Bài giảng Siêu âm các khối u tim trình bày các nội dung chính sau: Các khối u tim, các khối u nguyên phát, u nhày nhĩ trái/ phải, u nhày trong buồng thất, u cơ tim lành tính,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết của bài giảng.
Trang 1BS CKI : PHẠM THỊ DIỄM TRANG
Trang 3Do các khối u có nguồn gốc và tính chất khác nhau → bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng và tiên lượng khác nhau → để chẩn đoán u tim dựa vào : siêu âm, XQ, CT,
MRI…(siêu âm lựa chọn hàng đầu)
Trang 4Siêu âm dễ chẩn đoán nhầm u tim với:
- Các cấu trúc bình thường của tim
- U ngoài tim
- Khó chẩn đoán được bản chất các khối u
Trang 5Siêu âm thực quản nhạy : 90% ( U nhĩ trái)Siêu âm thành ngực nhạy : 73%.
Siêu âm tổ chức ( Doppler Tissue Imaging) Siêu âm Doppler màu: u đặc tăng tưới máu
# U nhày không tưới máu
Trang 7+ Thất phải: 4%
A U nhày.
Trang 8a U nhày nhĩ trái:
- Có thể tình cờ phát hiện
- Có thể khó thở gắng sức, ho ra máu, OAP, tắc mạch ngoại vi, đột tử…
Trang 9- Khối âm đặc tương đối đồng nhất, giảm
âm hơn cơ tim, bờ rìa đều đặn
- Có cuống: thường bám vào vách liên nhĩ, vùng hố bầu dục
- Di động: Có thể qua lỗ van 2 lá lên thất trái vào kỳ tâm trương , về nhĩ trái vào thì tâm thu gây hẹp lỗ van 2 lá (cơ năng)
2D
Trang 10- Kích thước có thể thay đổi khi chui qua
Trang 11- Hình ảnh đám mây dưới lá trước van
2 lá trong thì tâm trương , không thấy
trong thì tâm thu
- Độ dốc EF của lá trước van 2 lá
giảm (do giảm vận động của lá trước, lá
sau vận động bình thường)
TM:
Trang 12- Tăng độ chênh áp qua lỗ van 2 lá trong
thì tâm trương cả Max PG và Mean PG
- Có thể gây hở van 2 lá
Doppler:
Trang 13Phân biệt :
* Huyết khối buồng nhĩ trái :
- Xuất hiện trong bệnh cảnh: Hẹp van 2
Trang 14* SA thực quản : cần thiết để xác định
u nhày, phân biệt trong trường hợp u
có hoại tử trung tâm, có nốt vôi … hoặc phân biệt với các cấu trúc khác của tim : lồi lên của van eustach ,
phình vách liên nhĩ …
Trang 16Hình ảnh TM của U nhày nhĩ trái
Trang 18b U nhày nhĩ phải :
- Ít gặp hơn u nhày nhĩ trái
- Triệu chứng nghèo nàn, ít gây hẹp lỗ van 3 lá do lỗ van to
Trang 20Hở van 3 lá, tăng độ chênh áp qua lỗ van nhưng không nhiều
Trang 21Hình ảnh của U nhày nhĩ phải.
Trang 22Hình ảnh TM của U nhày nhĩ phải
Trang 23c U nhày trong buồng thất :
Hiếm gặp, dễ bỏ sót, nhất là trong thất P
Trang 242D
Trang 25Hình ảnh các vệt đậm âm nằm trong buồng thất thì tâm thu tại các đường tống máu ra thất trái và thất P,
có thể chui qua các van tổ chim
TM:
Trang 26Có thể gây hở van đm chủ hay đm phổi
Hẹp cơ năng các lỗ van khi khối u chui qua lỗ van (tăng độ chênh áp
qua van , nhưng biên độ mở van và diện tích lổ van không thay đổi
Doppler:
Trang 27Hình ảnh của U nhày thất trái.
Trang 29Kích thước u thường nhỏ
(vài mm – vài cm)
Có trường hợp là 1 khối lớn, hình ảnh âm không đều
Các khối u phát triển chậm, ít ảnh hưởng đến huyết động do sức co bóp của cơ tim vẫn duy trì
Trang 30đường tống máu ra từ các buồng thất và các đại động mạch.
Trang 31Thấy khối đậm âm nằm trong vách
liên thất, đẩy lồi vào 1 phía tâm thất
Vùng có khối u thường giảm động do thiếu máu cục bộ tại vùng có khối u
phát triển
Trang 322 Các khối u nguyên phát ác tính :
- Hiếm gặp, chiếm # 25% tổng số u
nguyên phát
- Hay gặp u sarcomes( hay gặp nhất
angiosarcome, ít hơn rhabdomyosarcomas, fibrosarcomas, osteosarcomas)
- Tỉ lệ nam >nữ
Trang 33Đặc điểm :
- Khối âm đặc hay gặp trong nhĩ P, thường lan tới màng ngoài tim, tĩnh mạch chủ và van 3 lá
- Hình ảnh không khác biệt lắm với u lành tính nhưng phát triển nhanh hơn và nhiều khi lồi hẳn vào trong buồng tim
- Phân biệt với u trung thất xâm lấn và cơ tim
Trang 343 Các khối u thứ phát :
- Thường là ung thư từ nới khác di căn vào tim
- Di căn trực tiếp: k trung thất , k phổi U có bờ nham nhở, khó phân biệt ranh giới giữa u và
cơ tim.
- Di căn theo đường mạch máu , bạch mạch :
k tụy, k vú, k đại tràng, k dạ dày , k thận …
Trang 35- Tính chất và tốc độ phá triển u thường chịu ảnh hưởng của ung thư nguyên phát (u di căn từ xương, đại tràng tăng âm, di căn từ hạch giảm âm)
- Thường có tràn dịch màng ngoài tim
Trang 364 U màng ngoài tim :
a U nang : tỉ lệ # 1/ 100000, nam = nữ
- Vị trí : hay gặp cạnh nhĩ P, phía góc sườn
hoành P, đôi khi ở phía thất trái Hiếm khi ở
thành trước hoặc sau thất trái.
- Tính chất : Khối echo trống, dịch trong,
đồng nhất Nếu u nang có nguồn gốc từ nơi
khác đến thi mật độ thường không đồng nhất
- Phân biệt : tràn dịch khu trú màng ngoài tim
và màng phổi trái.
Trang 37b Khối âm đặc : thường là do nguồn
khác ngoài màng tim như: u trung thất , u tuyến ức, u hạch, u quái, u mạch máu …Thường nằm sát vào màng tim, dính vào màng ngoài tim, nên không thể phân biệt màng ngoài tim và u → gọi là u màng
ngoài tim
Trang 385 Huyết khối trong các buồng tim.
- Thường hình thành trên bn có sẵn bệnh
lý tim mạch gây dãn buồng tim, suy tim
- Kết hợp với tổn thương lớp nội mạc và rối loạn đông máu
- Hình ảnh : Là cấu trúc đậm thường tăng sáng hơn cơ tim
Trang 40a Huyết khối nhĩ trái :
- ĐK thuận lợi : dãn nhĩ trái + rung nhĩ
- Nhĩ trái càng dãn, khả năng tạo huyết khối càng cao
- Hẹp van 2 lá là nguyên nhân hàng đầu gây huyết khối
- Hở van 2 lá ít tạo huyết khối
Trang 41- SATN: Nhĩ trái tỉ lệ phát hiện huyết khối độ nhạy #33-59% , độ đặc hiệu # 90%.
- Tiểu nhĩ trái độ nhạy # 13-19%
- SATQ : Độ nhạy # 99%
Trang 42b Huyết khối buồng thất trái :
- ĐK : Dãn thất trái, suy tim
- Hay gặp trong nhồi máu cơ tim, cơ tim dãn nở
- Trong nhồi máu cơ tim : huyết khối
thường bám ở vùng bị nhồi máu, vùng bị phình tim, vị trí hay gặp ở vùng mỏm
NMCT vùng sau dưới ít gặp huyết khối
Trang 43- Cơ tim dãn nở: Huyết khối hay gặp ở
vùng mỏm tim
- Có 2 loại :
+ HK có cuống : di động, dễ chẩn đoán, nhưng nguy hiểm vì dễ gây tắc mạch
+ HK bám thành :khó xác định khi huyết khối nhỏ và hình thành từ lâu
Trang 44- SATN : nhạy 90-95%, đặc hiệu : 90% Chú ý thành bên và vùng mỏm dễ bỏ xót
- SATQ : không có giá trị nhiều
Trang 45c Huyết khối trong buồng tim P :
khối buồng tim P
Trang 46Hình ảnh Huyết khối nhĩ trái.
Trang 47Hình ảnh Huyết khối nhĩ trái.
Trang 48Hình ảnh Huyết khối nhĩ trái.
Trang 50Hình ảnh Huyết khối mỏm thất trái.