Hợp đồng kỳ hạn là chứng khoán phái sinh giao dịch thỏa thuận, xác nhận cam kết mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở nhất định theo một mức giá đã được xác định vào một ngày đã được[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
Trang 2Mục tiêu – Yêu cầu
Học xong chương này người học có thể trình bày về các loại tài sản được giao dịch trên thị trường tài chính cũng như đặc điểm, cách thức, định giá, giao dịch của từng loại công
cụ tài chính
Trang 3Nội dung chương 3
1 Tổng quan về công cụ tài chính
2 Các công cụ của thị trường vốn
Trang 41 Tổng quan về công cụ tài chính.
Các công cụ trên thị trường tài chính thành 3 loại:
(1) Các công cụ giao dịch trên thị trường vốn (Thị trường chứng khoán)(2) Các công cụ giao dịch trên thị trường tiền tệ
(3) Các công cụ tài chính phái sinh
Trang 52 Các công cụ của thị trường vốn
Các công cụ được giao dịch trên thị trường vốn được gọi là chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành
Trang 62 Các công cụ của thị trường vốn
Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử, bao gồm các loại sau đây:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
- Hợp đồng góp vốn đầu tư;
Trang 72 Các công cụ của thị trường vốn
Phân loại chứng khoán
Căn cứ vào nội dung:
- Chứng khoán nợ (Debt Securities) - các trái phiếu, các giấy chứng nhận nợ có kỳ hạn
do nhà nước hoặc các doanh nghiệp phát hành khi cần vốn
- Chứng khoán vốn (Equity Securities) - các cổ phiếu, các giấy nhận sự góp vốn kinh doanh vào công ty cổ phần
Trang 82 Các công cụ của thị trường vốn
Phân loại chứng khoán
Căn cứ vào hình thức
- Chứng khoán vô danh (Bearer Securities) - loại chứng khoán không ghi rõ họ tên người sở hữu Việc chuyển nhượng các chứng khoán này rất dễ dàng không cần các thủ tục pháp lý
- Chứng khoán ký danh (Registered Securities) - loại chứng khoán ghi rõ họ tên người
sở hữu Việc chuyển nhượng các chứng khoán này cần các thủ tục pháp lý, cụ thể là thực hiện bằng thủ tục đăng ký tại cơ quan phát hành
Trang 92 Các công cụ của thị trường vốn
Phân loại chứng khoán
Căn cứ vào lợi tức
- Chứng khoán có lợi tức ổn định (Fixed Income Securities) – Loại chứng khoán có xác định tỷ lệ lãi cụ thể mà người sở hữu chứng khoán được hưởng khi đến hạn
- Chứng khoán có lợi tức không ổn định (Variable Income Securities) - Loại chứng
khoán không xác định tỷ lệ lãi cụ thể mà người sở hữu chứng khoán được hưởng
Trang 103 Chứng khoán nợ
Khái niệm
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Trang 113 Chứng khoán nợ
Đặc trưng của trái phiếu
Mệnh giá (Par Value/ Face Value): là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ trái phiếu, đại diện cho số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Mệnh giá trái phiếu = Tổng số vốn vay qua phát hành trái phiếu/Số lượng trái phiếu phát hành
Trang 123 Chứng khoán nợ
Đặc trưng của trái phiếu
Lãi suất trái phiếu: là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu quy định mức lãi mà nhà đầu
tư được hưởng hàng năm
Giá mua trái phiếu: là khoản tiền thực tế mà người mua bỏ ra để có được quyền sở hữu trái phiếu, giá mua có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá
Thời hạn của trái phiếu: là số năm mà theo đó chủ thể phát hành cam kết hoàn trả vốn gốc cho trái chủ
Trang 133 Chứng khoán nợ
Phân loại
- Trái phiếu công ty
- Trái phiếu chính phủ
Trang 143 Chứng khoán nợ
Trái phiếu công ty
Trái phiếu công ty là một loại giấy chứng nhận nợ có kỳ hạn do các công ty phát hành
và đến thời hạn công ty phát hành trái phiếu phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho người mua nó
Trang 153 Chứng khoán nợ
Trái phiếu công ty
Trái phiếu công ty có những đặc điểm sau:
- Trái phiếu có thời gian đáo hạn
- Trái phiếu có lợi tức cố định
- Chủ trái phiếu thường không có quyền đầu phiếu
- Trái phiếu được ưu tiên phân chia tài sản khi giải thể công ty
- Tự do chuyển nhượng trái phiếu cho người khác
Trang 163 Chứng khoán nợ
Trái phiếu công ty
Các loại trái phiếu công ty:
- Trái phiếu không đảm bảo (Unsecured Bonds)
- Trái phiếu có đảm bảo (Secured Bonds)
- Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bonds)
- Trái phiếu thu nhập (Income Bonds)
- Trái phiếu có thể thu hồi (Callable Bonds)
Trang 173 Chứng khoán nợ
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu chính phủ là một loại giấy chứng nhận nợ trung dài hạn do chính phủ phát hành và đến thời hạn chính phủ phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho người mua nó
Trang 183 Chứng khoán nợ
Trái phiếu chính phủ
Các loại trái phiếu chính phủ
- Trái phiếu dài hạn kho bạc ( Tresury Bonds)
- Trái phiếu đô thị (Municipal Bonds)
- Công trái nhà nước (State Bonds)
Trang 193 Chứng khoán nợ
Sự khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu
1 Chứng khoán vốn 1 Chứng khoán nợ
2 Không xác định thời hạn 2 Có thời hạn cụ thể
3 Người mua cổ phiếu là chủ sở hữu một phần
công ty. 3 Người mua trái phiếu là chủ nợ nói chung
4 Có quyền đầu phiếu 4 Không có quyền đầu phiếu
5 Không được rút vốn 5 Được hoàn lại vốn khi đến hạn
6 Lợi tức không ổn định 6 Lợi tức cố định
7 Lợi tức không được tính trừ khi xác định kết
quả kinh doanh 7 Lợi tức được tính trừ khi xác định kết quả kinh doanh
8 Khi công ty giải thể người mua cổ phiếu được
chia tài sản còn lại sau người mua trái phiếu. 8 Khi công ty giải thể người mua trái phiếu được ưu tiên chia tài sản còn lại trước người mua cổ phiếu.
Trang 203 Chứng khoán nợ
Lợi tức của trái phiếu
- Tiền lãi định kỳ: thường được trả 1 năm/lần hoặc 6 tháng/lần theo lãi suất cuống phiếu (coupon rate) C = c% (Par value)
- Lãi vốn (Chênh lệch giá): là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua trái phiếu
- Lãi từ tái đầu tư (Lãi của lãi): là tiền lãi định kỳ được tái đầu tư ngay, tiền lãi này sẽ sinh ra lãi gọi là lãi tái đầu tư
Trang 213 Chứng khoán nợ
Rủi ro của trái phiếu
- Rủi ro lãi suất
- Rủi ro tái đầu tư
- Rủi ro thanh toán (rủi ro tín dụng
- Rủi ro lạm phát (rủi ro sức mua)
- Rủi ro tỷ giá
- Rủi ro thanh khoản
Trang 223 Chứng khoán nợ
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu
- Khả năng tài chính của người cung trái phiếu
- Thời gian đáo hạn
- Dự kiến về lạm phát
- Biến động lãi suất thị trường
- Thay đổi tỷ giá hối đoái
Trang 234 Chứng khoán vốn
Khái niệm
Cổ phiếu - loại chứng khoán chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với công
ty cổ phần Hay nói cách khác cổ phiếu là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần
Trang 244 Chứng khoán vốn
Phân loại
Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông (Common Stocks)
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stocks)
Trang 264 Chứng khoán vốn
Đặc điểm của cổ phiếu thường
- Không có kỳ hạn và không được hoàn lại vốn
- Cổ tức của cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không cố định
- Cổ đông thường là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý
- Giá cổ phiếu biến động rất nhanh
Trang 274 Chứng khoán vốn
Điều kiện phát hành
Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành cổ
phiếu tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán cổ phiếu
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Trang 284 Chứng khoán vốn
Trách nhiệm của cổ đông thường
Cổ đông nắm chịu trách nhiệm hữu hạn theo phần vốn góp của mình trên hai mặt:
- Phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn không được rút lại
- Trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của công
ty chỉ giới hạn trong phần vốn góp ghi trên cổ phiếu
Trang 304 Chứng khoán vốn
Các loại giá cổ phiếu
1 Mệnh giá:
Mệnh giá (Par – value): Giá trị ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành = VĐL của công ty cổ phần / Tổng số cổ phiếu phát hành
Trang 314 Chứng khoán vốn
2 Thư giá (Book Value): Giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng
vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định
Thư giá cổ phiếu thường =
Vốn cổ phần thường + Vốn thặng dư + Quỹ tích lũy
(Thu nhập giữ lại) Tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành (Giá trị sổ sách)
Trang 324 Chứng khoán vốn
3 Hiện giá (Present Value):
Là giá trị cổ phiếu ở thời điểm hiện tại Được tính toán căn cứ vào cổ tức của công ty, triển vọng phát triển công ty và lãi suất thị trường
Trang 334 Chứng khoán vốn
4 Thị giá ( Market Value):
Là giá cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định, tuỳ theo yêu cầu mà thị giá
có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán
Trang 344 Chứng khoán vốn
Cổ tức (Dividend): Cổ tức là tiền chia lời cho cổ đông trên mỗi cổ phiếu thường, căn
cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau khi đã trả cổ tức cố định cho cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS: Dividend Per Share) = Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) x
% thanh toán cổ tức
EPS: Earning Per Share (Thu nhập mỗi cổ phần ) = Thu nhập của cổ đông thường/ Số
cổ phiếu thường đặng lưu hành
Thu nhập của cổ đông thường = Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức ưu đãi = tổng giá trị cổ phiếu ưu đãi x Tỷ lệ cổ tức (%)
Trang 354 Chứng khoán vốn
Chính sách chia cổ tức của công ty phụ thuộc vào
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm, lấy căn cứ là thu nhập ròng của công ty
Số cổ phiếu ưu đãi chiếm trong tổng số vốn cổ phần
Chính sách tài chính trong năm tới trong đó xem xét khả năng tự tài trợ
Hạn mức của quỹ tích luỹ dành cho quỹ đầu tư
Trang 364 Chứng khoán vốn
Lợi tức của cổ phiếu
Lợi tức của cổ phiếu: Lợi tức của cổ phiếu là toàn bộ thu nhập nhà đầu tư có được từ
cổ phiếu
Cổ tức: Là phần chia lời cho mỗi cổ phần (Dividend pershare)
Lợi vốn do chênh lệch giá (Capital gain yield)
Trang 374 Chứng khoán vốn
Rủi ro của cổ phiếu
Rủi ro hệ thống: những rủi ro do các yếu tố nằm ngoài công ty, không kiểm soát được
và có ảnh hưởng rộng rãi đến thị trường và tất cả mọi loại chứng khoán (Rủi ro thị trường, Rủi ro lãi suất, Rủi ro sức mua)
Rủi ro không hệ thống: rủi ro gắn liền với một công ty hay một doanh nghiệp cụ thể nào đó (khả năng quản lý, thị hiếu tiêu dùng, đình công…)
Trang 384 Chứng khoán vốn
Yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
Yếu tố kinh tế: khuynh hướng thay đổi của nền kinh tế
Yếu tố phi kinh tế: những thay đổi trong điều kiện chính trị như là chiến tranh hoặc thay đổi cơ cấu quản lý hành chính, thay đổi thời tiết hoặc những điều kiện thiên nhiên khác…
Yếu tố thị trường: sự biến động thị trường và mối quan hệ cung – cầu, sự thay đổi trong các chính sách về thị trường
Trang 394 Chứng khoán vốn
Yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
Yếu tố tâm lý “bầy đàn”: đầu tư theo phong trào
Các hành vi tiêu cực trên TTCK như đầu cơ, mua bán nội gián, thông tin sai sự thật…
Trang 404 Chứng khoán vốn
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stocks)
Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu được hưởng quyền ưu tiên:
- Được hưởng một mức lãi cổ phần riêng biệt có tính cố định hàng năm
- Được ưu tiên chia lãi cổ phần trước loại cổ phiếu thường
- Được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của công ty khi phá sản trước loại cổ phiếu thường
Trang 414 Chứng khoán vốn
Cổ phiếu ưu đãi gồm có các loại sau:
- Cổ phiếu ưu đãi không gộp lãi
- Cổ phiếu ưu đãi có lãi cổ phần gộp hay tích luỹ
- Loại cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần
- Loại cổ phiếu ưu đãi không tham dự chia phần
- Loại cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi được
Trang 424 Chứng khoán vốn
Cổ phiếu ưu đãi tại Việt Nam gồm:
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Trang 435 Chứng chỉ quỹ
Khái niệm
Chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ
do công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ công chúng phát hành, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người đầu tư đối với một hoặc một số đơn vị quỹ của một quỹ công chúng
Trang 445 Chứng chỉ quỹ
Chứng chỉ quỹ có mệnh giá thống nhất là 10.000 VNĐ
Qũy công chúng là Qũy có chứng chỉ quỹ được phát hành ra công chúng
Qũy thành viên là Qũy được lập bằng vốn góp tối đa 49 thành viên góp vốn và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng
Trang 455 Chứng chỉ quỹ
Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
Tổng giá trị chứng chỉ quý đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng Việt Nam
Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định phát luật
Trang 465 Chứng chỉ quỹ
Tính ưu việt của chứng chỉ quỹ
Có thể thực hiện đa dạng hóa đầu tư để giảm thiểu rủi ro trong đầu tư
Với những giao dịch có khối lượng nhỏ, giá giao dịch sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị giao dịch
Đầu tư có hiệu quả đòi hỏi phải có kiến thức về đầu tư, phải có thời gian dành cho việc phân tích thị trường và phân tích sản phẩm
Trang 48Chứng chỉ quỹ ETF - Quỹ hoán đổi danh mục (ETF, exchange traded fund)
Trang 49Quỹ hoán đổi danh mục (ETF, exchange traded fund) là quỹ đầu tư nắm giữ các loại tài sản như cổ phiếu, hàng hóa, hoặc trái phiếu; và được giao dịch trên thị trường chứng khoán gần với giá trị tài sản ròng (NAV) trong suốt phiên giao dịch.
Hầu hết các quỹ ETF hoạt động dựa trên một chỉ số tham chiếu, như chỉ số chứng khoán hoặc chỉ số trái phiếu Quỹ ETF có thể được phân loại theo dạng quỹ mở hay quỹ ủy thác đầu tư (UIT, unit investment trust – hoạt động trong một thời gian xác định và danh mục cố định)
Trang 50Sự khác biệt với các quỹ thông thường
Quỹ ETF không bán chứng chỉ quỹ riêng lẻ trực tiếp cho nhà đầu tư, mà chỉ phát hành theo lô lớn Dự thảo Thông tư hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ ETF hiện đưa ra quy định một lô đơn vị quỹ ETF bao gồm tối thiểu 1,000,000 đơn vị quỹ ETF
Nhà đầu không mua lô đơn vị quỹ bằng tiền, mà thay vào đó mua các lô đơn vị quỹ ETF bằng danh mục chứng khoán cơ cấu – mô phỏng theo danh mục của chỉ số tham chiếu
đã được chấp thuận Các nhà đầu tư trực tiếp mua các lô đơn vị quỹ thường là những tổ chức đầu tư và các đơn vị tạo lập quỹ Đây là hoạt động trên thị trường sơ cấp
Trang 51Sau khi mua các lô đơn vị quỹ, nhà đầu tư thường chia nhỏ ra và bán các chứng chỉ quỹ ETF trên thị trường thứ cấp Điều này cho phép các nhà đầu tư khác mua các đơn vị quỹ riêng lẻ, thay vì mua lô lớn trên thị trường sơ cấp.
Nhà đầu tư muốn bán chứng chỉ quỹ sẽ có hai sự lựa chọn:
• bán chứng chỉ quỹ riêng lẻ cho các nhà đầu tư khác trên thị trường thứ cấp,
• bán các lô đơn vị quỹ ngược lại cho quỹ ETF Theo quy định, quỹ ETF sẽ mua lại các lô
đơn vị quỹ bằng danh mục chứng khoán cơ cấu, thay vì tiền mặt
Trang 526 Các công cụ trên thị trường phái sinh
Thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh (gọi tắt là thị trường chứng khoán phái sinh) là địa điểm, hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán phái sinh hoặc để thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch các chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phát sinh (derivative securities) là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị một hay một số tài sản tài chính khác (gọi là tài sản
cơ sở - underlying asset)
Tài sản cơ sở là chứng khoán và các tài sản khác được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị chứng khoán phái sinh
Trang 536 Các công cụ trên thị trường phái sinh
Chứng khoán phái sinh là chứng khoán quy định tại Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, bao gồm:
Trang 55ấn định trước trong tương lai;
Mua hoặc bán một số lượng hợp đồng tương lai nhất định theo mức giá thực hiện đã được xác định, tại thời điểm trước hoặc vào một ngày đã được ấn định trước trong tương lai