Bài giảng Mã nguồn mở - Bài 3: Thao tác với hệ thống trong hệ điều hành Linux liệt kê các bước cơ bản để cài đặt hệ điều hành Linux; cách thức phân vùng đĩa cứng; phân tích được một số lệnh cơ bản của hệ điều hành Linux.
Trang 1MÃ NGUỒN MỞ
Giảng viên: ThS Phan Thanh Toàn
Trang 2BÀI 3 THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
Giảng viên: ThS Phan Thanh Toàn
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Liệt kê các bước cơ bản để cài đặt hệ điều
hành Linux
• Trình bày được cách thức phân vùng đĩa cứng
• Phân tích được một số lệnh cơ bản của hệ điều
hành Linux
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có
các kiến thức cơ bản liên quan đến các môn
học sau:
• Công nghệ phần mềm
• Nguyên lí hệ điều hành
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính
của từng bài
• Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến
từng vấn đề̀ và khái niệm
• Thực hành trực tiếp trên hệ điều hành Linux và
một số phần mềm mã nguồn mở như Open
office, PHP,…
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu
cầu từng bài
Trang 6CẤU TRÚC NỘI DUNG
Thủ tục đăng nhập và các lệnh thoát khỏi hệ thống
Trang 73.1 CÀI ĐẶT VÀ KHỞI ĐỘNG HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
3.1.1 Chuẩn bị cài đặt
3.1.2 Phân vùng ổ
đĩa cứng
3.1.3 Quá trìnhkhởi động Linux
Trang 83.1.1 CHUẨN BỊ CÀI ĐẶT
• Cách cài đặt đơn giản nhất là từ đĩa CD ROM
• Trước khi cài đặt nên tìm hiểu một số thông số cơ bản về phần cứng máy tính
BIOS;
Controller ổ đĩa cứng (IDE, SATA,…);
Dung lượng bộ nhớ RAM;
Tốc độ bộ vi xử lí
Có thể cài đặt hệ điều hành Linux theo các cách
Từ ổ đĩa CD ROM
Từ bản sao chép trên ổ đĩa cứng
Từ máy chủ thông qua mạng LAN
Trang 93.1.2 PHÂN VÙNG Ổ ĐĨA CỨNG
Cấu trúc hình học của đĩa cứng
• Đĩa từ chỉ sử dụng được sau khi đã định dạng, đó là việc tổ chức, sắp xếp các vùnglưu trữ thông tin trên đĩa
• Về mặt vật lí đĩa từ được chia thành:
Rãnh từ (track): là các vùng vòng tròn đồng tâm, có bề dày xác định dùng để ghi
từ, các rãnh cách nhau bởi vành hẹp không được từ hóa
Cung từ (sector): Mỗi rãnh từ
được chia thành các cung
(sector), mỗi sector = 512 byte,
các sector được đánh số
Liên cung (Cluster): Một nhóm
các sector liên tiếp, thường
2/4/8 sector
Từ trụ (Cylinder): Các track có
cùng bán kính tạo thành một từ
trụ (Cylinder)
Trang 103.1.2 PHÂN VÙNG Ổ ĐĨA CỨNG (tiếp theo)
• Đĩa từ là thiết bị việc đọc/ghi thông tin được thực hiện theo từng khối
• Kích thước nhỏ nhất của một khối là 1 sector = 512 byte
• Để đọc/ghi thông tin lên đĩa cần đặt đầu đọc vào đúng vị trí cần đọc/ghi
• Mỗi sector đầu được đánh số thứ tự
• Đĩa cứng được xác định bởi tham số số vòng quay/phút Thời gian truy xuất:
Là yếu tố quan trọng đặc trưng cho tốc độ đọc/ghi dữ liệu trên đĩa cứng;
Thời gian truy xuất = thời gian tìm kiếm + thời gian dịch chuyển đầu từ + thờigian quay trễ
Thời gian tìm kiếm: là thời gian chuyển đầu từ từ track này sang track khác;
Thời gian chuyển đầu từ: là thời gian chuyển đổi giữa 2 đầu từ khi đọc/ghi;
Thời gian quay trễ: là thời gian từ khi đầu từ được định vị lên track cho đếnkhi tìm được sector cần đọc/ghi
Trang 113.1.3 QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG LINUX
• Khi bật máy tính quá trình khởi động máy tính bắt đầu theo trình tự sau:
Khởi động tiến trình POST (Power On Self Test): Kiểm tra dung lượng bộ nhớ,thử nghiệm bộ nhớ, kiểm tra các thành phần phần cứng khác (bàn phím,
ổ cứng…);
Gọi ngắt 19h, tìm thiết bị khởi động (trình tự khởi động được thiết lập trongSetup BIOS);
Đọc sector 0 của thiết bị khởi động;
Khởi động theo trình khởi động trong MBR (Master Boot Record);
Chương trình LILO (Linux Loader) được nạp vào MBR;
Trao quyền điều khiển hệ thống cho hệ điều hành Linux
Trang 123.1.3 QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG LINUX (tiếp theo)
Trang 133.2 THỦ TỤC ĐĂNG NHẬP VÀ CÁC LỆNH THOÁT KHỎI HỆ THỐNG
3.2.1 Đăng nhập hệ thống 3.2.2 Ra khỏi hệ thống
3.2.3 Khởi động lại
hệ thống
3.2.4 Khởi động vào chế độ đồ họa
Trang 143.2.1 ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG
Sau khi hệ thống Linux khởi động xong màn hình xuất hiện:
• Ret Hat Linux release 6.2 (Zoot)
• Kernel 2.2.14-5.0 on an i686
• May1 login:
Nhập thông tin đăng nhập: Tên đăng nhập và mật khẩu;
Có thể thay đổi các thông tin hiển thị trong tệp /etc/rc.d/rc.local;
Nếu đăng nhập thành công dòng thông báo sẽ xuất hiện:
Root[may1/root]# (dấu nhắc hệ thống)
Trang 153.2.2 RA KHỎI HỆ THỐNG
• Bấm Ctrl + Alt + Del
• Gõ lệnh shutdown
shutdown [Tùy chọn] <time> [cảnh báo]
Các tùy chọn như sau:
-k: Không tắt máy thực sự mà chỉ gửi cảnh báo;
-r: Khởi động lại máy sau khi shutdown;
-h: Tắt máy thực sự;
-f: Khởi động lại nhanh, bỏ qua việc kiểm tra đĩa cứng;
-F: Khởi động lại và có kiểm tra đĩa cứng;
-c: Bỏ qua không thực hiện lệnh shutdown
Time: Đặt thời gian thực hiện lệnh shutdown, tham số thời gian có thể được đặttheo 2 cách: dạng tuyệt đối hh:mm, dạng tương đối +<n>, n là số phút
Cảnh báo: là các thông báo trước khi thực hiện lệnh shutdown
Ví dụ: shutdown +1 Sau mot phut nua he thong se shutdown!
Trang 163.2.2 RA KHỎI HỆ THỐNG (tiếp theo)
• Lệnh halt
Cú pháp: halt [tùy chọn]
Tùy chọn có thể nhận các giá trị sau:
-w: Không tắt máy thực sự nhưng vẫn ghi các thông tin vào tệp /var/log/wtmp;
-d: Không ghi các thông tin vào tệp /var/log/wtmp;
-f: Thực hiện tắt máy ngay mà không thực hiện lần lượt việc dừng các dịch vụtrên hệ thống;
-i: Thực hiện dừng tất cả các dịch vụ trên hệ thống trước khi tắt máy
Trang 183.2.4 KHỞI ĐỘNG VÀO CHẾ ĐỘ ĐỒ HỌA
• Linux cho phép có nhiều chế độ khởi động khác nhau, các chế độ này được liệt kêtrong tệp /etc/inittab
• Chế độ 3 là chế độ khởi động dạng text
• Chế độ 5 là chế độ khởi động đồ họa
• Dòng lệnh id:3:initdefault: là chế độ khởi động text
• Dòng lệnh id:5:initdefault: là chế độ khởi động đồ họa
• Trong Linux có một số loại giao diện đồ họa do một số tổ chức viết ra:
Trang 193.3 CÁC LỆNH CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
3.3.1 Lệnh thay đổi
mật khẩu
3.3.2 Lệnh xem, đặt ngày giờ
3.3.3 Lệnh xem lịch 3.3.4 Một số lệnh khác
Trang 203.3.1 LỆNH THAY ĐỔI MẬT KHẨU
• Mật khẩu là thông tin quan trọng trong hệ thống
• Mật khẩu được gắn với tên người dùng được sử dụng để đăng nhập vào hệ thống
• Đăng kí tên và mật khẩu của siêu người dùng được tiến hành trong quá trình khởitạo hệ điều hành
• Việc đăng kí tên và mật khẩu của người dùng thông thường được tiến hành khi cómột người sử dụng mới đăng kí tham gia hệ thống
• Siêu người dùng sẽ khởi tạo người sử dụng mới
Trang 213.3.1 LỆNH THAY ĐỔI MẬT KHẨU (tiếp theo)
• Cú pháp lệnh: passwd [tùy chọn] [tên người dùng]
• Các tùy chọn như sau:
-k: Thay đổi mật khẩu người dùng, lệnh đòi hỏi phải xác nhận quyền truy cập hệthống bằng cách gõ mật khẩu cũ, lệnh này thường sử dụng cho những ngườidùng thay đổi mật khẩu của chính mình, và độc lập với siêu người dùng
-f: Đặt lại mật khẩu mới cho người dùng và không yêu cầu phải xác nhận mậtkhẩu cũ, lệnh này chỉ được thực hiện bởi siêu người dùng
-l: Khóa một tài khoản người dùng, chỉ siêu người dùng mới có quyền khóa cáctài khoản người dùng
-u: Mở khóa cho người dùng, chỉ siêu người dùng mới có quyền mở khóa các tàikhoản người dùng
-d: Xóa bỏ mật khẩu của người dùng, lệnh này chỉ được thực hiện bởi siêungười dùng
-S: Hiển thị thông tin về mật khẩu của người dùng
Trang 223.3.1 LỆNH THAY ĐỔI MẬT KHẨU (tiếp theo)
• Nếu không chỉ ra tham số người dùng trong lệnh thì lệnh sẽ tác động lên người dùnghiện tại đang đăng nhập vào hệ thống
• Ví dụ: Để thay đổi mật khẩu cho người dùng pttoan ta sử dụng lệnh passwdpttoan – k
• Một số lưu ý đặt mật khẩu:
Mật khẩu không nên đặt quá ngắn và đơn giản;
Mật khẩu không nên đặt quá dài và phức tạp;
Mật khẩu không nên đặt trùng với: số điện thoại, ngày sinh, họ tên…
Trang 233.3.2 LỆNH XEM, ĐẶT NGÀY GIỜ
Để xem và thiết lập ngày, giờ trên hệ thống có thể sử dụng lệnh date theo cúpháp sau:
• Lệnh xem: date [tùy chọn] [+định dạng]
• Lệnh thiết lập: date [tùy chọn] [MMDDhhmm[ [CC[YY] ]-ss]]
Các tùy chọn như sau:
-d, date=Xâu kí tự: Hiển thị thời gian dưới dạng xâu văn bản, xâu văn bản phải đặt trong cặp nháy đơn hoặc nháy kép
-i, iso-8601: Hiển thị ngày giờ theo chuẩn ISO 8601
Trang 243.3.2 LỆNH XEM, ĐẶT NGÀY GIỜ (tiếp theo)
Để thiết lập lại ngày giờ hệ thống các tham số định dạng được mô tả là:[MMDDhhmm[CC][YY] [.ss]]
• MM: Hai số chỉ tháng;
• DD: Hai số chỉ ngày trong tháng;
• hh: Hai số chỉ giờ trong ngày;
• mm: Hai số chỉ phút;
• CC: Hai số chỉ thế kỉ;
• YY: Hai số chỉ năm trong thế kỉ
Trang 253.3.3 LỆNH XEM LỊCH
• Để xem lịch ta sử dụng lệnh cal theo cú pháp sau: cal [tùy chọn] [<tháng> [<năm>]]
• Các tùy chọn là:
-m: Chọn ngày thứ 2 là ngày đầu tuần thay vì chủ nhật;
-j: Hiển thị số ngày trong tháng dưới dạng số ngày trong năm;
-y: Hiển thị lịch của năm hiện tại
Trang 263.3.3 LỆNH XEM LỊCH (tiếp theo)
Trang 273.3.4 MỘT SỐ LỆNH KHÁC
• Lệnh xem thông tin hệ thống:
Cú pháp: uname [tùy chọn]
Các tham số như sau:
-a: Hiển thị tất cả các thông tin;
-m: Kiểu kiến trúc bộ vi xử lí;
-n: Hiện tên máy;
-r: Hiện nhân của hệ điều hành;
-s: Hiện tên hệ điều hành;
-p: Hiện kiểu bộ vi xử lí
• Thay đổi dấu nhắc shell
Cú pháp: PS1='<dãy kí tự>’
Dãy kí tự như sau:
\!: Hiển thị thứ tự của lệnh trong lịch sử;
\#: Hiển thị thứ tự của lệnh;
\d: Hiển thị ngày hiện tại;
\h: Hiển thị tên máy;
Trang 283.3.4 MỘT SỐ LỆNH KHÁC (tiếp theo)
• Lệnh gọi ngôn ngữ toán học
Linux cung cấp một ngôn ngữ tính toán với độ chính xác tùy ý
Cú pháp: bc [tùy chọn] [file ]
Các tùy chọn như sau:
-l: Thực hiện phép tính theo chuẩn thư viện toán học;
-w: Khi thực hiện phép toán không theo chuẩn POSIX (là một chuẩn trong hệđiều hành Linux) sẽ hiển thị cảnh báo;
-s: Thực hiện tính toán theo chuẩn POSIX
Trang 29-TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài này chúng ta đã tìm hiểu các nội dung sau:
• Cài đặt và khởi động hệ điều hành Linux;
• Thủ tục đăng nhập và các lệnh thoát khỏi hệ thống;
• Các lệnh cơ bản của hệ điều hành Linux