để HS
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa mẫu số 0, chỉ và giới thiệu: số 0 gồm
có 1 nét cong kín Số 0 cao 2 li, rộng 1 li
- Viết số 0 :
+ GV viết mẫu số 0 (vừa viết vừa hướng dẫn quy
trình viết) GV lưu ý HS điểm đặt bút và điểm
Trang 8- GV chốt kiến thức.
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu
- Phần a) :
+ Bức tranh 1vẽ con gì ? Đếm và nêu kết quả
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn : Đếm số lượng chấm tròn xuất
hiện trên mặt xúc xắc rồi nêu số tương ứng
- GV chốt kiến thức
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Hôm nay các em học những số nào ?
- HS lên bảng viết các số hôm nay các em học ?
Trang 9- GV nêu yêu cầu.
+ Bức tranh 1vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+ GV yêu cầu HS chỉ các củ cà rốt đã tô màu và
chỉ các củ cà rốt chưa tô màu
+ Đếm số lượng củ cà rốt đã tô màu và nêu kết
Trang 10- Tiết trước các em được học bài gì ?
- HS đếm xuôi, ngược dãy số đã học
- GV nêu yêu cầu
+ Bức tranh 1 vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả số cần
khoanh
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
Trang 11- GV đưa bảng nhóm, nêu yêu cầu.
- HS thi gắn số : Lớp chọn ra 4 HS, 2 HS/ 1 đội
Cô có 2 rổ chứa các số đã học Các HS trong đội
chọn số và gắn vào ô còn trống Đội nào gắn
Trang 13- Bài giảng Powerpoint.
- Các món đồ (thẻ số, bút mực, cục tẩy, bút chì, thước, ) để tổ chức trò chơi
- Phiếu học tập
- Thẻ chọn đáp án
- Bảng phụ trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
- BTQ tổ chức trò chơi “Đi nhà sách”, mời
3-4 bạn lên đi chợ, BTQ nêu số lượng các
món đồ trong phạm vi từ 0 đến 5 mà BQT
muốn mua rồi nhờ bạn chơi lấy Cả lớp sẽ
kiểm tra xem bạn đó đã lấy số lượng món đồ
có đúng với số mà BQT nêu chưa
- HS tham gia trò chơi, nhắc lại các
số từ 0 đến 5 đã được học
Trang 14+ H: Có mấy con ong?
- GV giới thiệu: “Có sáu con ong”, tương
ứng với số 6 Chiếu số 6 in, số 6 thường và
giới thiệu Yêu cầu HS đọc “sáu”
- Hướng dẫn quy trình viết số 6 thường và
yêu cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số
tương tự với các bức tranh còn lại:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ hai,
và hỏi: Có mấy con chim trên cành?
- GV giới thiệu: “Có bảy con chim”, tương
ứng với số 7 Chiếu số 7 in, số 7 thường và
giới thiệu Yêu cầu HS đọc “bảy”
- Hướng dẫn quy trình viết số 7 thường và
yêu cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ ba,
và hỏi: Có mấy bông hoa?
- GV giới thiệu: “Có tám bông hoa”, tương
ứng với số 8 Chiếu số 8 in, số 8 thường và
giới thiệu Yêu cầu HS đọc “tám”
- Hướng dẫn quy trình viết số 8 thường và
yêu cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ tư,
giới thiệu: Đây là những con sao biển;
+ H: Có mấy con sao biển?
- GV giới thiệu: “Có chín con sao biển”,
tương ứng với số 9 Chiếu số 9 in, số 9
thường và giới thiệu Yêu cầu HS đọc “chín”
- Hướng dẫn quy trình viết số 9 thường và
- HS theo dõi và viết số 6 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 7 con chim
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc
số “bảy” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 7 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 8 bông hoa
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc
số “tám” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 8 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 9 con sao biển
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc
số “chín” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 9 vào bảng
Trang 15yêu cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ năm,
giới thiệu: Đây là những con bọ cánh cứng;
+ H: Có mấy con bọ cánh cứng?
- GV giới thiệu: “Có mười con bọ cánh
cứng”, tương ứng với số 10 Chiếu số 10 in,
số 10 thường và giới thiệu Yêu cầu HS đọc
- GV quan sát, giúp đỡ HS viết bài
- Nhận xét việc viết số của HS
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
- GV hướng dẫn HS đếm thêm để tìm ra
phương án đúng: Đếm số bánh ở trên đĩa rồi
đếm thêm số bánh ở mỗi phương án, thấy ở
phương án nào phù hợp với con số mà đề bài
yêu cầu thì chọn
- HS trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án A, B
- Cho HS đếm tổng số bánh trên đĩa và số
bánh mới thêm vào
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số?
- GV hỏi và giới thiệu cho HS về loại bánh
xuất hiện trong các hình vẽ
- GV giải thích về yêu câu của đề bài: Đếm
số bánh ở mỗi hình, sau đó nêu kết quả
con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 10 con bọ cánh cứng
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc
số “mười” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS trả lời: số 10 gồm chữ số 1 đứng trước và chữ số 0 đứng sau
- HS theo dõi và viết số 10 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS lắng nghe, tuyên dương
- HS nêu tên các loại bánh
- HS theo dõi GV hướng dẫn
- HS thực hiện đếm và báo cáo với
Trang 16- Mời 1 HS đếm số bánh trong hình đầu tiên.
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”:
Mời 2 đội, mỗi đội 5 thành viên lên tham gia
Chơi trong 4 phút
- Chốt kết quả đúng
- Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn.
MT: HS biết vận dụng bài học để giải quyết
vấn đề thực tiễn
- GV cho HS đếm nhẩm nhanh (đếm cá
nhân) số bạn nữ, bạn nam trong tổ mình rồi
viết số đó vào bảng con Cho HS liên hệ
trong thực tế có những trường hợp nào người
ta thường sử dụng các số từ 6 đến 10 như
hôm nay đã học (số ghế ngồi của mỗi tổ, số
sách,vở có trong cặp, số ngón tay của hai bàn
tay, số bút màu trong hộp màu )
GV: số bánh trong hình đầu tiên là
5, giống kết quả trong sách giáo khoa
- HS tham gia trò chơi đếm số bánhtrong mỗi hình và ghi kết quả dưới
mỗi hình: Hình 1: 5; hình 2: 7; hình 3: 6; hình 4: 8; hình 5: 10; hình 6: 9
- Lắng nghe, tuyên dương
- HS thực hiện đếm số bạn nữ, bạn nam trong tổ mình rồi viết vào bảng con
- Nêu được số ghế ngồi của tổ mình, số sách, vở trong cặp mình,
số ngón tay của hai bàn tay
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- So sánh các số có hai chữ số
- Nhận ra số lớn nhất, bé nhất trong nhóm có 3 số.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra
Trang 17- Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát các hình vẽ trong bài học để dựa
vào trực quan mà nhận ra:
- Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu cầu
học sinh tự đặt dấu < dấu > vào chỗ
chấm
42 … 44 76 … 71
*Giới thiệu 42 > 25
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát hình vẽ trong bài học để dựa vào
trực quan mà nhận ra:
- HS chơi nối tiếp nhau đọc các số từ
85 đến 100 Một bạn đọc trước số 85rồi chỉ định một bạn khác nêu số tiếptheo, lần lượt như vậy đến hết số 100
- Nghe, viết mục bài vào vở
Trang 18- Cho hs đọc yêu cầu bài 3
- Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm lớn làm vào phiếu bt
- Cả lớp làm bài tập phiếu học tập
- 1 Hs đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả và cùng nhau nhậnxét
Trang 19Trò chơi: Thi tiếp sức.
Chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội 4
người
Luật chơi: Lần lượt các thành viên
trong đội chạy lên chọn lọ có đáp án
đúng Đội nào làm nhanh và đúng hơn
đội đó dành chiến thắng
- Tiến hành trò chơi
- Nhận xét, phát thưởng
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
- Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số
- Chơi theo đội
- Đếm và so sánh theo yêu cầu
Giáo án môn Tự nhiên xã hội lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
- Năng lực:
Năng lực đặc thù
- Kể được tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Biết tại sao phải ăn uống hằng ngày
- Biết được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khỏe tốt
Trang 20- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống hằng ngày: ăn nhiều loại thức ăn và uống
đủ nước
Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành ở học sinh:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát, phân tích hình ảnh, đặt câu hỏi, tìm
hiểu về các hoạt động ăn uống hằng ngày
-Năng lực giao tiếp hợp tác: chia sẻ thông tin, góp ý sản phẩm học tập, hợp tác
hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia và giải quyết các hoạt động
học tập, sáng tạo trong hoạt động vận dụng kiến thức
- Phẩm chất: Tinh thần trách nhiệm với sức khỏe của bản thân (trách nhiệm):
có ý thức trong việc ăn uống hàng ngày của mình
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng lựa chọn, sử dụng thực phẩm
* Hình thành và phát triển năng lực: Tìm tòi khám phá, giao tiếp và hợp tác.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:
- Sách TNXH
- Chuẩn bị liệt kê nêu tên thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày
- Một số loại thực phẩm, dụng cụ cho trò chơi (rổ,rá)
- Slide hình ảnh khoa học các thực phẩm ăn uống hằng ngày; hình ảnh mô tả một
số hoạt động thường ngày của chúng ta
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động
cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; các mảnh ghép; thảo luận nhóm
- Quan sát, liên hệ thực tế, thảo luận, chia sẻ, trò chơi
- Tạo tâm thế, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới
- Gây hưng phấn trước khi vào bài và giới thiệu bài
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi, chia lớp
thành 3 nhóm thảo luận trong vòng 3
phút nêu tên các loại thực phẩm mà
chúng ta hay ăn hằng ngày, nhóm nào
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đạidiện các nhóm lên trình bày
Trang 21nêu tên thực phẩm nhiều nhất sẽ thắng.
- Giáo viên ghi tên thực phẩm lên bảng
nhận xét và đánh giá
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu qua bài: “ Bài 22: Ăn, uống hằng
- Kể được tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Hình thành năng lực giao tiếp
- GV hỏi: Các con hãy quan sát, hình
ảnh trong SGK trang 94 thường ngày
bạn Minh ăn những buổi ăn nào trong
ngày?
- Ngoài những bữa ăn chính chúng ta
có bữa ăn phụ nào không?
GV: Cô mời các con cùng quan sát
(hình 1,2,3 trang 94-SGK) và kể tên
từng loại thức ăn có trong hình
GV: Đây là những loại thức ăn đồ uống
hàng ngày cần cho mỗi con người
Thảo luận nhóm đôi:
- Quan sát kể tên các bữa ăn trong ngày
- HS liệt kê: VD: sữa, trứng, cá, cơm
- HS lên bảng chỉ và nêu tên thức ăn
- HS khác bổ sung hoặc nêu lại
Trang 22- GV khen HS.
GV: Trong số các loại thức ăn, đồ uống
đó, con đã được ăn và thích loại thức
ăn, đồ uống nào?
- Mỗi HS nêu xong, hỏi luôn: Vậy con
không thích ăn hoặc chưa được ăn loại
thức ăn nào?; không thích đồ uống nào?
- GV: Có rất nhiều thức ăn nhưng mỗi
thức ăn cung cấp cho ta những chất
khác nhau
- GV nhận xét
*GV chốt: Do đó, muốn mau lớn và
khỏe mạnh, các con cần ăn nhiều loại
thức ăn như cơm, thịt, cá, tôm, trứng,
rau, hoa quả v.v để có đủ các chất
đường, đạm, béo, chất khoáng và
vitamin cho cơ thể
- GV giới thiệu cho HS một số nhóm
thức ăn
b) Thực hành: Nói những việc nên,
không nên khi ăn, uống để giúp cơ thể
khỏe mạnh
* Mục tiêu: HS nêu được việc nên và
không nên khi ăn uống
* Cách tiến hành: Cho HS quan sát các
hình (1,2,3) trang 95 SGK
GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm
cùng nhau quan sát và thảo luận nêu
việc nên và không nên khi ăn uống giúp
bản thân khỏe mạnh
GV nhận xét
- Gv lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS
thảo luận theo nhóm bàn (Thời gian
cho mỗi câu hỏi là 1 phút)
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn và
HS thảo luận theo nhóm bàn
HS lắng nghe
Trang 23giải thích thêm cho HS: Khi đói và
khát là lúc chúng ta có nhu cầu ăn,
uống nhiều nhất Nhưng đến giờ, đến
bữa ăn dù chưa đói chúng ta cũng nên
ăn đúng bữa, đúng giờ để đảm bảo sức
khỏe; hằng ngày chúng ta phải uống đủ
lượng nước quy định Đối với độ tuổi
của các con, 1 ngày cần uống khoảng
1lít rưỡi nước, tương đương với 7-8
cốc(kể cả sữa, nước hoa quả) Chúng ta
ăn nhiều loại thức ăn nhưng không nên
ăn quá no
+ GV hỏi: Hàng ngày, các con ăn mấy
bữa, vào những lúc nào?
- HS nêu
- GV chót: Ngoài 3 bữa ăn chính, các
con cần ăn thêm các bữa phụ mà bố mẹ
chăm sóc, cho các con ăn
+ Chúng ta có nên ăn bánh kẹo, đồ ngọt
trước bữa ăn chính không? Tại sao?
+ Trước khi ăn các em phải làm gì?
- HS nêu
GV nhấn: Trước bữa ăn chính, các con
không nên ăn đồ ngọt, bánh kẹo để bữa
ăn chính ăn được nhiều và ngon miệng
hơn Trước khi ăn, các con phải rửa tay
sạch sẽ bằng xà phòng
* Giáo viên liên hệ:
+ Theo em, ăn uống như thế nào là tốt
- Phải rửa tay sạch bằng xà phòng trướckhi ăn
- HS lắng nghe
- Ăn uống đủ chất, đúng bữa là tốt nhất
- Nếu ăn thiếu chất cơ thể sẽ gầy yếu
- Nếu ăn nhiều quá sẽ bị béo phì không tốt cho cơ thể
HS lắng nghe
Trang 24GV kết luận: Hàng ngày, chúng ta cần
ăn đủ chất, đủ lượng và đúng bữa là tốt
nhất cho cơ thể Nếu các em ăn, uống
hằng ngày không đủ chất thì sẽ gầy yếu
suy dinh dưỡng Còn như các em ăn
nhiều quá sẽ bị béo phì cũng không tốt
cho sức khoẻ chúng ta
- Cho HS thư giãn
* Cách tổ chức: 1 em quản trò vào vai
mẹ.Mỗi tổ 1 em tham gia chơi vào vai
con, em nào mua đúng loại theo yêu
cầu của mẹ là tổ đó thắng
Cách chơi: Khi có lệnh “Bắt đầu”, mẹ
hô “Đi chợ, đi chợ!” Các con hỏi:
3.Hoạt động 3: Lợi ích của việc ăn uống đầy đủ.
Mục tiêu: Học sinh nêu được lợi ích của việc em phải ăn, uống hằng ngày
- Biết được hằng ngày phải ăn, uống như thế nào để có sức khỏe tốt
- Hình thành và phát triển năng lực tự giác, giao tiếp và hợp tác
- Hình thành và phát triển năng lực tự tìm tòi và khám phá
viên chuẩn bị: Các con quan sát kỹ
hình ảnh, nghe rõ câu hỏi và viết câu
* Thảo luận nhóm để hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra:
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung