1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Mã nguồn mở: Bài 2 - ThS. Phan Thanh Toàn

31 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Mã nguồn mở - Bài 2: Giới thiệu hệ điều hành mã nguồn mở giới thiệu các hệ điều hành mã nguồn mở; phần mềm dịch vụ cho máy chủ Linux; phần mềm ứng dụng nguồn mở trên Linux

Trang 1

MÃ NGUỒN MỞ

Giảng viên: ThS Phan Thanh Toàn

Trang 2

BÀI 2 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH

MÃ NGUỒN MỞ

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được các đặc trưng cơ bản của hệ

điều hành mã nguồn mở

• Phân biệt được hệ điều hành mã nguồn mở

với hệ điều hành thương mại

• Liệt kê được một số hệ điều hành mã nguồn

mở thông dụng

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có các

kiến thức cơ bản liên quan đến các môn học sau:

• Công nghệ phần mềm;

• Nguyên lí hệ điều hành

Trang 5

• Thực hành trực tiếp trên hệ điều hành Linux và

một số phần mềm mã nguồn mở như Open

office, PHP…

• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu

cầu từng bài

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Phần mềm dịch vụ cho máy chủ Linux

Trang 7

2.1 GIỚI THIỆU CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH MÃ NGUỒN MỞ

2.1.1 Giới thiệu Unix và Linux

2.1.2 Các đặc điểm chung của Unix

và Linux

2.1.3 Các thành phần của Unix và Linux

Trang 8

2.1.1 GIỚI THIỆU UNIX VÀ LINUX

• Lịch sử hệ điều hành Unix

 Hệ điều hành UNIX ra đời cuối những năm 1960, khởi đầu từ một dự án do KenThompson phụ trách ở Bell Labs và sau đó trở thành hệ điều hành được sử dụngrộng rãi

 Khoảng 1977 bản quyền của UNIX được giải phóng và hệ điều hành UNIX trởthành một thương phẩm

 Hai dòng UNIX: System V của AT&T, Novell và Berkeley Software Distribution(BSD) của Đại học Berkeley

Trang 9

2.1.1 GIỚI THIỆU UNIX VÀ LINUX (tiếp theo)

• Hai nhánh chính UNIX: Một nhánh từ AT&T và một nhánh từ AT&T thông quaUniversity of California tại Berkeley

• Các nhánh chính ngày nay là AIX từ IBM, HP-UX từ HP và Solaris từ Sun

• Kể từ thời điểm UNIX được phát triển lần đầu, đã xuất hiện nhiều thế hệ sau thậmchí là những bản đột biến:

 Một số thế hệ đã thay đổi căn bản so với phiên bản gốc như Berkeley SoftwareDistribution (BSD) hay Linux;

 Một số khác, thậm chí còn giữ lại cả những đoạn code của phiên bản gốc

• Linus Tovalds (một sinh viên Phần Lan) đưa ra nhân (phiên bản đầu tiên) cho hệđiều hành Linux vào tháng 8 năm 1991

• Ngày 14/3/1994, hệ điều hành Linux phiên bản 1.0 được phổ biến

• Tháng 3 năm 1995, nhân 1.2 được phổ biến

• Tháng 6 năm 1996, nhân Linux 2.0 được phổ biến

• Có nhiều phiên bản hệ điều hành Linux ra đời

Trang 10

2.1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ LINUX

Tính đa nhiệm

Đa nhiệm có nghĩa là nhiều tiến trình có thể chạycùng một thời điểm

Tiến trình không phải là chương trình

Có thể chạy nhiều tiến trình cho cùng một chươngtrình tại một thời điểm

Hệ điều hành đa nhiệm: Windows 9x, Windows 2000,Windows XP

Trang 11

2.1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ LINUX (tiếp theo)

Trang 12

2.1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ LINUX (tiếp theo)

Tính module

Hạt nhân quản lí các nhiệm vụ ởmức thấp

Tầng ứng dụng cung cấp các tiện ích sửdụng đối với người sử dụng

Cung cấp nhiều công cụ nhỏ, chuyêndụng nhưng đa dạng để hỗ trợ công việcngười sử dụng

Module hoá về kiến trúc

Module hoá về ứng dụng

Trang 13

2.1.3 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ LINUX

• Nhân (Kernel): Thực hiện quản lí bộ nhớ, các

yêu cầu nhập xuất, lên lịch trình chạy chương

trình Về mặt kĩ thuật mà nói, kernel chính là

hệ điều hành Nó cung cấp kết nối phần mềm

cơ sở tới phần cứng

• Shell và giao diện người dùng (GUI): Shell cơ

sở của UNIX cung cấp giao diện dòng lệnh

để nhập lệnh chạy Lệnh này được phiên dịch

bởi shell thành lệnh mà kernel hiểu được

Kernel Shell Utilities

Filesystem

• Các tiện ích hệ thống tích hợp sẵn: là các chương trình cho phép người dùng thựchiện các tác vụ Các tiện ích cung cấp các chức năng giao diện người dùng cơ sởcho một hệ điều hành, tuy nhiên lại quá phức tạp để xây dựng trong shell Ví dụ cáctiện ích là các chương trình cho phép xem nội dung thư mục, di chuyển và sao chépfile, xóa file…

• Phần mềm ứng dụng và các tiện ích: Đây không phải là những thành phần của hệđiều hành Chúng là những chương trình bổ sung được gắn kèm trong gói cài đặt hệ

Trang 14

2.1.3 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ LINUX (tiếp theo)

• Sự khác biệt của Linux và window:

 Hệ điều hành không đòi hỏi phải có giao diện đồ họa

 Bản thân hệ điều hành (phần kernel) có kích thước nhỏ đáng kể

 GUI (giao diện đồ họa người dùng) là một ứng dụng khác (hay một tập hợpứng dụng) có thể cài đặt thêm và chạy đè hệ điều hành dựa trên dòng lệnhsẵn có

 Sự khác biệt về hệ thống file

 Windows sử dụng hệ thống file FAT32 hay NTFS

 Linux sử dụng hệ thống file ext2 hay ext3

 Windows liệt kê tất cả các ổ đĩa tách biệt (A:, C:, D:,…) với “My Computer” ởmức cao nhất

Trang 15

2.2 PHẦN MỀM DỊCH VỤ CHO MÁY CHỦ LINUX

Phần mềm máy chủ web (Apache)

Phần mềm cơ sở dữ liệu (MySQL và PHP)

Phần mềm máy chủ tên miền (BIND)

Phần mềm máy chủ Email (Sendmail)

Phần mềm quản trị bảo mật mạng (OpenSSH)Các phần mềm

Trang 16

2.2 PHẦN MỀM DỊCH VỤ CHO MÁY CHỦ LINUX (tiếp theo)

Phần mềm máy chủ web (Apache)

• Chức năng: đảm nhiệm việc nhận và thực hiện các yêu cầu từ các trình duyệt web

• Apache sử dụng giao thức HTTP

• Apache chạy trên các hệ điều hành Unix, Microsoft Windows, Novell Netware và các

hệ điều hành khác

• Máy chủ web Apache đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển WWW

• Apache là web server số một từ năm 1996 đến nay, hiện nay chiếm 62.53% tổng thịtrường web server, hơn gấp đôi đối thủ cạnh tranh MS IIS Server (27.17%)

• Ưu điểm Apache:

 Thiết kế linh hoạt theo module;

 Ổn định;

Trang 17

2.2 PHẦN MỀM DỊCH VỤ CHO MÁY CHỦ LINUX (tiếp theo)

Phần mềm cơ sở dữ liệu (MySQL và PHP)

• MySQL

 MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và đượccác nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng

 MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác

 Là nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl

 Ưu điểm:

 Tốc độ rất nhanh;

 Mạnh mẽ;

 Hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ;

 Đa người dùng, đa tiểu trình;

 Giấy phép mã mở (GPL)

Trang 18

2.2 PHẦN MỀM DỊCH VỤ CHO MÁY CHỦ LINUX (tiếp theo)

• PHP

 PHP (Personal Home Page) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mãlệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mãnguồn mở

 Ưu điểm:

 Hiệu năng cao;

 Giao tiếp nhiều cơ sở dữ liệu;

 Có sẵn nhiều thư viện hỗ trợ web;

 Giá thành thấp;

 Dễ học và sử dụng;

 Khả chuyển;

Trang 19

2.2 PHẦN MỀM DỊCH VỤ CHO MÁY CHỦ LINUX (tiếp theo)

Phần mềm máy chủ tên miền (BIND)

• Làm nhiệm vụ chuyển đổi các tên dễ nhớ thành các địa chỉ số và ngược lại (dịch vụtên miền)

• Berkeley Internet Name Domain (BIND) chiếm 95% của tất cả các DNS Server

• BIND là một chương trình FOSS với giấy phép BSD

Phần mềm máy chủ email (Sendmail)

• Chức năng Email Server: Phân phát email các đích

• Email Server làm rất nhiều nhiệm vụ phức tạp như forward mail, gửi lại, loại bỏ mail,điều hướng

• Sendmail chiếm 42% thị trường mail server, MS Exchange 18%, Unix qmail 17%

Phần mềm quản trị bảo mật mạng (OpenSSH)

• Giao thức SSH (Secure Shell) cho phép người quản trị hệ thống điều khiển server từ

xa, an toàn trong việc chặn và giải mã các thông tin truyền đi

• OpenSSH là một FOSS theo giao thức SSH, chỉ chiếm 5% thị trường năm 2000,

Trang 20

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX

• Phần mềm văn phòng (OpenOffice)

 Trong khi phần mềm FOSS dùng cho máy chủ phát triển mạnh, thì các ứng dụngcho máy tính để bàn tương đối mới OpenOffice dựa trên source code của StarOffice trước đây, là một FOSS với các tính năng tương đương MS Office

 Có đầy đủ chức năng về xử lí, bảng tính và trình chiếu

 Ưu điểm: Đọc được nhiều tài liệu của MS Office

 Mặc dù chưa có thị phần lớn trên thị trường nhưng nó được hy vọng nhiều tổchức sẽ sử dụng nhờ có đầy đủ tính năng, giá thành thấp

• GIMP – trình biên tập ảnh

• Trình duyệt FireFox

• Ứng dụng mail: Thunder Bird

• Ứng dụng chat: Gaim

Trang 21

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

Sử dụng GIMP

• Download tại http://gimp.org/downloads/, Version 2.6.4

• Cài đặt từ file thực thi

• Kiểm tra GIMP

• Gỡ bỏ GIMP: Start  Control Panel  Add and Remove Programs

Trang 22

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

Trang 23

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

Sử dụng GIMP: Main Toolbox

Tool icon

Foreground/Bachground colorTool options

Trang 24

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

Sử dụng GIMP: Image Window

Image menu

Ruler

Trang 25

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

• Tạo file ảnh mới:

 Menu File  New;

Trang 26

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

• Sao lưu file ảnh:

 Menu File  Save hoặc Save as;

 Lựa chọn định dạng ảnh;

 Có thể nén ảnh

• Xén ảnh (Crop) : Loại bỏ một phần ảnh

Trang 27

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

• Cắt hình với bao đóng hình dạng bất kì:

Hand-Drawn Tools

• Co giãn hình ảnh: Image  Scale image

Hand-Drawn tool

Trang 28

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

• Lật hình (Flip image) : Tools  Transform tools  Flip

• Xoay hình (Rotate) : Tools  Transform tools  Rotate

• Xoay hình phối cảnh: Tools  Transform tools  Perspective

Trang 29

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

• Vẽ đường thẳng:

 Chọn công cụ vẽ (bút vẽ) ;

 Chọn điểm khởi đầu, thả chuột, giữ Shift;

 Chọn đầu cuối, nhả Shift;

• Sử dụng Layer để tạo hình ảnh:

 Menu Layer  New Layer;

 Chọn mức độ trong suốt của layer;

 Thường dùng ghép ảnh

• Bộ lọc (menu Filters) :

 Blur: Làm mờ ảnh;

 Noise: Làm nhiễu ảnh;

 Glass effect: Tạo hiệu ứng gương;

 Light effect: Tạo hiệu ứng chiếu sáng

Trang 30

2.3 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG NGUỒN MỞ TRÊN LINUX (tiếp theo)

• Tạo hình nền trong suốt: Giữ lại phần ảnh muốn cắt, xóa toàn bộ các vùngxung quanh

Trang 31

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài học này, chúng ta đã tìm hiểu những nội dungchính sau:

• Giới thiệu các hệ điều hành mã nguồn mở;

• Phần mềm dịch vụ cho máy chủ Linux;

• Phần mềm ứng dụng nguồn mở trên Linux

Ngày đăng: 09/01/2021, 08:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm