Bài giảng Mã nguồn mở - Bài 4: Tổng quan hệ thống tệp cung cấp kiến thức tổng quan về hệ thống tệp; quyền truy cập thư mục và tệp tin; các lệnh với thư mục.
Trang 1MÃ NGUỒN MỞ
Giảng viên: ThS Phan Thanh Toàn
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được kiến trúc hệ thống tệp trong hệ điều hành Linux
• Liệt kê được các lệnh liên quan đến quyền truy cập tệp tin
• Liệt kê được các lệnh theo tác với tệp tin
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến
thức cơ bản liên quan đến các môn học sau:
• Công nghệ phần mềm;
• Nguyên lí hệ điều hành
4
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của
từng bài
• Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng
vấn đề̀ và khái niệm
• Thực hành trực tiếp trên hệ điều hành Linux và
một số phần mềm mã nguồn mở như Open
office, PHP…
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu
cầu từng bài
Trang 6CẤU TRÚC NỘI DUNG
Quyền truy cập thư mục và tệp tin
Trang 74.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TỆP
4.1.1 Một số khái niệm
4.1.2 Sơ bộ về kiến trúc
hệ thống tệp
Trang 84.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
• Tệp tin (File)
Một tập các dữ liệu được liên quan trên bộ nhớ ngoài
Mọi dữ liệu trên hệ thống đều được lưu trữ dưới dạng file
Mỗi tệp tin có một tên duy nhất trong hệ thống
Kích thước tệp tin phụ thuộc vào dung lượng lưu trữ bộ nhớ, khả năng của hệđiều hành
Tệp tin được quản lí bởi hệ điều hành
Tên tệp tin thường có 2 phần: Phần tên chính và phần mở rộng, được ngăn cáchbởi dấu chấm “.”
8
Trang 94.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tiếp theo)
• Thư mục (Directory):
Thư mục là một dạng tệp tin đặc biệt có công
dụng như một ngăn chứa
Thư mục được sử dụng để chứa các tệp tin và
thư mục khác
Mỗi thư mục có một tên xác định
Các thư mục thường được tổ chức theo dạng
hình cây (Tree)
• Đường dẫn (Path):
Đường dẫn là một dãy các tên thư mục được
ngăn cách bởi kí tự “/” để xác định vị trí của tài
nguyên trên hệ thống
Đường dẫn tuyệt đối là đường dẫn có đầy đủ
tên ổ đĩa, tên các thư mục
Đường dẫn tương đối là đường dẫn xuất phát
từ thư mục hiện tại
Trang 104.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tiếp theo)
10
• Chương trình (Program): là các tệp tin mã
lệnh, điều khiển máy tính thực hiện các
công việc xác định
Chương trình hệ thống: Quản lí và điều
khiển các hoạt động của máy tính
Chương trình ứng dụng: Chương trình
dành cho người sử dụng thực hiện các
công việc xác định
Trang 114.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP
• Tổng quan về hệ thống tệp ảo (VFS – Virtual File System)
VFS biểu diễn cách trình bày dữ liệu trên ổ đĩa cứng;
Mount tệp logic vào hệ thống
Trang 124.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP (tiếp theo)
12
• Các module:
Mỗi thiết bị có một trình điều khiển thiết bị
Module ghép nối độc lập với thiết bị
Hệ thống tệp có một hệ thống tệp logic
Giao diện độc lập với hệ thống cho phép mô tả sự độc lập của hệ thống tệp logicvới các tài nguyên phần cứng
Giao diện hệ thống cung cấp cách thức truy cập hệ thống cho người sử dụng
• Biểu diễn dữ liệu:
Tất cả các tệp được biểu diễn bởi các i-node
Mỗi cấu trúc i-node cho biết thông tin về vị trí các khối của tệp trên thiết bị vật lí
Trang 134.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP (tiếp theo)
• Các kiểu tệp và hệ thống tệp
Tệp chính tắc (regular) (-): là tệp phổ biến cho lưu trữ thông tin trong hệ thống
Tệp thư mục (directory) (d): là tệp đặc biệt, chứa các tệp tin
Tệp đặc biệt (special file) (c,f): là một cơ chế sử dụng cho cá thao tácvào/ra (I/O)
Tệp liên kết (link) (l): là một hệ thống tạo ra một thư mục hay tệp nhìn thấy đượctrong nhiều phần của cây hệ thống tệp
Tệp socket (s): là loại tệp đặc biệt cho các truyền thông mạng của một tiến trìnhbên trong hệ thống, và được bảo vệ bởi qui tắc truy nhập tệp
Tệp ống (pipe) (p): là cơ chế để các tiến trình liên lạc với nhau
• Cơ sở dữ liệu cho hệ thống tệp
Mỗi tệp ứng với một i-node duy nhất
I-node cho biết các thông tin: mô tả tệp, quyền truy cập tệp, quyền sở hữu tệp,thời gian tạo lập
I-node (index node) là một lá của cây biểu diễn hệ thống tập
Mỗi i-node có thể tương ứng với nhiều tệp
Các i-node được lưu trữ trong hệ thống tệp trên đĩa
Kernel đọc dữ liệu từ đĩa và đưa vào một bảng gọi là I-node table
Trang 144.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP (tiếp theo)
14
File table:
Là kiến trúc tổng thể của kernel;
Theo dõi quyền truy cập tệp
File descriptor table: Cung cấp các thông tin về tệp cho tiến trình khi thực hiện
mở tệp
Inode table
Là một bảng của kernel;
Chứa các i-node được đọc từ đĩa;
Mỗi inode khi đọc vào bộ nhớ sẽ được cấp một đầu vào trong bảng
Trang 154.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP (tiếp theo)
• Mỗi quan hệ giữa các bảng trong hệ thống tệp
Trang 164.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP (tiếp theo)
• Mỗi phân vùng trên đĩa được quản lí bởi một hệ thống tệp (FS – File System), mỗi
FS chứa một chuỗi các khối logic có độ lớn 512 byte (hoặc bội của 512)
Trang 174.1.2 SƠ BỘ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TỆP (tiếp theo)
• Cấu trúc ext2 của hệ điều hành Linux
Boot block:
Phần đầu tiên của FS;
Chứa mã bootstrap
Supper Block:
Mô tả tình trạng của FS: độ lớn, không gian trống…
Super block có các trường sau: kích thước FS, tổng số block còn chưa cấpphát cho tệp, danh sách block còn trống trên FS, chỉ số các block còn trốngtiếp theo trong danh sách…
I-node list: Danh sách các i-node trong FS
Data blocks: Vùng chứa nội dung dữ liệu
Trang 194.2.1 QUYỀN TRUY CẬP
• Mỗi tệp tin, thư mục đều có một chủ sở hữu và một nhóm sở hữu
• Mỗi tệp tin và thư mục có một tập quyền truy cập
• Thông tin về một tệp được hiển thị bởi lệnh ls và có dạng như sau:
• 10 ký tự đầu mô tả kiểu tệp và quyền truy cập tệp tin
• Người tạo tệp tin là người sở hữu tệp
• Chủ sở hữu có thể thay đổi quyền sở hữu tệp tin
drwxr-xr-x 12 root root 4096 Oct 25 2014
Quyền truy cập Số liên kết Chủ sở hữu Nhóm sở hữu Kích thước tệp
Trang 204.2.1 QUYỀN TRUY CẬP (tiếp theo)
20
• Các kiểu tệp tin trong hệ điều hành Linux
Chữ cái biểu diễn Kiểu tệp
• 9 kí tự mô tả quyền truy cập tệp tin như sau: 3 kí tự đầu quyền truy cập chủ sở hữu,
3 kí tự tiếp mô tả quyền truy cập của nhóm sở hữu, 3 kí tự cuối mô tả quyền truy cậpcủa người sử dụng khác
rwx r-x r-x
Quyền của chủ
sở hữu
Quyển của nhóm sở hữu
Quyển của người dùng khác
Trang 214.2.1 QUYỀN TRUY CẬP
• Có 3 quyền truy cập với tệp tin
Quyền chỉ đọc tệp tin: r
Quyền ghi tệp tin: w
Quyền thực thi tệp tin: x
Quyền thực thi tệp tin cho phép người sử dụng có thể chạy tệp tin nếu đó là tệptin chương trình
Quyền truy cập Ý nghĩa
- Không có bất cứ quyền nào đối với tệp tinr Chỉ được đọc tệp tin
r-x Quyền đọc và thực hiệnrw- Quyền đọc và ghi
rwx Cho phép tất cả các quyền
Trang 224.2.2 CÁC LỆNH CƠ BẢN VỚI QUYỀN TRUY CẬP TỆP TIN
• Thay đổi quyền sở hữu tệp
Cú pháp: chown [tùy chọn][chủ][nhóm] <Tên tệp>
Lệnh cho phép thay đổi chủ sở hữu cho tệp tin
Tham số chủ/nhóm là tên chủ sở hữu hoặc tên nhóm sở hữu
Tùy chọn:
-c: Hiển thị thông báo khi tệp tin bị thay đổi chủ sở hữu thực sự;
-f: Bỏ qua các thông báo lỗi;
-v: Hiển thị thông báo đối với mọi tệp tin mà lệnh chown tác động tới
Ví dụ: Có tệp tin baitap.c thuộc quyền sở hữu của người dùng tienpv, thay đổi chủ
sở hữu tệp cho người dùng hoannt ta sử dụng lệnh như sau:
chown hoannt baitap.c
22
Trang 234.2.2 CÁC LỆNH CƠ BẢN VỚI QUYỀN TRUY CẬP TỆP TIN (tiếp theo)
• Thay đổi quyền sở hữu nhóm
Cú pháp: chgrp [tùy chọn] <Tên tệp>
Lệnh cho phép thay đổi thuộc tính nhóm sở hữu cho tệp tin
Tùy chọn:
-c: Hiển thị thông báo khi tệp tin bị thay đổi chủ sở hữu thực sự;
-f: Bỏ qua các thông báo lỗi;
-v: Hiển thị thông báo đối với mọi tệp tin mà lệnh chown tác động tới
Ví dụ: Thay đổi nhóm sở hữu tệp tin baitap.c thành nhóm staff
chgrp staff baitap.c
• Thay đổi quyền truy cập tệp tin
Cú pháp: chmod [tùy chọn] <mod> <Tên tệp>
Lệnh cho phép xác lập quyền truy cập tệp tin theo mod được xác định
Tùy chọn:
-c: Hiển thị thông báo khi tệp tin bị thay đổi chủ sở hữu thực sự;
-f: Bỏ qua các thông báo lỗi;
-v: Hiển thị thông báo đối với mọi tệp tin mà lệnh chown tác động tới
Mod: Được xác định theo các cách sau đây
Trang 244.2.2 CÁC LỆNH CƠ BẢN VỚI QUYỀN TRUY CẬP TỆP TIN (tiếp theo)
Xác lập quyền theo mod tương đối: Quyền theo mod tương đối được xác định bởi 3tham số: quyền truy cập + thao tác thay đổi + kiểu truy cập
Ví dụ: Thêm quyền ghi đối với tệp tin baitap.c cho tất cả nhóm sở hữu tệpchmod g+w baitap.c
Trang 254.2.2 CÁC LỆNH CƠ BẢN VỚI QUYỀN TRUY CẬP TỆP TIN (tiếp theo)
3 kí tự đầu là quyền truy cập của chủ sở hữu tệp
3 kí tự tiếp theo là quyền truy cập của nhóm sở hữu tệp
3 kí tự cuối là quyền truy cập của người sử dụng khác
Quyền truy cập tệp có thể được biểu diễn bởi dãy gồm 9bit nhị phân, trong đó bit 1 là thiết lập quyền, bit 0 là gỡ
bỏ quyền
Chủ sở hữu ứng với 3 bit đầu, nhóm sở hữu ứng với 3bit tiếp, người dùng khác ứng với 3 bit cuối
Trang 264.2.2 CÁC LỆNH CƠ BẢN VỚI QUYỀN TRUY CẬP TỆP TIN (tiếp theo)
26
Ví dụ: Thiết lập quyền cho tệp tin baitap.c theo yêu cầu sau
Chủ sở hữu có đầy đủ các quyền
Nhóm sở hữu có quyền đọc và ghi
Trang 284.3.1 MỘT SỐ THƯ MỤC ĐẶC BIỆT
• Linux tổ chức hệ thống tệp theo cấu trúc cây thư mục
• Mỗi thư mục chứa một số thông tin theo mục đích riêng
• Một số thư mục đặc biệt trong hệ điều hành Linux
Thư mục gốc: Chứa tất cả các thư mục con khác, kí hiệu “/”
Thư mục /root: Thư mục riêng của siêu người dùng, thư mục này chứa nhân hệđiều hành, bộ đệm máy in, vùng lưu trữ tạm cho dữ liệu gửi và nhận mail…
Thư mục /bin: Lưu trữ các tệp chương trình khả thi
Thư mục /dev: Lưu trữ các trình điều khiển thiết bị
Thư mục /etc: Lưu trữ các thông tin, tệp cấu hình hệ thống (tài khoản người dùng,chính sách bảo mật…)
Thư mục /lib: Lưu trữ các thư viện của Linux
Thư mục /mnt: là nơi kết nối các thiết bị vào hệ thống, các thư mục con của /mntchính là gốc của các hệ thống tệp được kết nối với thiết bị: /mnt/floppy, /mnt/hda1
Thư mục /home: Thư mục này chứa các thư mục cá nhân của người dùng, mỗingười dùng sẽ có một thư mục con trong thư mục /home, tên thư mục trùng vớitên người dùng
Thư mục /var: Lưu trữ các tệp tin có nội dung thay đổi như các khóa của cáctiến trình…
Thư mục /boot: Chứa nhân của hệ thống, trình điều khiển thiết bị RAID, các bảnsao lưu boot record của các phân vùng ổ đĩa cứng 28
Trang 29• Xem thông tin về thư mục
Cú pháp: ls [tùy chọn] <Tên thư mục>
Lệnh hiển thị các thông tin về thư mục
Trang 304.3.2 CÁC LỆNH VỚI THƯ MỤC (tiếp theo)
30
Tùy chọn:
-a: Hiển thị cả các tệp tin ẩn;
-l: Hiển thị đầy đủ các thông tin về thư mục;
-s: Chỉ ra kích thước của tệp tin, tính theo khối (block, 1 block = 1024 byte);
-F: Xác định kiểu tệp;
-m: Liệt kê các tệp tin và được ngăn cách bởi dấu phẩy (,);
-C: Hiển thị thông tin theo dạng cột;
-t: Sắp xếp các thông tin theo thời gian;
-r: Sắp xếp thông tin theo thứ tự ngược lại;
-R: Liệt kê lần lượt các thư mục và nội dung của các thư mục;
Ví dụ:
Hiển thị thông tin về thư mục hiện tại ls –l
Hiển thị thông tin về thư mục /home ls /home
Trang 314.3.2 CÁC LỆNH VỚI THƯ MỤC (tiếp theo)
• Lệnh tạo thư mục
Cú pháp: mkdir [tùy chọn] <Tên thư mục>
Lệnh cho phép tạo thư mục mới với tên được xác định bởi tên thư mục
Chú ý cần chỉ rõ vị trí (đường dẫn) cần tạo thư mục
Tùy chọn:
-m: Thiết lập quyền truy cập thư mục trong khi tạo thư mục;
-p: Tạo thư mục và không thông báo lỗi khi thư mục đã tồn tại
Ví dụ: Tạo thư mục HOC TAP trong thư mục home
mkdir /home/HOCTAP
Trang 324.3.2 CÁC LỆNH VỚI THƯ MỤC (tiếp theo)
32
• Lệnh xóa thư mục
Cú pháp: rmdir [tùy chọn] <Tên thư mục>
Lệnh cho phép xóa thư mục mới với tên được xác định bởi tên thư mục
Chú ý cần chỉ rõ vị trí (đường dẫn) của thư mục cần xóa
Tùy chọn:
ignore-fail-on-non-empty: Bỏ qua các lỗi nếu xóa thư mục không rỗng;
-p: Xóa bỏ thư mục sau đó xóa bỏ tiếp các thư mục có trên đường dẫn chứathư mục vừa xóa
Ví dụ: Xóa thư mục HOC TAP trong thư mục home
rmdir /home/HOCTAP
• Lệnh đổi tên thư mục
Cú pháp: mv <Tên cũ> <Tên mới>
Lệnh cho phép đổi tên thư mục hoặc tệp tin
Chú ý cần chỉ rõ vị trí (đường dẫn) của thư mục cần đổi tên
Ví dụ: đổi tên tệp tin baitap.c thành tệp baitap01.c
mv baitap.c baitap01.c
Trang 33TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài học này, chúng ta đã tìm hiểu những nội dungchính sau:
• Tổng quan về hệ thống tệp;
• Quyền truy cập thư mục và tệp tin;
• Các lệnh với thư mục