Bài giảng Các học thuyết Kinh tế - Bài 7: Các học thuyết kinh tế hiện đại trình bày các lý thuyết kinh tế của trường phái “Tự do mới”; các lý thuyết của trường phái thể chế; các lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội ở Cộng hòa Liên bang Đức; các lý thuyết kinh tế của P.A Sammuelson.
Trang 11 v1.0013108230
Giảng Viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh
BÀI 7 CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
HIỆN ĐẠI
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học sẽ giúp cho sinh viên sau khi kết thúc có thể
trình bày và phân tích được:
• Các lý thuyết kinh tế của trường phái “Tự do mới”
• Các lý thuyết của trường phái thể chế
• Các lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội ở
Cộng hòa Liên bang Đức
• Các lý thuyết kinh tế của P.A Sammuelson
• Đồng thời, người học có thể vận dụng các lý thuyết
vào thực tiễn
Trang 3• Để học tốt bài học, sinh viên cần đọc tài liệu và
tóm tắt những nội dung chính của từng bài,
nghe và hiểu bài giảng
• Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến
từng vấn đề
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu
cầu từng bài
• Tham khảo thêm một số sách Lịch sử các học
thuyết kinh tế, trong đó có: Giáo trình Lịch sử
các học thuyết kinh tế, chủ biên: PGS.TS Phan
Huy Đường, NXB Lao động xã hội, 2009
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 55 v1.0013108230
1 CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI “TỰ DO MỚI”
Nhấn mạnh yếu tố tâm lý của cá nhân quyết định sản xuất và tiêu dùng
Từ năm 30 của thế kỷ XX trở về trước
Khẩu hiệu: Thị trường nhiều hơn, nhà nước ít hơn
Các nhà kinh tế cổ điển, tân cổ điển
Tư tưởng chủ đạo: Cơ chế thị trường có
sự điều tiết của nhà nước ở một mức độnhất định
Tư tưởng chủ đạo: tự do kinh tế, tự do
kinh doanh, nhà nước không can thiệp
vào nền kinh tế
Là một trào lưu tư tưởng tư sản hiện đại, kết hợp tự do cũ, trọng thương mới, học thuyết Keynes để điều tiết nền kinh tếCNTB thập niên 70 thế kỷ XX đến nay
Nền kinh tế là hệ thống tự động, tự điều
tiết do các quy luật kinh tế khách quan
Đặc điểm của lý thuyết kinh tế của trường phái “Tự do mới”
Đặc điểm của lý thuyết kinh tế
của trường phái “Tự do cũ”
Trang 66 v1.0013108230
1 CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI “TỰ DO MỚI”
Nguyên nhân dẫn đến những đặc điểm của trường phái này
Trang 71 CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI “TỰ DO MỚI”
1.1 Lý thuyết kinh tếcủa phái trọng tiền
hiện đại
1.2 Lý thuyết của trường phái trọng cung của Mỹ
1.3 Lý thuyết dự kiến
hợp lý ở Mỹ
Trang 88 v1.0013108230
1.1 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA PHÁI TRỌNG TIỀN HIỆN ĐẠI Ở MỸ
• Phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ hay trường phái Chicago, các đại biểu: Miltol Friedman;Henry Simons; Geogrey Stigler…
• Quan tâm đến các phương pháp luận, sự tiêu dùng và nhất là tiền tệ, thất nghiệp và
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
• Công trình nghiên cứu tiêu biểu: Khảo nghiệm về kinh tế học thực nghiệm (1953),
Lý thuyết về chức năng người tiêu dùng (1957), Nghiên cứu về lý thuyết số lượngtiền tệ (1956); Lịch sử tiền tệ Hoa Kỳ (1960)…
Thuyết trọng tiền hiện đại ở Mỹ
Lý thuyết về thái độ ứng xửcủa người tiêu dùng và thu nhập
Lý thuyết về chu kỳ tiền tệ
và thu nhập quốc dân
Trang 99 v1.0013108230
1.1 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA PHÁI TRỌNG TIỀN HIỆN ĐẠI Ở MỸ
(tiếp theo)
Lý thuyết về thái độ ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập
• Trong điều kiện ổn định có 2 nguyên nhân làm tiêu dùng cao hơn thu nhập:
Sự ổn định chi tiêu;
Các khoản thu nhập tăng lên
• Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất, tài sản khác
Thu nhập = thường xuyên + nhất thời
Y = Yp + YtTiêu dùng = thường xuyên + nhất thời
C = Cp + Ct
• Giữa tiêu dùng thường xuyên và thu nhập thường xuyên có mối quan hệ
Cp = k(i,w,u)YPTrong đó:
k: Hệ số tương quan giữa tiêu dùng thường xuyên (TDTX) và thu nhập thườngxuyên (TNTX);
i: Lãi suất;
w: Tương quan giữa tài sản vật chất và TNTX;
u: Sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm
Trang 1010 v1.0013108230
Lý thuyết chu kỳ tiền tệ và thu nhập quốc dân
• Mức cung tiền tệ là nhân tố có tính chất quyết định đến việc tăng sản lượng quốc gia
Mức cung tiền thường không ổn định và phụ thuộc chủ quan vào NHTW;
Mức cầu tiền ổn định cao, phụ thuộc thu nhập:
Md = f(Yn, i)
Md: Mức cầu danh nghĩa về tiền tệ;
Yn: Thu nhập danh nghĩa;
i: Lãi suất danh nghĩa, lãi suất không ảnh hưởng đáng kể
Vì cầu tiền tệ là nhân tố ngoại sinh nên:
Md = f(Yn)Keynes: M = L (i)
• Quan tâm đến lạm phát hơn là thất nghiệp
• Ủng hộ tự do kinh doanh, chế độ tư hữu
1.1 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA PHÁI TRỌNG TIỀN HIỆN ĐẠI Ở MỸ
(tiếp theo)
Trang 1111 v1.0013108230
1.2 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG CUNG Ở MỸ
• Vào những năm 1980, trường phái trọng cung ở Mỹ xuất hiện, với các đại biểu làAthur Laffer, Jede Winniski, Norman Ture…
• Trường phái trọng cung ra đời nhằm tìm kiếm con đường giải quyết nhịp độ tăngtrưởng và duy trì năng suất lao động
• Luận điểm cơ bản của trọng cung: Cung tạo ra cầu, muốn giải quyết khủng hoảngkhông phải kích cầu mà tăng năng suất lao động
Tăng NSLĐ
Kích thíchlao động Tăng đầu tư Tăng tiết kiệm
Giải quyết khủng hoảng
- Giảm lãi suất
- Giảm thuếsuất
Trang 1212 v1.0013108230
1.2 LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG CUNG Ở MỸ
Tổng thu nhập
Mức thuế
Hình 1.1: Đường cong Laffer
Trang 1313 v1.0013108230
• Trường phái “Kinh tế vĩ mô dự kiến hợp lý” (REM) do hai nhà kinh tế học: RobertLucas và Thomas Sargent sáng lập
• Trường phái cho rằng, giá cả và tiền lương là linh hoạt nên hầu hết thất nghiệp
Trang 1515 v1.0013108230
xã hội ở CHLB Đức
2.3 Yếu tố xã hội trong nền kinh tếthị trường xã hội
ở CHLB Đức
2.4 Vai trò của chính phủ trong nền kinh tếthị trường xã hội
ở CHLB Đức
2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI
Ở CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
Trang 1616 v1.0013108230
2.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI Ở CHLB ĐỨC
• Nguyên tắc 1: Nền kinh tế thị trường có mục tiêu kết hợp nguyên tắc tự do với
công bằng xã hội
Khuyến khích, bảo vệ lợi ích cá nhân, nhằm đảm bảo lợi ích của nền kinh tế;
Hạn chế những hiện tượng tiêu cực: Lạm phát, thất nghiệp, sự nghèo khổ
• Nguyên tắc 2: Nền kinh tế thị trường biểu hiển qua 6 tiêu chuẩn:
Quyền tự do cá nhân;
Nguyên tắc cơ bản về công bằng xã hội;
Quá trình kinh doanh theo chu kỳ;
Chính sách tăng trưởng;
Chính sách cơ cấu;
Đảm bảo tính tương hợp của thị trường
Trang 1717 v1.0013108230
Các chức năng của cạnh tranh:
• Sử dụng nguồn tài nguyên một cách tối ưu
• Khuyến khích tiến bộ kỹ thuật
• Phân phối thu nhập
• Thoả mãn một cách đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng
• Điều chỉnh nền kinh tế một cách linh hoạt
• Kiểm soát sức mạnh kinh tế
• Kiểm soát sức mạnh chính trị
• Quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân
2.2 CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI
Ở CHLB ĐỨC
Trang 1818 v1.0013108230
2.2 CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI
Ở CHLB ĐỨC
Trang 1919 v1.0013108230
Yếu tố xã hội nhằm đảm bảo nâng cao mức sống cho nhóm dân cư
có thu nhập thấp; bảo vệ cộng đồng trước những rủi ro của
Vai trò của nhà nước trong Nền kinh tế thị trường xã hội
Vai trò tương hỗ Vai trò tương hợp
2.3 YẾU TỐ XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI Ở
CHLB ĐỨC
Trang 2020 v1.0013108230
• Vai trò tương hỗ: Chính phủ được xây dựng trên cơ sở sáng kiến cá nhân và cạnhtranh có hiệu quả, chỉ can thiệp khi cần thiết với mức độ hợp lý
• Vai trò tương hợp: Chính phủ cần tuân thủ là tạo ra sự hài hòa giữa các chức năngcủa Nhà nước đối với thị trường còn gọi là sự tương hợp Tức là, sự can thiệp củaChính phủ phải thực hiện sao cho thích hợp nhất với hệ thống thị trường
• Nguyên tắc tương hỗ: Sự điều tiết của Nhà nước vào thị trường phải bảo vệ các yếu
tố cơ bản như:
Cạnh tranh có hiệu quả;
Sở hữu tư nhân;
Trang 21các khoản đầu tư công cộng
Chính sách thương mại: Tự do cạnh tranh tốt hơn là bảo hộ
Chính sách chống chu kỳ:
Giảm thuế hoặc thực hiện hành
vi mua hàng chống lại sự biến động có tính chất chu kỳ trong
nền kinh tế
Chính sách tăng trưởng: Trợ cấp
cho ngành, hỗ trợ chương trình
phát triển cho cả vùng thay vì
từng doanh nghiệp hay ngành.
Nguyên tắc tương hợp:
Các chính sách điều tiết
của Nhà nước
Trang 22Hình 3.1: P A Samuelson
Trang 2323 v1.0013108230
Đặc điểm phương pháp luận của kinh tế học Samuelson được thể hiện qua sơ đồ sau:
3.1 ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA KINH TẾ HỌC SAMUELSON
• Đặc điểm phương pháp luận được thể hiện qua: Cuốn sách KINH TẾ HỌC của PAUL
A SAMUELSON xuất bản lần đầu tiên vào năm 1948 tại NewYork
• Samuelson sáng lập Khoa Kinh tế học - Trường Đại học Kỹ thuật Massachusetts
• Ông nhận giải Nobel kinh tế 1970
Trang 2424 v1.0013108230
3.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI SAMUESON
24
3.2.1 Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
3.2.2 Lý thuyết về giới hạn “khả năng sản xuất” và tăng trưởng kinh tế
3.2.3 Lý thuyết thất nghiệp của Samuelson
3.2.4 Lý thuyết lạm phát
3.2.5 Lý thuyết ngân hàng và chính sách tiền tệ
Trang 253.2.1 LÝ THUYẾT VỀ NỀN KINH TẾ HỖN HỢP
Trang 26 Giá cả trung tâm;
Cung – cầu là xung lực tác động;
Cạnh tranh là sức sống
• Cơ chế thị trường không phải một hỗn hợp mà là một trật tự kinh tế
• Cơ chế thị trường có khuyết tật Tác động của chính phủ
Trang 273.2.1 LÝ THUYẾT VỀ NỀN KINH TẾ HỖN HỢP
Trang 28• Mô hình tiêu biểu: Ví dụ sản xuất bơ và súng.
Khả năng Bơ (triệu kg) Súng (1000 khẩu)
Bảng 1: Khả năng sản xuất bơ và súng
3.2.2 LÝ THUYẾT VỀ GIỚI HẠN “KHẢ NĂNG SẢN XUẤT” VÀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
Súng Hình 3.2: Đồ thị giới hạn khả năng sản xuất
Trang 29Giới hạn khả năng sản xuất biểu thị sự lựa chọn mà xã hội có thể.
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Hình 3.2: Đồ thị giới hạn khả năng sản xuất
Trang 303.2.2 LÝ THUYẾT VỀ GIỚI HẠN “KHẢ NĂNG SẢN XUẤT” VÀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ (tiếp theo)
• Tăng trưởng kinh tế là sự mở rộng GDP hay sản lượng tiềm năng của một quốc giahoặc mức tăng sản lượng tính theo đầu người trong từng thời kỳ nhất định
• Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế gồm:
Nguồn nhân lực;
Nguồn tài nguyên;
Vốn;
Công nghệ
Trang 31• Thất nghiệp là những người không có việc làm nhưng đang tìm việc làm, hay đangchờ gọi đi làm trở lại
• Tỷ lệ thất nghiệp là số người thất nghiệp chia cho toàn bộ lực lượng lao động
• Phân loại thất nghiệp: 2 tiêu chí:
Tác động của tiền lương trên thị trường lao động;
Trạng thái của thị trường lao động
• Theo tác động của tiền lương trên thị trường lao động: thất nghiệp tự nguyện, thấtnghiệp không tự nguyện
Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp của những người không muốn làm việc
ở mức lương trên thị trường lúc đó Nếu mức lương cao hơn họ có thể sẽ chấpnhận đi làm
Thất nghiệp không tự nguyện, chỉ số người muốn làm việc ở mức lương của thịtrường hiện tại nhưng không tìm được việc làm
3.2.3 LÝ THUYẾT THẤT NGHIỆP CỦA SAMUELSON
Trang 3232 v1.0013108230
• Theo trạng thái của thị trường lao động: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu,thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời là do sự chuyển chổ ở, do chuyển tiếp các giai đoạn củacuộc sống mỗi người
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi cung cầu về lao động không trùng nhau đối vớitừng loại thị trường lao động từng vùng, từng khu vực kinh tế khác nhau
Thất nghiệp chu kỳ sinh ra do nhu cầu chung về sức lao động thấp trong tất cảcác ngành, các lĩnh vực, các vùng trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế
• Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên: Tỷ lệ thất nghiệp mà tại đó các lực đẩy và lực kéo đối vớilạm phát giá và lương ở trạng thái cân bằng
32
3.2.3 LÝ THUYẾT THẤT NGHIỆP CỦA SAMUELSON
• Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của xã hội hiện nay, khi mức thất nghiệp cao, tàinguyên bị lãng phí, thu nhập của nhân dân bị giảm
Trang 3333 v1.0013108230
• Theo Samuelson, lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí gia tăng
Giảm phát có nghĩa là giá cả và chi phí sản xuất nói chung giảm xuống
Mức chung của giá cả được đo bằng chỉ số giá cả: CPI
• Sammuelson đã phân loại lạm phát ra thành ba loại:
• Những biện pháp kiểm soát lạm phát:
“Chỉ số hóa” nền kinh tế Chỉ số hóa là một cơ chế, theo đó lương, giá và cáchợp đồng được bù đắp một phần hay toàn bộ cho những thay đổi trong mứcgiá chung
Kiểm soát giá cả và tiền lương hay hướng dẫn tự nguyện
Tăng cường lực lượng thị trường cạnh tranh để hạn chế việc tăng giá cả vàtiền lương
Sử dụng chính sách thu nhập dựa trên thuế
33
3.2.4 LÝ THUYẾT LẠM PHÁT
Trang 3434 v1.0013108230
• Ngân hàng Trung ương là tổ chức đảm bảo tăng trưởng đều đặn của sản lượngquốc gia, mức thất nghiệp thấp và ổn định lạm phát
• Ngân hàng Trung ương ổn định hệ thống ngân hàng thương mại bằng cách chocác ngân hàng khác vay tiền khi thiếu dự trữ
• Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ Ngân hàng Trung ương sử dụng:
Hoạt động thị trường mở, đó là các hoạt động mua bán chứng khoán củaChính phủ trên thị trường nhằm tăng hay giảm cung tiền;
Trang 3535 v1.0013108230
• Tiền là bất cứ vật gì hoạt động như một
phương tiện trao đổi hay phương tiện thanh
• Lãi suất - giá cả của tiền tệ
• Quá trình tạo ra tiền gửi:
Bước 1: Ngân hàng Trung ương quyết
định tỷ lệ dự trữ của hệ thống ngân hàng
thương mại;
Bước 2: Mở rộng tiền gửi ngân hàng theo
cấp số nhân tại hệ thống ngân hàng
3.2.5 LÝ THUYẾT NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ (tiếp theo)
Trang 3636 v1.0013108230
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
36
PAUL A SAMUELSON - Sáng lập Khoa Kinh tế học Trường Đại học Kỹ thuật
Massachusetts- Giải Nobel kinh tế 1970 Các lý thuyết kinh tế nổi tiếng của ông:
Trang 3737 v1.0013108230
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
37
Trong bài này chúng ta đã xem xét các nội dung chính sau:
• Những nội dung chính của các lý thuyết kinh tế của trường phái “Tự