1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Thông báo Khoa học và công nghệ số 1 năm 2017

122 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc giáo dục đạo đức cho sinh viên phải quán triệt quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại theo [r]

Trang 2

Mục Lục

Vol 6 N01.2017 – Tập san Thông báo Khoa học và Công Nghệ

TIN TỨC VÀ SỰ KIỆN

1 Hội nghị tổng kết kế hoạch đào tạo năm học

2016-2017 và thông qua kế hoạch đào tạo

năm học 2017-2018

57 Khách sạn Park Royal – kiến trúc xanh

Ths Nguyễn Thị Khánh Trang Ths Dương Thị Thu Thuỳ

1 Hội thảo chuyên đề “giải pháp chống thấm trong

các công trình xây dựng cơ bản” tại trường đại

học Xây dựng Miền Trung

62 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh phú yên quản lý

Ths Lê Đức Tâm Ths Nguyễn Khoa Khang

4 Lễ trao bằng tốt nghiệp cao đẳng chính quy

ngành công nghệ kỹ thuật công trình xây

dựng

77 Những nhiệm vụ và đặc điểm về phương pháp lựa chọn các phương tiện GDTC nhằm trang bị thể lực chuyên môn nghề nghiệp

Lại Văn Học

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 80 Vận dụng chỉ thị 03/bct – khóa xi, trong giảng

dạy học phần tư tưởng hồ chí minh tại trường đại học Xây dựng Miền Trung

Nguyễn Thành Đạo

6 Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu

xã hội, yếu tố quyết định sự tồn tại và phát

triển của nhà trường

Dương Văn Danh

90 Một số quan niệm về cái thiêng của tôn giáo

Nguyễn Thị Hoa Kiều

13 Xác định giá trị độ cứng vải địa kỹ thuậtcường

độ cao gia cường ảnh hưởng đến hệ số an toàn

Ths Võ Xuân Hội

33 Đánh giá sự tham gia các dạng dao động khi

tính toán nhà cao tầng chịu tải trọng động đất

có kết cấu không đối xứng

Ths Đặng Ngọc Tân

106 Một số quy định mới về chứng minh và chứng

cứ trong bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

CN Nguyễn Thị Ngọc Uyển

43 Chuẩn hóa số đọc từ số liệu tại hiện trường của

thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT

Ths Lê Thị Cát Tường

112 Tính toán công trình chịu tải trọng động đất theo tcvn: 9386-2012 và tiêu chuẩn eurocode 8

Trần Đức Nghĩa Nguyễn Ngọc Tình Phạm Việt Tiến GVHD: Đặng Ngọc Tân

48 Tính toán tải trọng phá hoại của sàn bê tông

cốt sợi thủy tinh bản loại dầm (theo tiêu chuẩn

ACI)

Ths Trần Văn Thái

Trang 3

1

Hội nghị tổng kết kế hoạch đào tạo

năm học 2016-2017 và thông qua kế

hoạch đào tạo năm học 2017-2018

Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

đã tổ chức Hội nghị Tổng kết kế hoạch đào tạo

năm học 2016 – 2017 và thông qua kế hoạch

đào tạo năm học 2017 – 2018 Tham dự hội

nghị có PGS.TS Vũ Ngọc Anh – Bí thư Đảng

ủy, Hiệu trưởng Nhà trường, TS Trần Thị

Quỳnh Như – Chủ tịch Hội đồng Trường, cùng

quý thầy trong Ban Giám hiệu và toàn thể cán

bộ viên chức, giảng viên Nhà trường

Tổng quan hội nghị (Ảnh tư liệu)

Tại hội nghị, Ths Nguyễn Vân Trạm

– Trưởng Phòng Quản lý Đào tạo đã trình

bày báo cáo tổng kết kế hoạch đào tạo năm

học 2016 – 2017 và thông qua kế hoạch đào

tạo năm học 2017 – 2018 Báo cáo đã khái

quát kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng

tâm trong năm học 2016 - 2017 trên các

mặt như: công tác tuyển sinh, đào tạo; công

tác tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, hành

chính; công tác nghiên cứu khoa học và hợp

tác đào tạo; đánh giá kết quả học tập…Trên

cơ sở những kết quả đã đạt được, hội nghị

đã đề ra kế hoạch đào tạo cho năm học tới

với các mục tiêu cụ thể cũng như các nhiệm

vụ trong tâm cho từng mục tiêu đó

Hội nghị cũng đã nhận được nhiều ý

kiến đóng góp của cán bộ, giảng viên, đặc

biệt tập trung vào phương hướng nhiệm vụ

công tác năm học 2017 - 2018

Rất nhiều ý kiến tâm huyết và có tính xây dựng cao đã được ghi nhận, tiếp thu, nhiều ý kiến cũng đã được giải đáp, làm rõ ngay tại hội nghị

Kết luận hội nghị, PGS.TS Vũ Ngọc Anh - Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường đã nhấn mạnh về cơ bản, toàn trường đã hoàn thành tốt kế hoạch đào tạo năm học 2016 – 2017 cho tất cả các hệ đào tạo Trong năm học

2017 – 2018, nhà trường tiếp tục tiếp nhận ý kiến đóng góp của các đơn vị để sớm hoàn thiện kế hoạch đào tạo, đồng thời yêu cầu lãnh đạo các Phòng, Ban, Khoa, Bộ môn cần xác lập kế hoạch cụ thể, chủ động triển khai công tác cho các hoạt động đào tạo chung của nhà trường trong năm học tới

Giảng viên đóng góp ý kiến tại hội nghị

(Ảnh tư liệu)

Hội thảo chuyên đề “giải pháp chống thấm trong các công trình xây dựng cơ bản” tại trường đại học xây dựng miền trung

Trường Đại học Xây dựng (ĐHXD) Miền Trung đã phối hợp với Công ty INTOC

tổ chức hội thảo: “Giải pháp chống thấm trong các công trình xây dựng cơ bản” nhằm giới thiệu một giải pháp chống thấm được nghiên cứu và sản xuất theo 100% công nghệ Việt Nam Tham gia hội thảo có Ban Giám hiệu Trường ĐHXD Miền Trung, trưởng các đơn vị chuyên môn, đông đảo giảng viên, sinh viên Nhà trường và cán bộ công

ty Tân Tín – Thành

TIN TỨC VÀ SỰ KIỆN

Trang 4

2

Ngoài ra còn có sự hiện diện của các cán bộ đến

từ các Sở, phòng, ban quản lý xây dựng trong

địa bàn tỉnh Phú Yên.Tại hội thảo, ThS Đỗ

Thành Tích - Tổng giám đốc Công ty TNHH Tân

Tín – Thành đơn vị sở hữu thương hiệu chống

thấm INTOC đã trình bày nội dung chuyên đề

"Chống thấm cho các công trình xây dựng"

trước các giảng viên, đại biểu của Sở Xây dựng,

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công

trình DD&CN tỉnh Phú Yên, doanh nghiệp và

sinh viên Trường ĐHXD Miền Trung

Nhân dịp này, công ty INTOC đã tặng

10 suất học bổng, trị giá mỗi suất 1 triệu đồng

cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh có khó

khăn nhưng nỗ lực phấn đấu học tập khá giỏi

của Nhà trường

PGS.TS Vũ Ngọc Anh – Hiệu trưởng Nhà

trường phát biểu khai mạc hội thảo

(Ảnh tư liệu)

Phát biểu khai mạc tại buổi hội thảo,

PGS.TS Vũ Ngọc Anh - Hiệu trưởng ĐHXD

Miền Trung chia sẻ rằng trên cả nước nói

chung và tỉnh Phú Yên nói riêng có nhiều công

trình xây dựng, kiến trúc đẹp, hoành tráng

nhưng cũng gặp những trở ngại về vấn đề

chống thấm Việc chia sẻ thông tin về công

nghệ, vật liệu chống thấm trong xây dựng

hoàn toàn bằng công nghệ Việt Nam sẽ góp

phần bổ sung thêm kiến thức cho giảng viên,

đại biểu cũng như sinh viên Nhà trường áp

dụng cho công việc thiết kế và thi công xây

dựng sau này Sau buổi hội thảo, Nhà trường

cân nhắc việc hợp tác với công ty INTOC để

đưa nội dung chuyên đề chống thấm vào một

phần nội dung giảng dạy của Nhà trường Đây

là nét mới trong mô hình hợp tác giữa Nhà

trường, doanh nghiệp và nhu cầu thực tế

Quan cảnh buổi hội thảo (Ảnh tư liệu)

Ông Đỗ Thành Tích – TGĐ Công ty Intoc chia

sẻ về kỹ thuật và hiệu quả của giải pháp chống thấm theo công nghệ Việt Nam

(Ảnh tư liệu)

Theo như các chuyên gia của INTOC chia sẻ, sự khác biệt của vật liệu chống thấm INTOC so với các vật liệu chống thấm ngoại nhập khác trên thị trường là tính năng kép ngăn nước và kháng nước cùng các công dụng như: Chống thấm thuận và nghịch cho bề mặt

bê tông (hoặc vữa) vách tầng hầm, sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sênô, hồ nước, bê tông cầu đường, vật liệu còn có thể sử dụng cho các trường hợp mặt ngoài tường đã quét sơn Với cách thi công đơn giản, người sử dụng chỉ cần

đổ sản phẩm (hoặc phun, quét) lên bề mặt bê tông hoặc vữa lúc khô ráo, vật liệu trở nên kháng nước tuyệt đối và bền vỉ, hiệu quả tiết kiệm rất nhiều chi phí cho công trình Sản phẩm có thể dùng cho công trình mới triển khai

Trang 5

3

xây dựng hoặc các công trình đang sử dụng có

hiện tượng thấm dột

Phần trình bày của ThS.Đỗ Thành Tích thu hút

nhiều câu hỏi, trao đổi thú vị của giảng viên,

đại biểu tham dự và sinh viên ngành Xây dựng

của nhà trường xung quanh vấn đề chống

thấm

Phần thảo luận sôi nổi của các giảng viên,

sinh viên và đại diện các cơ quan quản lý xây

dựng, các doanh nghiệp xây dựng với Công

ty INTOC (Ảnh tư liệu)

Đại diện Công ty INTOC, Giám đốc kinh

doanh Nguyễn Minh Thuyết tặng học bổng

cho sinh viên nghèo có thành tích học tập

khá giỏi của ĐHXD Miền Trung (Ảnh tư liệu)

Thầy Phạm Văn Tâm – Phó Hiệu trưởng thường

trực Nhà trường cám ơn Công ty INTOC đã

trao học bổng cho sinh viên, tham gia phối

và Tỉnh Đoàn Phú Yên tổ chức lễ ra quân chương trình “Tiếp sức người bệnh” Đây là một trong những hoạt động thực hiện chủ trương của Bộ Y tế về đổi mới phong cách, thái

độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh Tham dự chương trình

có đồng chí Đinh Công Danh – Phó Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy,TTƯT.BSCK2 Nguyễn Thị Mộng Ngọc – Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Yên, BSCKII Phạm Hiếu Vinh – Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Yên, chị Phạm Thị Thanh Bích – Phó Bí thư Tỉnh Đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội tỉnh Phú Yên Về phía lãnh đạo Nhà trường có PGS TS Vũ Ngọc Anh – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường và hơn 150 sinh viên tình nguyện Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Các đại biểu tham gia lễ ra quân

(Ảnh tư liệu)

Phát biểu tại lễ ra quân, PGS TS Vũ Ngọc Anh – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Nhà trường đã đánh giá cao sự phối hợp chặt chẽ của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung với Bệnh viện Đa khoa Tỉnh trong việc triển khai chương trình “Tiếp sức người bệnh”, qua đó có thể phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện của tuổi trẻ trong việc giúp đỡ bệnh nhân và người nhà đến khám và điều trị, đồng thời tạo

ra một môi trường thuận lợi để đoàn viên, thanh niên Nhà trường rèn luyện, nâng cao kỹ năng

Trang 6

4

thực hành xã hội, khơi dậy tinh thần tương thân,

tương ái, giúp đỡ cộng đồng

PGS.TS Vũ Ngọc Anh – Hiệu trưởng Nhà

trường phát biểu tại buổi lễ

(Ảnh tư liệu)

Theo đó, chương trình “Tiếp sức người

bệnh” sẽ được thực hiện trong vòng 1 năm

(5/2017 – 5/2018), vào các ngày thứ 2 và

thứ 6 hàng tuần bao gồm 05 đội hình hoạt

động thường xuyên song song bao gồm: đội

Giúp đỡ người bệnh có hoàn cảnh khó khăn,

đội Tổ chức các hoạt động từ thiện, đội Hướng

dẫn nội quy bệnh viện, đội Mang âm nhạc

đến bệnh viện và đội Hướng dẫn khám bệnh

Cũng nhân dịp này, chương trình

“Tiếp sức người bệnh” đã nhận được sự hỗ

trợ từ phía các mạnh thường quân là DNTN

Bảo Châu: 20 triệu đồng, Bệnh viện Đa khoa

tỉnh Phú Yên: 10 triệu đồng, Công ty TNHH

Thương mại Dũng Tiến: 5 triệu đồng và toàn

đội đã trích từ nguồn hỗ trợ phối hợp với

Khoa Dinh dưỡng trao 170 suất cơm miễn

phí cho bệnh nhân nghèo và cận nghèo

Các tình nguyên viên làm lễ ra quân

(Ảnh tư liệu)

Ngay sau buổi lễ ra quân, các đội hình

thanh niên tình nguyện đã làm nhiệm vụ tại

Bệnh viên Đa khoa Tỉnh

Cách Mạnh thường quần trao kinh phí hỗ trợ

cho trường (Ảnh tư liệu)

Lễ trao bằng tốt nghiệp cao đẳng chính quy ngành công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Trường Đại học Xây dựng Miền Trung đã tổ chức Lễ Trao bằng tốt nghiệp Cao đẳng chính quy Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng cho sinh viên lớp C15X2-LT và các sinh viên khóa trước

Tham dự buổi lễ có TS Trần Thị Quỳnh Như – Chủ tịch Hội đồng Trường, ThS Phạm Văn Tâm – Phó Hiệu trưởng thường trực Nhà trường cùng quý thầy trong Ban Giám hiệu và quý thầy, cô là trưởng, phó các đơn vị phòng, khoa của Nhà trường

Sinh viên và giảng viên có mặt đông đủ tại

buổi trao bẳng tốt nghiệp (Ảnh tư liệu)

Tại buổi lễ, ThS Nguyễn Hữu Toàn – Phó Trưởng Phòng Quản lý Đào tạo đã tổng kết, đánh giá kết quả học tập mà lớp C15X2-LT đã đạt được sau quá trình đào tạo với 28/49 sinh

Trang 7

5

viên hoàn thành nhiệm vụ học tập và đủ điều

kiện tốt nghiệp (chiếm 51%) cùng với 61 sinh

viên các khóa trước, trong đó có 6 sinh viên

đạt loại giỏi

Với những kết quả đã đạt được, cũng tại buổi

lễ, thầy Phạm Văn Tâm – Phó Hiệu trưởng

thường trực Nhà trường đã trân trọng chúc

mừng các tân kỹ sư, đồng thời đánh giá cao

những cố gắng không ngừng của Nhà trường

trong quá trình đào tạo nói chung và sự phấn

đấu, rèn luyện, vượt qua nhiều cám dỗ, khó

khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập của sinh

viên lớp C15X2-LT và sinh vên các khóa trước

nói riêng Con đường phía trước còn rất gian

nan, nhưng với nền tảng tri thức và nhân cách

được rèn luyện tại Trường Đại học Xây dựng

Miền Trung, hy vọng và tin tưởng các tân kỹ

sư sẽ tiếp tục phấn đấu, không ngừng học tập,

giữ vững niềm tin và ý chí để đạt được nhiều

thành công trong cuộc sống cũng như trong

công việc, bởi lẽ sự thành công của sinh viên

chính là thể hiện sự uy tín của nhà trường

trong quá trình đào tạo

ThS Nguyễn Hữu Toàn – Phó Trưởng Phòng

Quản lý Đào tạo tổng kết, đánh giá kết quả

học tập của sinh viên (Ảnh tư liệu)

Thầy Phạm Văn Tâm – Phó Hiệu trưởng trao

Bằng cho sinh viên (Ảnh tư liệu)

Giảng viên và sinh viên chụp hình kỉ niểm đánh dấu một chặng đường học tập đã trôi qua

(Ảnh tư liệu)

Trang 8

6

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÃ

HỘI, YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

NHÀ TRƯỜNG

Dương Văn Danh

Trưởng phòng Khảo Thí và Đảm bảo chất lượng, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt

Đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục

đại học là nguyên tắc sống còn của các trường đại

học Hiện nay, vấn đề chất lượng giáo dục của các

trường đại học nước ta đang là mối quan tâm lo

lắng của cả nước Bởi lẽ trong nhiều năm qua, giáo

dục đại học nước ta đã tụt hậu so với các nước trong

khu vực và trên thế giới

Trường ĐHXD Miền Trung cũng không nằm

ngoài bối cảnh đó Trong những năm qua, nhiều

thế hệ cán bộ lãnh đạo, viên chức của Nhà trường

đều trăn trở tìm cách để giữ vững và nâng cao chất

lượng đạo tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội nhưng

kết quả đạt được chưa như mong muốn

2 Thực trạng về chất lượng đào tạo của Trường trong những năm qua

Thực hiện Kế hoạch số 68/KH-ĐHXDMT ngày 10/10/2016 của Hiệu trưởng Trường ĐHXD Miền Trung về việc tổ chức khảo sát phục vụ công tác

mở mã ngành đào tạo, Chi bộ KT-KH và Chi bộ CTHSSV đã tổ chức đi khảo sát các doanh nghiệp

ở một số tỉnh khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên Kết quả được tổng hợp như sau

2.1 Nhận xét của doanh nghiệp

Đối tượng khảo sát: Sở Xây dựng, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thi công, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước 84 doanh nghiệp sử dụng 398HS –

SV của trường nhận xét:

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 9

7

Câu hỏi 1: HS-SV của trường được bố trí công

việc đúng chuyên môn có đảm nhiệm được

Câu hỏi 3: HS-SV do Trường đào tạo còn

những mặt yếu nào cần bổ sung?

1 Về kiến thức: 55

2 Về kỹ năng: 44

Câu hỏi 4: HS-SV do Trường đào tạo tiếp cận

công việc khi bắt đầu công tác tại Doanh

nghiệp như thế nào?

1 Kỹ năng mềm: Tốt: 12, Khá: 27,

Trung bình: 23, Không có ý kiến: 22

2 Chuyên môn:Tốt: 17, Khá: 40, Trung

bình: 06, Không có ý kiến: 21

3 Đạo đức: Tốt: 49, Khá: 15, Trung

bình: 00, Không có ý kiến: 20

2.2 Nhận xét của cựu HS-SV

Có 129 cựu HS-SV tham gia trả lời

Câu hỏi 1: Cảm nhận chung của bạn về chất

lượng đào tạo của khóa học:

Câu hỏi 2: Cảm nhận chung của bạn về chất

lượng của môi trường sống, học tập tại trường:

Câu hỏi 3: Theo bạn, có những môn học nào

trong chương trình đào tạo xét thấy không cần

thiết?

Các môn cơ bản, cơ sở đã học ở cao đẳng khi liên

thông lên đại học không cần học lại;

Câu hỏi 4: Theo bạn có những môn học nào cần được bổ sung, tăng thời lượng?

 Tiếng anh chuyên ngành, giao tiếp;

 Tin học ứng dụng (các phần mềm về kiến trúc, kết cấu XD;

 Thực tập tay nghề;

 Cần tổ chức cho sinh viên đi thực tế nhiều hơn;

 Kỹ thuật thi công, móng;

 Các môn quản lý, trình tự để hoàn thiện 1 dự án công trình XD;

 Đồ án cần làm nghiêm túc trên cơ sở giảng viên hướng dẫn kiểm tra kỹ;

Câu hỏi 6: Bạn có kiến nghị gì với Nhà trường

về chương trình đào tạo và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

 Nhà trường cần tìm hiểu tiêu chuẩn tuyển dụng của các doanh nghiệp để đào tạo sát với nhu cầu của doanh nghiệp;

 Chú trọng các môn chuyên ngành, đào tạo chuyên sâu kết hợp với thực tế;

 Giao cho SV thực hiện nhiều chuyên đề của môn học theo nhu cầu XH;

 Cần tổ chức các buổi ngoại khóa trao đổi giữa SV và chủ doanh nghiệp về kinh nghiệm xin việc làm, kinh nghiệm nghề nghiệp;

 Mở rộng đầu vào nhưng đầu ra phải chặt chẽ, đảm bảo SV ra trường phải vững về kiến thức và kỹ năng thực tế;

Trang 10

 Tăng cường thời gian thực tập tay

nghề, tăng cường đồ án vẽ tay;

 Quản lý tốt hơn quá trình học tập của

SV Kiểm soát tốt hơn nữa chất lượng

giảng dạy của giáo viên;

 Tăng cường công tác đào tạo kỹ năng

về tin học ứng dụng, tăng thời lượng

đồ án áp dụng kỹ năng tin học;

 Đào tạo sát với thực tế, cần cho đi thực

tế nhiều.Người dạy cũng phải trải

nghiệm từ thực tế;

 Dạy thêm 1 số tiết học về dự toán, kỹ năng vẽ acad;

 Mở thêm các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

Qua kết quả khảo sát doanh nghiệp và cựu HS-SV cho thấy: chất lượng đào tạo của Trường

đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu của xã hội

Những đề nghị của doanh nghiệp và cựu HS-SV

có điểm chung là cần cung cấp thêm cho người học những kiến thức về chuyên ngành, thực tiễn

và các kỹ năng hỗ trợ cho công việc

2.3 Ý kiến của sinh viên về thái độ phục vụ của các đơn vị trực thuộc trường

Đối tượng khảo sát: 147 sinh viên đang học tập tại trường

Qua kết quả khảo sát đại diện sinh viên các khoa cho thấy: giáo viên của Trường được

sinh viên đánh giá cao về ý thức trách nhiệm đối với công tác giảng dạy Một số điểm sinh viên

đánh giá chưa cao, đó là:

- Phương pháp dạy của giáo viên chưa phong phú, chưa linh hoạt;

- Công tác phục vụ đào tạo: Thời khóa biểu, lịch thi, thư viện, hoạt động phong trào của

Đoàn-Hội, khuôn viên nhà trường

Bảng 1: Ý kiến của sinh viên về thái độ phục vụ của các đơn vị trực thuộc trường

Đồng

ý

Không đồng ý

Đồng

ý

Không đồng ý

I.1

Ngay từ lúc bắt đầu học,

Anh/Chị được các thầy cô cung

cấp thông tin về đề cương chi

tiết học phần, tài liệu tham khảo

và tài liệu học tập để phục vụ

quá trình học

99 97%

3 3%

16 94%

1 6%

28 100%

0 0%

I.2

Khoa/GV tổ chức cho SV tham

quan thực tế, kiến tập gắn liền

với học phần mình đang học là

cần thiết

80 78%

22 22%

13 76%

4 24%

17 61%

11 39%

I.3

Trong quá trình học, Khoa/Bộ

môn thường xuyên tổ chức sinh

hoạt chuyên đề về nội dung, kiến

thức trong chương trình đào tạo

theo ngành đến sinh viên

66 65%

36 35%

15 88%

2 12%

12 43%

16 57%

I.4

Trong quá trình học, Anh/Chị cảm

thấy các học phần đều cần thiết

trong chương trình đào tạo của

ngành mình

62 61%

40 39%

15 88%

2 12%

19 68%

9 32%

Trang 11

9

I.5

Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về

chương trình đào tạo mà ngành

mình đang theo học tại Trường

95 93%

7 7%

17 100%

0 0%

24 86%

4 14%

CỦA GIẢNG VIÊN

II.1

Khi lên lớp, các GV có phương

pháp truyền đạt nội dung rõ

ràng, dễ hiểu, kết hợp thực tế và

lý thuyết, giúp SV đạt được kiến

thức môn học

81 79%

21 21%

15 88%

2 12%

22 79%

6 21%

9 9%

17 100%

0 0%

24 86%

4 14%

II.3

Khi lên lớp, GV thường xuyên tổ

chức các buổi thuyết trình /thảo

luận theo nhóm

73 72%

29 28%

15 88%

2 12%

18 64%

10 36%

II.4

Thắc mắc của SV được GV trả lời

và phúc đáp đầy đủ sau giờ học

(thông qua e-mail/diễn đàn SV và

gặp trực tiếp với GV)

89 87%

13 13%

17 100%

0 0%

24 86%

4 14%

II.5

Khi làm các bài thi kiểm tra,

hoặc giao bài tập về nhà, GV trả

bài và sửa chữa bài tập đầy đủ

83 81%

19 19%

15 88%

2 12%

27 96%

1 4%

LÝ VÀ PHỤC VỤ SINH VIÊN

III.1

Công tác tổ chức thời khóa biểu

và lịch thi của Phòng Quản lý

đào tạo tạo hiện nay thuận lợi

cho SV

72 71%

29 29%

15 88%

2 12%

13 46%

15 54%

III.2

Công tác tổ chức thi hiện nay

được thực hiện nghiêm túc theo

qui chế và thông báo kết quả thi

kịp thời đến SV

84 82%

18 18%

16 94%

1 6%

23 82%

5 18%

III.3

Khi giải quyết các thủ tục, cán bộ

tại các phòng, ban và thư ký khoa

hướng dẫn và giải đáp tận tình

75 74%

27 26%

15 88%

2 12%

20 71%

8 29%

III.4

Thư viện có đủ giáo trình/tài liệu

tham khảo cho hầu hết các môn

học để đáp ứng nhu cầu học tập

và nghiên cứu của Anh/Chị

59 58%

43 42%

12 71%

5 29%

19 68%

9 32%

Trang 12

10

2.4 Ý kiến của sinh viên đang học tập tại trường về tình hình sinh viên bỏ học

(Xem bảng 2)

Đối tượng khảo sát: 271 sinh viên đang học tập tại trường

Qua kết quả khảo sát cho thấy: có 03 lý do chính sinh viên nghỉ học là:

- Sức học yếu, lười học và không có phương pháp học;

- Thiếu hiểu biết về ngành nghề đang học

- Không có động cơ học tập

Bảng 2: Ý kiến của sinh viên đang học tập tại trường về tình hình sinh viên bỏ học

ý

Tỷ lệ (%)

Không đồng ý

Tỷ lệ (%)

1 Vì công việc cá nhân/gia đình? 185 68.27 79 29.15

4 Vì không thích ngành/nghề đang học? 75 27.68 184 67.89

5 Vì cơ sở vật chất không đảm bảo? 43 15.87 218 80.44

III.5

Hồ sơ sinh viên (gồm thông tin

cá nhân, kết quả học tập) của

Anh/Chị có được Nhà trường cập

nhật kịp thời trong suốt quá

trình học tập

77 75%

25 25%

16 94%

1 6%

20 71%

8 29%

IV.1

Các hoạt động/Phong trào của

Đoàn TN, Hội SV hiện nay tác

động thiết thực đến kết quả học

tập của Anh/Chị

56 55%

45 45%

14 82%

3 18%

19 68%

9 32%

22 23%

16 94%

1 6%

20 71%

8 29%

IV.3

Dịch vụ hoạt động y tế Nhà

trường hiện nay đã phục vụ hiệu

quả đến nhu cầu của SV

65 64%

36 36%

14 82%

3 18%

20 71%

8 29%

IV.4

Anh/Chị có hài lòng với công tác

tư vấn và trợ giúp của Nhà

trường trong suốt quá trình sinh

hoạt và học tập

74 73%

27 27%

15 88%

2 12%

23 82%

5 18%

IV.5

Khuôn viên Nhà trường chưa

thu hút SV ở lại trường để tự học

và trao đổi nhóm

80 78%

21 22%

15 88%

2 12%

18 64%

10 36%

Trang 13

11

6 Các hoạt động phong trào, vui chơi, giải trí ít? 84 31.00 172 63.46

7 Vì chất lượng giảng dạy của giáo viên không tốt? 46 16.97 209 77.12

8 Vì không hiểu rõ ngành/nghề đang học? 78 28.78 179 66.05

12 Vì không thích môn học đang học? 101 37.27 154 56.82

13 Vì phải đi làm thêm nhiều nên mệt mỏi? 106 39.11 157 57.93

15 Vì chất lượng phục vụ của nhà trường không tốt? 42 15.50 213 78.60

16 Có nguyện vọng thi lại trường khác? 95 35.06 166 61.25

3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất

lượng đào tạo

Qua số liệu khảo sát trên, có thể rút ra

một yếu tố chủ quan và khách quan ảnh

hưởng đến chất lượng đào tạo:

- Chất lượng đầu vào thấp, nhiều sinh viên

không có động cơ học tập, không có phương

pháp học tập Kết quả học tập năm học

2015-2016 nhiều học phần điểm thi <5 điểm chiếm

tỷ lệ rất cao;

- Thư viện của Trường chưa có nhiều đầu sách

và chưa được tổ chức theo hướng sinh viên có

thể lựa chọn tài liệu muốn mượn;

- Khuôn viên nhà trường còn thiếu nơi vui

chơi, giải trí, nơi tự học;

- Các hoạt động phong trào của Đoàn chủ yếu

là bề nổi, chưa có tác dụng thúc đẩy, hỗ trợ

cho sinh viên trong quá trình học tập;

- Cán bộ lớp chưa phát huy vai trò đầu tàu

gương mẫu;

- Việc sắp xếp lịch học, lịch thi đôi khi còn bất

cập;

- Đề cương chương trình của một số phần còn

chưa phù hợp, ví dụ như học về ngôn ngữ lập

trình Pascal là không cần thiết;

- Giáo viên dạy các môn chuyên ngành tuổi

đời còn trẻ, chưa tiếp cận nhiều với thực tiễn,

có ít kiến thức thực tiễn;

- Một số học phần sau khi thi xong mới được trả đồ án hoặc bài kiểm tra giữa kỳ nên sinh viên không được giáo viên giải thích, hướng dẫn để thi tốt hơn;

- Việc làm đồ án, thực tập tốt nghiệp của sinh viên chưa được quản lý và hướng dẫn kỹ

4 Đề xuất các giải pháp

- Khoa chuyên ngành, giáo viên cố vấn cần làm tốt công tác tư tưởng, định hướng nghề nghiệp cho sinh viên ngay từ lúc nhập học:

cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình học, thông tin về nghề nghiệp, thách thức và

cơ hội việc làm, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp (có thể mời các doanh nhân nói chuyện) Khoa chuyên ngành nên tổ chức hội nghị học tốt để giúp cho sinh viên mới học phương pháp học tập Giáo viên chủ nhiệm,

cố vấn học tập cần quan tâm đến tâm tư, tình cảm và hoàn cảnh gia đình của sinh viên để

có giải pháp giúp đỡ, tư vấn trong học tập, tư vấn trong đời sống sinh hoạt; định hướng tư tưởng cho sinh viên để sinh viên không dao động với sự lựa chọn ngành nghề đang học và

cố găng hơn trong học tập

- Cần quán triệt quan điểm: sinh viên là khách hàng, Nhà trường cần phải cải tiến công tác phục vụ sinh viên ngày một tốt hơn như: cải tiến cách phục vụ của thư viện, thực hiện thư viên mở để sinh viên có thể tự do lựa chọn,

Trang 14

12

tìm tài liệu, đọc sơ bộ nội dung tài liệu trước

khi mượn; nên tăng số đầu sách và giảm số

lượng sách trên mỗi đầu sách để sinh viên có

nhiều tài liệu nghiên cứu, học tập Nếu các

đầu sách số lượng ít có thể bố trí máy photo

có chức năng scan để khi sinh viên cần nội

dung trong tài liệu có thể nhờ photo hoặc

scan và sinh viên phải trả phí dịch vụ (có thể

cử cán bộ thư viện đi học tập một trường đại

học có mô hình tổ chức thư viện tốt); Cải tiến

thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; Có

kế hoạch cải tạo khuôn viên nhà trường đẹp

hơn, xây dựng các sân thể thao, tạo ra nhiều

hơn nơi để sinh viên tổ chức học nhóm;

- Các hoạt động phong trào của Đoàn cần đi

vào chiều sâu, có tác dụng thúc đẩy, hỗ trợ

sinh viên trong quá trình học tập như: phối hợp

với giáo viên dạy học phần Kỹ năng giao tiếp

và làm việc nhóm tổ chức các cuộc thi về kỹ

năng mềm, tổ chức các nhóm học

tập….Khuyến khích sinh viên tham gia các

hoạt động trên bằng cách cộng điểm rèn

luyện…

- Cần tổ chức nhiều hoạt động học thuật,

hoạt động chuyên ngành để sinh viên tham

gia sinh hoạt, học hỏi lẫn nhau;

- Trong học kỳ 1 của năm học thứ nhất, giáo

viên cố vấn phải theo dõi hoạt động của Ban

đại diện lớp Nếu cảm thấy chưa đáp ứng được

yêu cầu về tư cách đạo đức và năng lực thì

phải kiên quyết tìm và thay Ban đại diện lớp

mới Vì tư cách đạo đức và năng lực của Ban

đại diện lớp ảnh hưởng rất nhiều đến nề nếp,

chất lượng học tập rèn luyện của sinh viên

- Rà soát đề cương chương trình, tăng thời

lượng học các môn chuyên ngành, thay thế

phần kiến thức không cần thiết Các môn chuyên ngành nên tổ chức thi đề mở hoặc thi vấn đáp, coi thi cần nghiêm túc;

- Khoa chuyên ngành nên thống nhất kế hoạch làm đồ án từ đầu năm học phối hợp với Phòng QLĐT lên lịch để sinh viên có đủ điều kiện làm đồ án tốt nhất;

- Giảng viên cần tạo được hứng thú cho sinh viên trong giờ học, thay đổi phương pháp truyền đạt, nâng cao chất lượng bài giảng, thân thiện với sinh viên, lắng nghe ý kiến của sinh viên để công tác giảng dạy, phục vụ ngày một tốt hơn

- Cần phải sắp xếp thời gian và tạo điều kiện

để giáo viên dạy các môn chuyên ngành đi tham quan, học hỏi thực tế Khi về phải tổ chức hội thảo trong bộ môn để trao đổi kiến thức thu thập được từ thực tế;

- Phải tổ chức, quản lý thật tốt đợt thực tập tốt nghiệp, ví dụ như:

+ Giảng viên giao nhiệm vụ cụ thể cho sinh viên trước khi đi thực tập;

+ Kết thúc đợt thực tập, khoa tổ chức vấn đáp về kiến thức sinh viên tiếp thu được (thông báo trước cho sinh viên trước khi đi thực tập)

5 Kết luận

Nâng cao chất lượng đào tạo là một công việc hết sức khó khăn, phức tạp nhưng nhất định phải được làm quyết liệt nếu muốn nhà trường tồn tại và phát triển Điều này chỉ

có thể thực hiện được nếu có sự thống nhất

và chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo nhà trường, sự nhất trí, đồng lòng của toàn thể cán bộ, viên chức nhà trường./

Trang 15

13

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỘ CỨNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬTCƯỜNG ĐỘ

CAO GIA CƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN ỔN ĐỊNH

NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CAO TỐC

TS Huỳnh Ngọc Hào

Khoa cầu đường, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt:

Ở nước ta hiện nay, đường cao tốc đang

được xây dựng trên quy mô lớn Tuy nhiên, khi tính

toán ổn định đường đắp cao tốc có gia cường vải

địa kỹ thuật (VĐKT), người ta thường quan tâm đến

thông số cường độ của vải mà chưa có quan tâm

nhiều đến độ cứng của VĐKT Trong bài viết này,

tác giả trình bày về độ cứng của VĐKT, cách xác

định độ cứng thông qua cường độ của vải địa với

mô đun đàn hồi đất nền và các kết quả phân tích

phần tử hữu hạn trên phần mềm ứng dụng

Abstract

In our country today, highways are being

built on a large scale However, when calculating

the stabilization of embankment with geotextile

reinforcement, people are likely to be interested in

the strength parameters of geotextile rather than

pay attention to its stiffness In this paper, the

author presents the stiffness of geotextile, how to

determine the stiffness of geotextile through

intensity with elastic modulus of soil and the results

of finite element analysis on the application

software

Hệ thống giao thông đường bộ trong cả nước ngày càng phát triển và hoàn thiện, đòi hỏi ngành giao thông cần có nhiều nghiên cứu sâu rộng đến lĩnh vực này một cách hiệu quả nhằm tăng cường tính an toàn ổn định, bền trong sử dụng, và hiệu quả về mặt kinh tế, giảm giá thành xây dựng công trình Trong đó công trình đường cao tốc hiện nay đang được xây dựng khắp cả nước với quy mô lớn đang được nhà nước và các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Các đường cao tốc đang xây dựng hiện nay có khối lượng thi công rất lớn, như cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi có cao độ chiều cao đắp có đoạn trên 12m, với bề rộng mặt đường đến 25m; bề rộng đáy đường đắp lên đến 50m chưa kể phần bệ phản áp hai bên.Trong cao tốc này, thiết kế có sử dụng loại vật liệu mềm - vải địa kỹ thuật cường độ cao (T = 400 kN/m) để gia cường nền đắp,

có đoạn dùng đến 5 lớp, dài 55m, đặt cách nhau 1,2m trong nền đắp

GIA CUONG 5 LOP VDKT

CUONG DO CAO, CHIEU DAI 55M

Hình 1: Mặt đứng đường dẫn hai bên cầu tại KM003+661,086, sử dụng 5 lớp VĐKT cường độ

400kN/m ở mỗi bên, cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi

Trang 16

14

Thông thường, trong tính toán thiết kế

người ta quan tâm đến cường độ VĐKT

(Tmax) mà chưa có quan tâm nhiều đến độ

cứng của VĐKT (EAg) Phần sau đây, bài

viết này trình bày cách xác định độ cứng

của VĐKT và các kết quả phân tích sự ảnh

hưởng của độ cứng VĐKT đến hệ số an toàn

ổn định nền đường đắp:

Độ cứng (Stiffness) của VĐKT được

hiểu như sau:

Một cách khái niệm độ cứng của VĐKT

là độ cứng uốn: là một thước đo của sự tương

tác giữa khối VĐKT và độ cứng uốn của nó,

được thể hiện thông qua cách mà VĐKT bị uốn

cong dưới trọng lượng bản thân; phương pháp

thí nghiệm là ASTM D1388 Độ cứng uốn còn

được gọi là độ cứng linh hoạt Phương pháp

này lấy một mẫu VĐKT rộng 25 mm và trải

theo chiều dọc trên các biên của một bề mặt

ngang Chiều dài của phần lồi ra được đo khi

đầu của tấm VĐKT uốn cong dưới trọng lượng

bản thân và chỉ cần chạm vào một mặt phẳng

nghiêng tạo thành một góc 41,5 ° so với bề

mặt ngang Một nửa chiều dài này là chiều dài

uốn của mẫu vật Lập phương của số lượng

này nhân với khối lượng trên đơn vị diện tích

của VĐKT chính là độ cứng uốn của nó, đơn vị

mg - cm

Trong phạm vi bài viết này, độ cứng

không sử dụng theo khái niệm độ cứng uốn, ở

đây khái niệm độ cứng được hiểu là: (EA g /L)

là độ cứng đơn vị của phần tử thanh chịu lực

dọc trục, mô hình hóa phần tử VĐKT trong bài

toán phần tử hữu hạn Và như vậy EA g được

gọi là độ cứng của phần tử VĐKT Trong đó A

là diện tích tiết diện VĐKT xác định theo chiều

dày vải (EA g - đơn vị tính kN); E là mô đun đàn hồi của VĐKT hiểu như sau: Mô đun đàn hồi (Modulus of elasticity): là độ dốc đoạn đầu

của đường cong quan hệ ứng suất – biến dạng VĐKT Tùy theo phương pháp chế tạo khác nhau, độ dốc của mỗi loại vải địa sẽ khác nhau.Một số khái niệm mô đun ở các giai đoạn quan hệ ứng suất – biến dạng khác nhau của VĐKT như sau:

Mô đun tiếp tuyến ban đầu (Initial tangent modulus): Mô đun này đơn giản đối với nhiều loại VĐKT dệt theo cả chiều dọc, chiều ngang và kể cả đối với loại VĐKT không dệt, chế tạo phương pháp nhiệt hóa Ở đây,

độ dốc ban đầu là xấp xỉ tuyến tính (giống như trong thí nghiệm đất thông thường) và sẽ cho một giá trị mô đun khá chính xác

Mô đun tiếp tuyến trục tung dời ngang (Offset tangent modulus): Khái niệm này thường được sử dụng khi độ dốc ban đầu của đường cong là rất thấp và điển hình là loại VĐKT không dệt khâu lỗ kim

Mô đun cát tuyến (Secant modulus): ví

dụ một mô đun cát tuyến cong ở mức 10%,

ở đây người ta vẽ một đường từ gốc của trục đến đường cong định ở mức 10% và đo độ dốc của nó từ gốc trục không kể đường cong đến điểm này, gọi đó là độ dốc 10% và xác định được mô đun cát tuyến ES10

Xác định sự ảnh hưởng của độ cứng VĐKT (EA g) đến hệ số an toàn ổn định nền đắp

1- Xây dựng biểu thức xác định độ cứng VĐKT (EA g):

Mức biến dạng cực hạn để VĐKT đạt tới phá hoại là:

Trang 17

15

Để đảm bảo VĐKT cùng tham gia chịu tải hay VĐKT huy động hết khả năng chịu lực thì đất nền

và VĐKT phải phá hoại tại cùng mức biến dạng Từ biểu thức (1) có thể nhận thấy mức biến

dạng để đạt tới trạng thái phá hoại càng nhỏ khi độ cứng EAg của VĐKT càng lớn

Biến dạng của đất nền khi phá hoại tại vị trí cần xem xét để so sánh với biến dạng giới

hạn của VĐKT phụ thuộc vào mô đun đàn hồi và hệ số Poisson của đất nền

Khi phá hoại, quan hệ giữa các thành phần ứng suất trong đất là:

 là các thành phần ứng suất chính khi phá hoại

Từ đó xác định được quan hệ giữa hai thành phần ứng suất chính trong đất khi phá hoại:

Khi có mặt của VĐKT, khả năng chịu lực của hệ tăng lên tương đương với việc tăng lực

dính đơn vị tương đương nên biểu thức (3) được viết lại là:

2 2

RC R

 ; 3RC là độ tăng ứng suất lệch khi có VĐKT

Độ tăng của ứng suất lệch chính là độ tăng ứng suất trong VĐKT Ứng suất tương đương

của VĐKT liên hệ với độ tăng ứng suất lệch như sau:

3RC

T S

trong đó TS tương ứng là lực căng và khoảng cách giữa các lớp VĐKT

Thay biểu thức (6) vào biểu thức (5) ta có:

3

2 2

p RC

Trang 18

   là ứng suất theo phương ngang khi có VĐKT

Biến dạng ngang của đất nền khi có VĐKT là:

Trong đó E s và  tương ứng là mô đun đàn hồi và hệ số Poisson của đất nền

Biến dạng cực hạn của VĐKT phải nhỏ hơn giá trị biến dạng của đất nền để đảm bảo đất

nền bị phá hoại đồng thời cùng với VĐKT:

trong đó là hệ số kể đến mức độ biến dạng mà toàn bộ đất nền bị phá hoại và sự xoay

ứng suất chính Các phân tích phần tử hữu hạn cho thấy giá trị  lấy bằng 0.024.Do đó giá trị

tối thiểu của độ cứng của VĐKT xác định bằng cách thay biểu thức (10) vào biểu thức (14) ta có

độ cứng VĐKT được xác định như sau:

1- Một số kết quả phân tích PTHH cho thấy sự ảnh hưởng của độ cứng VĐKT -

EA g(15)đến hệ số an toàn ổn định (F s ) đối với loại đất thông thường:

2.1 Ảnh hưởng của độ cứng EA g kể đến cường độ T max (=12; 14; 16 kN/m) của VĐKT

đến F s :

Trang 19

17

Bảng 1: Ảnh hưởng của EA g ứng với loại có T = 12kN/m đến F s

Chiều cao đắp (m) Hệ số mái dốc Số lớp VĐKT EAg (kN) Fs

Bảng 2: Ảnh hưởng của EA g ứng với loại có T = 14kN/m đến F s

Chiều cao đắp (m) Hệ số mái dốc Số lớp VĐKT EAg (kN) Fs

Bảng 3: Ảnh hưởng của EA g ứng với loại có T = 16kN/m đến F s

2.2 Ảnh hưởng của độ cứng EA g kể đến cường độ T max của VĐKT và mô đun đàn hồi đất

Trang 20

Số 1/2017 No 1/2017

18

Bảng 4: Ảnh hưởng của độ cứng (EA g ), cường độT max = 50 ÷ 450 kN/m VĐKT và mô đun đàn hồi của đất E s đến an toàn ổn định F s = 1,2

Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax =

Trang 23

Bảng 5: Ảnh hưởng độ cứng (EA g ), cường độT max = 500 ÷ 900 kN/m VĐKT và mô đun đàn hồi của đất E s đến an toàn ổn định F s =1.2

Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax = Tmax =

Trang 27

25

2.3 Biểu đồ quan hệ ảnh hưởng của độ cứng (EA g ), cường độ (T max) VĐKT và mô đun

đàn hồi của đất (E s) đến an toàn ổn định (F s =1,2)

Hình 2: Quan hệ của độ cứng VĐKT (EA g ) và mô đun đàn hồi đất đắp (E s ) đến an toàn ổn định

Trang 28

26

Từ các kết quả phân tích trên cho thấy

độ cứng của VĐKT (EAg) gia cường trong nền

đắp có ảnh hưởng đáng kể đến hệ số an toàn

ổn định (Fs) Biểu thức (15) đề xuất tính toán

độ cứng VĐKT, không những có liên quan đến

cường độ của VĐKT mà còn có ảnh hưởng đến

mô đun đàn hồi đất đắp.Với mỗi loại VĐKT có

cường độ (Tmax) được gia cường trong nền đất

có mô đun đàn hồi (Es) bao nhiêu thì cần có

giá trị độ cứng (EAg) VĐKT tương ứng mới phát huy hiệu quả làm việc, đảm bảo an toàn và kinh tế Việc nghiên cứu độ cứng VĐKT trong đường cao tốc có gia cường VĐKT sẽ hoàn thiện tính toán đối với loại bài toán này đồng thời kiểm soát kỹ thuật,

sử dụng hiệu quả vật liệu, giảm giá thành xây dựng công trình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (2013), TCVN

9844-2013 – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp

trên đất yếu, Tiêu chuẩn Việt Nam

[2] Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (2005), TCVN 4054

: 2005 Đường Ô tô – Yêu cầu thiết kế (Highway - Specifications for design), Tiêu chuẩn Việt

Nam

[3] Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (2012), TCVN 5729:

2012: Đường ô tô cao tốc – yêu cầu thiết kế, Tiêu chuẩn Việt Nam

[4] Bộ Giao thông vận tải – Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (2015),

[5] Hồ sơ thiết kế và thi công cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi Và các chương trình tính toán

Chen, W F and Mizuno, E (1990), Nonlinear Analysis in Soil Mechanics Theory and

Implementation Developments in Geotechnical Engineering 53, Elsevier

[6] Robert M Koerner, PhD.,P.E (2005), Designing with Geosynthetics – fifth edition, The

Pearson Prentice Hall publisher in the United States of America

Trang 29

Bài bài đưa ra cái nhìn tổng quan về các hệ

thống quản lý an toàn lao động trên thế giới và Việt

Nam Một số hệ thống quản lý an toàn sức khỏe

như OHSAS 18001, PSM, ANZI Z10… được chấp

thuận và đang được áp dụng ở nhiều nước với mức

độ phổ biến khác nhau trên thế giới Đồng thời bài

viết cũng phân tích và đề xuất sử dụng các hệ

thống quản lý đã được các nước phát triển trên thế

giới sử dụng

Abstract: This article gives an overview of the

occupational safety management systems in the

world and in Vietnam Some health management

systems such as OHSAS 18001, PSM, ANZI Z10

are approved and are being applied in many

countries with different levels of popularity in the

world At the same time, the paper also analyzes

and recommends the use of management systems

developed by developed countries all over the

world

Từ khóa

Hệ thống quản lý, mô hình quản lý, an

toàn lao động, an toàn sức khỏe

1 Sơ lược lịch sở hệ thống quản lý an toàn trong xây dựng

Vào những năm 1970 và đầu những năm

1980, theo cách tiếp cận truyền thống, công tác quản lý sức khỏe, an toàn ở các nước phát triển chủ yếu tập trung vào việc xây dựng các văn bản pháp quy buộc giới chủ phải giảm thiểu được tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Mỗi chương trình quản lý an toàn thường mang tính thụ động, chủ yếu nhằm khắc phục hậu quả khi sự cố đã xảy ra

và chỉ tập trung vào một vấn đề nào đó, ví dụ như thông tin về mối nguy, phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị đóng/ngắt khẩn cấp, an toàn cháy

- nổ… nên hiệu quả không cao, trên thực tế không giảm được tỷ lệ tai nạn và bệnh nghề nghiệp [1]

Từ cuối những năm 1980, khái niệm về “Hệ thống quản lý sức khỏe an toàn lao động” trở nên phổ biến, thu hút được sự quan tâm của những nhà lập pháp, giới chủ, người lao động, đại diện chính quyền… Một hệ thống quản lý an toàn sức khỏe lao động được hiểu đơn giản là một phương pháp quản lý các mối nguy và rủi ro tiềm ẩn đi kèm, được lập kế hoạch, tài liệu hóa và có thể soát xét [2] Một số hệ thống quản lý an toàn sức khỏe như OHSAS 18001, PSM, ANZI Z10… được chấp thuận và đang được áp dụng ở nhiều nước với mức độ phổ biến khác nhau

Cần phân biệt giữa khái niệm “hệ thống”

và “chương trình” trong lĩnh vực an toàn sức khỏe lao động “Chương trình” thường đơn giản, tập trung kiểm soát sự phù hợp trong khi “hệ thống”

phức tạp hơn, chú ý nhiều đến quá trình thực hiện

Một “hệ thống” có thể bao gồm nhiều “chương trình” Một số “chương trình” an toàn sức khỏe lao động được biết đến nhiều như là chương trình STOP (Safety Training Observation Program) do Công ty DuPont phát triển, thông tin mối nguy hiểm (hazard communication), bảo vệ thính lực (hearing conservation program nguồn :Internet)

Trang 30

28

2 Một số hệ thống quản lý an toàn sức

khỏe lao động đang được áp dụng ở các

nước trên thế giới

2.1 Hệ thống quản lý an toàn OHSAS 18001

OHSAS 18001 do Viện Tiêu chuẩn Anh

(BSI) phối hợp với các tổ chức trong nước và

quốc tế xây dựng và ban hành lần đầu năm

1999, sửa đổi năm 2007 dưới hình thức bộ

tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn sức

khỏe lao động của Vương quốc Anh [1]

OHSAS 18001 là dạng tiêu chuẩn tự nguyện

áp dụng, đưa ra những yêu cầu, chuẩn mực

cần thiết cho một hệ thống quản lý an toàn

sức khỏe lao động của một tổ chức, doanh

nghiệp Mỗi hệ thống quản lý an toàn sức khỏe

lao động sẽ được xem xét, đánh giá và cấp

chứng chỉ phù hợp dựa trên những yêu cầu,

tiêu chuẩn này Trong quá trình xây dựng và

phát triển, OHSAS 18001 được chỉnh sửa về

cấu trúc và nguyên tắc vận hành cho phù hợp

với ISO 9001 (hệ thống quản lý chất lượng)

và ISO 14001 (hệ thống quản lý môi trường)

để chúng có thể tích hợp với nhau trong một

hệ thống quản lý duy nhất [1]

Hệ thống vận hành hệ thống quản lý an toàn

OHSAS 18001 theo nguyên tắc vòng xoáy

trôn ốc gồm 4 bước “Lập kế hoạch - Thực hiện

- Kiểm tra – Hành động” (Plan - Do - Check -

Act) để bảo đảm có sự cải tiến liên tục

Điểm hạn chế của OHSAS 18001 và

các hệ thống quản lý tương tự là chủ yếu tập

trung kiểm soát ứng xử về an toàn của người

lao động trong khi chưa chú trọng đến việc

ngăn ngừa, loại bỏ rủi ro trong quá trình thiết

2.2 Quản lý an toàn quá trình (PSM)

PSM còn gọi là “Quản lý an toàn công

nghệ”, có tên đầy đủ là “Tiêu chuẩn quản lý

an toàn quá trình các hóa chất nguy hại cao”

(US OSHA - 1910.119) Đây là quy chế

(regulation) bắt buộc thực hiện do Cục Quản

lý An toàn và Sức khỏe Lao động (OSHA), Bộ

Lao động Hoa Kỳ, soạn thảo lần đầu năm

1992, sửa đổi năm 2000, sau một loạt thảm họa của các nhà máy hóa chất xảy ra trong và ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động có sử dụng, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển… các loại hóa chất thuộc danh mục 130 hóa chất nguy hại với khối lượng vượt mức quy định (phụ lục A của tiêu chuẩn này) bắt buộc phải áp dụng toàn

bộ hay một phần quy chế tùy theo hình thức hoạt động [4]

2.3 Hệ thống quản lý an toàn ANSI

Z10-2012

ANSI Z10 là hệ thống quản lý an toàn sức khỏe lao động được Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) ban hành lần đầu năm 2005, sửa đổi năm 2012, dưới hình thức một bộ tiêu chuẩn quốc gia nhưng tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)

Khác với PSM, ANSI Z10 là dạng tiêu chuẩn

tự nguyện áp dụng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào có mong muốn quản lý được rủi

ro an toàn lao động [5]

2.4 Hệ thống quản lý an toàn ISO 45001

Đề án xây dựng tiêu chuẩn này đã được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (International Organisationfor Standardisation

- ISO) phê duyệt vào tháng 10/2013,dự kiến ban hành vào tháng 10/2016 nhằm thay thế cho OHSAS 18001 Về cấu trúc và các nội dung cốt lõi, ISO 45001 được thiết kế trên cơ

sở loại bỏ các hạn chế của OHSAS 18001 và

có thể tích hợp với ISO 9001 và ISO 14001

Điểm mới của ISO 45001 là chú ý nhiều hơn đến điều kiện, hoàn cảnh của doanh nghiệp, đòi hỏi lãnh đạo cao nhất có vai trò mạnh mẽ hơn trong quản lý an toàn sức khỏe lao động, quản lý an toàn sức khỏe lao động phải được tích hợp hoàn toàn vào hệ thống quản lý hoạt động chung của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho cả cộng đồng hơn là chỉ tập trung cho nhân viên của mình [6]

2.5 Hệ thống quản lý an toàn AS/NZS 4801:2001

Trang 31

29

Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn sức

khỏe lao động được Australia và New Zealand

dùng chung, ban hành tháng 11/2001 Cấu

trúc và nguyên tắc vận hành tương tự

OHSAS 18001 [4]

2.6 Hệ thống quản lý an toàn UNE

819001

Do Viện Tiêu chuẩn Tây Ban Nha ban hành

năm 1996 sớm hơn nhưng cũng có các yêu

cầu kỹ thuật gần với OHSAS 18001 [4]

2.7 Hệ thống quản lý an toàn ILO-OSH

2001

Hướng dẫn về hệ thống quản lý an toàn và

sức khỏe lao động do Tổ chức Lao động

Quốc tế (International Labor Organisation -

ILO) xây dựng dựa trên Công ước về sức

khỏe và an toàn lao động 1981 và Công ước

về dịch vụ sức khỏe lao động 1985, ban

hành năm 2001 Hướng dẫn này khuyến

khích các doanh nghiệp áp dụng trên cơ sở

tự nguyện dựa trên các nguyên tắc hoạt

động kiểu vòng xoắn tương tự OHSAS

Tiêu chuẩn hướng dẫn hệ thống quản lý an

toàn và sức khỏe lao động do Viện Tiêu

chuẩn Hà Lan ban hành năm 1997 [4]

2.9 Hệ thống các mô hình quản lý của

Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia nổi tiếng về

đảm bảo an toàn lao động Theo nghiên cứu

của Nhật Bản, chỉ có 1,1% số vụ tai nạn xảy

ra do nguyên nhân bất khả kháng Tới

93,8% vụ tai nạn xảy ra do hành vi không

an toàn và 87,7% xảy ra vì điều kiện không

an toàn 82,6% các vụ tai nạn xảy ra do cả

hai nguyên nhân trên Như vậy, tai nạn có

thể được giảm thiểu triệt để nếu kiểm soát

tốt các yếu tố chủ quan như hành vi và điều

kiện làm việc [7] Trong rất nhiều hệ thống

quản lý an toàn tại Nhật Bản nổi bật lên 2

hệ thống được đánh giá cao và được thừa nhận rộng rãi trên thế giới

2.9.1 Hệ thống các mô hình quản lý Kizen Yochi (KY): Dự đoán các tình huống

nguy hiểm Ý tưởng KY ra đời năm 1974 (viết tắt của Kizen và Yochi, nghĩa là “dự đoán các tình huống nguy hiểm”) và ngày nay đang là một trong những biện pháp đảm bảo an toàn lao động được sử dụng phổ biến nhất tại Nhật Bản [8] Ý tưởng này đã góp phần quan trọng khiến tỉ lệ tai nạn lao động ở Nhật giảm mạnh rõ rệt từ con số 6.712 năm 1961 xuống còn 1.514 năm 2005 Mô hình KY của Nhật cho thấy nhiều đặc điểm rất đáng học hỏi để ứng dụng giải quyết thực trạng ở Việt Nam hiện tại

- Những tình huống nguy hiểm tiềm

kỳ công việc gì, các nhóm làm việc đều phải thực hiện một Bảng phân tích KY như vậy

Tất cả các ý kiến dù nhỏ nhất như trên đều được viết vào một Bảng KY và đọc to cho mọi người cùng nghe Tờ giấy này sau đó được treo ngay tại vị trí làm việc để nhắc nhở

Phương pháp KY còn có những yêu cầu hết sức thực tiễn như biện pháp “chỉ tay, gọi tên” để thao tác an toàn, không nhầm lẫn Tại mỗi điểm nút thao tác công việc, nhân viên phải chỉ thẳng tay vào đối tượng thao tác và đọc to tên đối tượng Nếu cảm thấy đã an toàn, nhân viên tiếp tục hô to “OK” Nếu cả nhóm cùng chỉ tay vào đối tượng cùng hô to thì gọi là

“chỉ tay đồng than”

Đối với nhiều người, những biện pháp

KY được áp dụng ở các doanh nghiệp có yếu

tố Nhật Bản có thể bị coi là mất thời gian,

Trang 32

30

sáo rỗng hay hình thức Tuy vậy, người Nhật

đã nghiên cứu rất kỹ tâm lý con người và phát

hiện ra rằng việc nhắc nhở liên tục rủi ro tiềm

tàng và đọc to tên của chúng có tác dụng rất

lớn trong việc “lên dây cót” ý thức, đưa ý thức

trở về trạng thái tỉnh táo trước mọi thao tác sai

lầm có thể dẫn tới nguy hiểm

2.9.2 Hệ thống các mô hình quản lý 5S:

là tên của một phương pháp quản lý, sắp

xếp nơi làm việc Nó được viết tắt của 5 từ

trong tiếng Nhật gồm: Seiri (Sàng lọc),

Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu

(Săn sóc), và Shitsuke (Sẵn sàng)

- Sàng lọc: Seiri hay Sàng lọc có

nghĩa là phân loại, tổ chức các vật dụng

theo trật tự Đây chính là bước đầu tiên

doanh nghiệp cần làm trong thực hành 5S

Nội dung chính của S1 là phân loại, di dời

những thứ không cần thiết, có thể bán đi

hoặc tái sử dụng

- Sắp xếp: Sau khi đã loại bỏ các

vật dụng không cần thiết thì công việc tiếp

sinh hàng ngày máy móc vật dụng và khu

làm việc S3 hướng tới cải thiện môi trường

làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng

thời nâng cao tính chính xác xủa máy móc

thiết bị (do ảnh hưởng của bụi bẩn)

- Săn sóc: Luôn luôn kiểm tra, duy

trì 3S ở trên Bằng việc phát triển S4, các

hoạt động 3S sẽ được cải tiến dần dựa theo

tiêu chuẩn đã đặt ra và tiến tới hoàn thiện

5S trong doanh nghiệp

- Sẵn sàng: Nghĩa là rèn luyện, tạo

nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho

mọi người trong thực hiện 5S

Hệ thống các mô hình quản lý 5S

được áp dụng lần đầu tiên ở Toyota và phát

triển rất nhanh sau đó ở các công ty Nhật Bản Sau đó được phổ biến sang nhiều nước khác Hệ thống các mô hình quản lý 5S được một số nơi phát triển lên thành 6S S thứ 6 là Safety (An toàn), nhưng bản thân nếu làm đúng 5S kể trên là đã gồm an toàn cho nhân viên rồi Tuy nhiên, ở một số công

ty Nhật, 5S lại được rút gọn lại thành 3S (lấy 3S đầu tiên) do mọi người đều sẵn sàng làm 3S và luôn luôn ý thức, kỷ luật tốt

Hình 1 Mô hình quản lý 5S

3 Hệ thống các mô hình quản lý an toàn lao động hiện có tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa có một

hệ thống quản lý chuyên nghiệp về vấn đề

an toàn lao động, có chăng chỉ dừng lại ở mức độ chương trình hoặc dự án “Chương trình” thường đơn giản, tập trung kiểm soát

sự phù hợp trong khi “hệ thống” phức tạp hơn, chú ý nhiều đến quá trình thực hiện

Trang 33

31

Dựa trên cơ sở lý thuyết xây dựng công

cụ xác định bậc an toàn cho hệ thống quản lý

an toàn sức khỏe nghề nghiệp, năm cấp độ của

hệ thống quản lý an toàn theo HSE’s Safety

Culture Maturity Model, công cụ xác định bậc

an toàn cho hệ thống quản lý OHS kết hợp điều

kiện thực tiễn áp dụng hệ thống quản lý an

toàn ở Công ty để xác định bậc cho hệ thống

công cụ OHS tại Công ty SikaViệt Nam [9]

Công ty Cienco 4 (Tổng công ty Xây

dựng công trình giao thông 4- CTCP) với mong

muốn tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết

với các đối tác trong và ngoài nước trên tất cả

các lĩnh vực xây dựng, đầu tư và phát triển

kinh tế theo phương châm bình đẳng và các

bên cùng có lợi Công tác quản lý An toàn lao

động và sức khỏe nghề nghiệp cũng được

Tổng công ty xác định là một nhiệm vụ quan

trọng hàng đầu trong đầu tư và thi công xây

dựng công trình Đoàn chuyên gia Công ty Cổ

phần chứng nhận Quốc tế ICB và Ban ATLĐ

Tổng công ty đã tiến hành kiểm tra thí điểm

03 dự án Cienco 4 đang thi công tại thành phố

Hà Nội:Nút giao Trung Hòa, Hầm Thanh Xuân,

Nút giao Cầu Thanh Trì – QL5 để đánh giá cấp chứng nhận Hệ thống quản lý phù hợp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho Tổng công

ty Xây dựng công trình giao thông 4 –CTCP vò năm 2015 Cienco 4 sử dụng hệ thống OHSAS 18001:2007 để truyền đạt tới mọi nhân viên trong Tổng công ty và đảm bảo được thấu hiểu

và áp dụng trong thực tế trong các công trình xây dựng (nguồn: Internet)

4 Kết luận

Trên đây là các hệ thống quản lý an toàn lao động trên thế giới và Việt Nam Rất nhiều mô hình tiên tiến đã được kiểm định trên thế giới và đưa vào quản lý Tuy nhiên trong rất nhiều mô hình đó thì Việt Nam vẫn đang tìm định hướng hệ thống quản lý riêng

Việc tự phát minh ra một hệ thống quản lý

an toàn tối ưu cho mỗi quốc gia là quan trọng và lâu dài nhưng vấn đề an toàn lao động là vấn đề cấp bách Do đó, việc chúng

ta vừa vận dụng các hệ thống quản lý an toàn trên thế giới đã được sử dụng vừa nghiên cứu ra hệ thống tối ưu cho đặc thù quốc gia là điều nên làm

Hình 2 Mô hình Safety Culture Maturity Model

Trang 34

32

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] EU-OSHA (2012) Management of occupational safety and health: An analysis of the fi

ndings of the European Survey of Enterprises on New and Emerging Risks (ESENER)

[2] B.Bottomley (1999) Australia , Occupational health and safety management systems:

National Occupational Health and Safety

[3] K.Frick, V.Kempa (2011) European Trade Union Institute, Occupational health & safety

management systems - When are they good for your health, Report 11

[4] Joel M.Haight et al (2014), Safety management systems comparing content and impact

Professional safety of the American Society of Safety Engineer

[5] Bruce Lyon el al (2013) Improving ergo IQ: A practical ergonomics risk assessment model

Professional Safety Journal of the American Society of Safety Engineer

[6] http://www.iso.org/iso/home/standards/ management-standards/iso45001.htm

[7] JISHA (2015) Japan, Industrial Safety and Health Association in Japan

[8] Akihiko Hidaka, Atsumi Miyake (2015) Japan, Open Journal of Safety Science and

Technology

[9] Phạm Tài Thắng và các cộng sự (2015) Xây dựng công cụ xác định bậc cho hệ thống ohs

tại công ty Sika, Đại học Tôn Đức Thắng

Trang 35

33

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CÁC DẠNG DAO ĐỘNG KHI

TÍNH TOÁN NHÀ CAO TẦNG CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

CÓ KẾT CẤU KHÔNG ĐỐI XỨNG

Ths Đặng Ngọc Tân

Khoa Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt

Ngày nay, động đất là một trong những hiện

tượng thiên nhiên gây ra nhiều thiệt hại nặng nề về

của cải vật chất xã hội và tính mạng con người

Trong tính toán kết cấu xây dựng thì động đất được

phân vào loại tải trọng đặc biệt Các công trình nhà

cao tầng hiện nay bắt buộc phải tính tải trọng đặc

biệt này Thông thường tính toán công trình chịu

tải trọng động đất dựa vào nguyên lý là công trình

có kết cấu đối xứng (tâm cứng trùng với tâm khối

lượng) Thực tế đối với một số công trình nhà cao

tầng do yêu cầu về kiến trúc, các kỹ sư kết cấu khó

có thể bố trí thỏa mãn tiêu chí trên, mặt bằng

không đối xứng dẫn đến tâm cứng không trùng với

tâm khối lượng, khi chịu lực ngang nhà sẽ có thêm

chuyển vị xoắn Vì vậy đưa ra nhận xét khi tính

toán các công trình động đất có kết cấu không đối

xứng cần kể đến bao nhiêu dạng dao động

tế của công trình, độ tin cậy cao Tùy thuộc vào tính chất của công trình mà TCVN 9386:2012 yêu cầu phân tích tính toán tải trọng động đất theo các phương pháp và sơ

đồ tính tương ứng Trong trường hợp thỏa mãn tiêu chí về đều đặn trên mặt bằng, tức là mặt bằng đối xứng hoặc gần đối xứng, thì cho phép sử dụng hai mô hình phân tích phẳng theo hai phương vuông góc, sau đó tổ hợp tác động hai phương lại với nhau Thực tế đối với một số công trình nhà cao tầng do yêu cầu về kiến trúc, các kỹ sư kết cấu khó có thể bố trí thỏa mãn tiêu chí trên, mặt bằng không đối xứng dẫn đến tâm cứng không trùng với tâm khối lượng, khi chịu lực ngang nhà sẽ có chuyển vị xoắn Trong trường hợp này tiêu chuẩn yêu cầu phải phân tích không gian và trong phương pháp phổ phản ứng phải kể đến các dao động xoắn

Việc sử dụng phương pháp phổ phản ứng cho nhà không đối xứng có thể dẫn đến phải tính với nhiều dạng dao động Vì vậy thật

sự cần thiết cho việc đánh giá sự tham gia của các dạng dao động vào phản ứng chung của

hệ giúp người thiết kế nắm được nguyên tắc tính toán, từ đó chọn các dạng dao động phù hợp

Với những lí do như trên, nghiên cứu này

sẽ tập trung đánh giá về sự tham gia các dạng dao động trong công việc tính toán tải trọng động đất cho nhà cao tầng có kết cấu không đối xứng

Trang 36

34

2 Dao động nhà cao tầng không đối xứng

chịu tải động đất

Xét nhà nhiều tầng có kết cấu không đối

xứng theo cả hai phương x và y trên mặt

bằng, chịu chuyển vị nền do động đất gây ra

Coi tấm sàn là cứng vô cùng trong mặt phẳng

của nó, khối lượng mj của mỗi tầng tập trung

toàn bộ trên sàn, như vậy tại mỗi tầng sẽ có

ba bậc tự do là chuyển vị theo các phương ngang x,y và chuyển vị xoay quanh trục z Phương trình tổng quát dao động của nhà nhiều tầng không đối xứng chịu tải động đất

t t t

M 1U

I 1U

(2.1)

Trong đó Ugx( ) t , Ugy( ) t , Ug( ) t là các gia tốc nền theo phương x, y và  Gia tốc nền

xoắn Ug( ) t có tồn tại nhưng ít khi được xem xét, trong các tiêu chuẩn cũng chưa đề cập vấn đề

này Để đơn giản sau đây chúng ta chỉ xét gia tốc nền theo phương x, phương trình dao động

trong trường hợp này:

Giả thiết ma trận cản C cũng có tính trực giao đối với các dạng dao động riêng, biểu diễn

phương trình (2.3) trong hệ sơ sở gồm các dạng dao động riêng 3

(2.4)

Trang 37

Từ (2.6) có thể biểu diễn nghiệm qn(t) giống như sau:q tn( )  n D tn( ), với Dn(t) là phản

ứng của hệ một bậc tự do có tần số riêng n, tỉ số cản nhớt n; chịu gia tốc nền ugx( ) t , tức là:

- Biểu diễn một số hiệu ứng

Xét hệ chịu động đất theo phương x Sau đây ta sẽ tính toán một số phản ứng đại diện của

hệ

+ Khối lượng hữu hiệu theo phương x

Lực cắt đáy theo phương x

3 1

2

V t V A t A tD t (2.9) Thành phần tĩnh st

bxn

V là lực cắt đáy do sn tác dụng tĩnh gây nên, dễ thấy:

Trang 38

+ Khối lượng hữu hiệu theo phương y

Lực cắt đáy theo phương y

3 1

M

(2.17) + Momen quán tính khối lượng hữu hiệu

Momen xoắn đáy

3 1

Mômen xoắn đáy do dạng dao động thứ n gây ra:

( )  st ( )

T t T A t (2.19) Thành phần tĩnh st

Trang 39

37

* 1

Như vậy khi động đất tác dụng theo

phương x, số lượng dao động cần xét dựa vào

tiêu chí là khối lượng hữu hiệu cộng dồn theo

phương x của các dạng đó lớn hơn hoặc bằng

90% tổng khối lượng của công trình và khối

lượng hữu hiệu công trình cộng dồn theo

phương y và momen quán tính khối lượng hữu

hiệu cộng dồn triệt tiêu nhau

3 Tính toán tải trọng động đất khi xét đến dao động xoắn

- Khái quát công trình: Đối tượng được lấy

từ kết cấu công trình: Nhà làm việc văn phòng đại diện ngân hàng công thương Việt Nam khu vực miền trung tại Đà Nẵng, trong đó số tầng

đã được điều chỉnh để đơn giản hóa tính toán còn 8 tầng nổi và 2 tầng hầm Công trình có mặt bằng tầng điển hình như Hình 2.1

Hình 3.1 Sơ đồ kết cấu tầng điển hình

- Mô hình hệ kết cấu và phân tích dao động

v-05

d2-060 0)

d1-16(20x40) d1-16(20x40) d1-16(20x40)

a

mÆt b»ng KÕT CÊU t Çng 3 (cèt +13.000)

b c

C-07a C-04a

v-01a

v-01 C-05

C-04

C-01 v-04 C-02

v-02

v-03 v-07

C-06 C-03a

C-03 C-07

Trang 40

38

Hình 3.2 Mô hình công trình trong ETABS v9.7.4

Công trình được mô hình không gian trong phần mềm ETABS (hình 3.2), khối lượng tham

gia dao động được khai báo như sau (theo TCVN 9386:2012):

Khối lượng dao động = (Tĩnh tải) + 0.5.(Hoạt tải)

Công trình được mô hình không gian tương tự như mô hình như hình vẽ nhưng khi phân

tích dao động ta không khóa một số phương lại mà để công trình dao động theo tất cả các

phương đồng thời Vì công trình không đối xứng nên tất cả các dạng dao động đều có chuyển vị

theo phương x,y và xoắn

Bảng 3.1 Biểu diễn các đặc trưng của công trình tọa độ tâm cứng, tọa độ tâm khối lượng, độ

lệch tầm, mô men quán tính khối lượng

TẦNG Vị trí tâm khối

lượng Vị trí tâm cứng

Độ lệch tâm phương x

Độ lệch tâm phương y

Moment quán tính khối lượng XCM

(m)

YCM (m)

XCR (m)

tự do, đồng thời sẽ có 30 dạng dao động riêng

Kết quả chu kì dao động riêng và khối lượng hữu

hiệu theo các phương như bảng 3.3 Theo trình

bày ở phần 2, nếu ta xét động đất theo phương

x thì tổng khối lượng hữu hiệu theo phương x sẽ

bằng tổng khối lượng của toàn công trình, tổng

khối lượng hữu hiệu theo phương y bằng không

và tổng mô men quán tính khối lượng hữu hiệu cũng bằng không

Như vậy khi động đất tác dụng theo phương

x, số lượng dao động cần xét dựa vào tiêu chí

là khối lượng hữu hiệu cộng dồn theo phương

x của các dạng đó lớn hơn hoặc bằng 90%

Ngày đăng: 09/01/2021, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Báo cáo quốc gia giáo dục cho Việt Nam 2015 của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia giáo dục cho Việt Nam 2015 của Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[2] Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[3] Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
[4] Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Văn kiện Đảng về phát triển kinh tế - xã hội từ đổi mới (năm 1986) đến nay, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng về phát triển kinh tế - xã hội từ đổi mới (năm 1986) đến nay
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2014
[5] Trần Việt Hưng (1990), Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Tạp chí cộng sản, (20), tr.25-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Trần Việt Hưng
Năm: 1990
[6] Nguyễn Đình Hương (2007), Việt Nam hướng tới nền giáo dục hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam hướng tới nền giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm