Bài giảng Luật tố tụng Hình sự - Bài 1: Những vấn đề chung của Luật tố tụng Hình sự trình bày khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng; chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự; biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự.
Trang 1LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Giảng viên: ThS Trần Thị Liên
Trang 2BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Giảng viên: ThS Trần Thị Liên
2
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI (tiếp theo)
Để giải quyết câu hỏi thắc mắc của B trong tình huống, mời cácbạn cùng đến với bài học đầu tiên của môn Luật Tố tụng hình sự –
Bài 1: Những vấn đề chung của luật tố tụng hình sự
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
4
• Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên
tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự Việt Nam
• Xác định được các cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng
• Phân tích được các thuộc tính của chứng cứ và
Trang 5CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học được tốt được bài học này, người học
phải học xong các môn sau:
• Luật hình sự Việt Nam (Học phần 1);
• Luật hình sự Việt Nam (Học phần 2)
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc các văn bản pháp luật: Luật tố tụng hình sự
Việt Nam 2003, Nghị quyết số 03/2004 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ
nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng
hình sự 2003
• Đọc tài liệu tham khảo khác
• Thảo luận với giảng viên và các sinh viên khác
về những vấn đề chưa nắm rõ
• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài
6
Trang 7CẤU TRÚC NỘI DUNG
Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản củaLuật tố tụng hình sự
Trang 88
Trang 91.1.1 KHÁI NIỆM LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
• Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, tổng hợpcác quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong các hoạt độngkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự
• Tố tụng hình sự là trình tự (quá trình) tiến hành giải quyết vụ án hình sự theo quyđịnh của pháp luật
• Tố tụng hình sự bao gồm toàn bộ hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, ngườitiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác gópphần vào việc giải quyết vụ án hình sự
Trang 101.1.2 NHIỆM VỤ CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
10
• Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, bảo vệ các
quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân, tổ chức
• Đấu tranh phòng và chống tội phạm
• Giáo dục công dân nghiêm chỉnh chấp
hành pháp luật đấu tranh phòng ngừa
và chống tội phạm
Trang 111.1.3 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
Nguyên tắc thực hiện chế độ hai cấp xét xử
Nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
• Những nguyên tắc khác:
Nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật
Trang 121.2 CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
1.2.1 Cơ quan tiến hành tố tụng
1.2.2 Người tiến hành tố tụng
1.2.3 Người tham gia tố tụng
12
Trang 131.2.1 CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
Viện kiểm sát Tòa án
Cơ quan điều tra
Cơ quan tiến hành tố tụng
Trang 14 Nhiệm vụ và quyền hạn: Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theopháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự.
• Cơ quan điều tra:
Tổ chức Cơ quan điều tra bao gồm: Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân,
Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sátnhân dân tối cao
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều tra: Khởi tố vụ án; khởi tố bị can, tiếnhành các hoạt động điều tra; áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp cưỡng chế
tố tụng; ra các quyết định tố tụng cần thiết để giải quyết vụ án hình sự
14
Trang 151.2.1 CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (tiếp theo)
• Tòa án:
Tổ chức của Tòa án bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao; các Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh; các Tòa án quân sự; các Tòa án khác do luật định
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án: Xét xử các vụ án hình sự theo thủ tục sơ
Trang 161.2.2 NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
• Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên
• Viện kiểm sát: Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên
• Tòa án: Chánh án, Phó chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án
Thay đổi người tiến hành tố tụng
Thuộc các trường hợp
theo Điều 42 Bộ luật
tố tụng hình sự 2003
Người có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành
tố tụng (Điều 43 Bộ luật
tố tụng hình sự 2003)
16
Trang 171.2.3 NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Người bào chữa;
Người bảo vệ quyền lợi của đương sự
• Nhóm 3:
Người giám định;
Trang 19 Chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp;
Chứng cứ buộc tội, chứng cứ gỡ tội;
Chứng cứ gốc, chứng cứ sao chép, thuật lại
Trang 201.3.2 CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
• Đối tượng chứng minh:
Điều 63 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định về những vấn đề cần phảichứng minh trong vụ án hình sự
Khoản 2 Điều 302 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 quy định thêm những vấn đềcần phải chứng minh trong vụ án hình sự có người phạm tội là người chưathành niên
• Nghĩa vụ chứng minh: Điều 10 Bộ luật tố tụng hình sự 2003
• Các giai đoạn chứng minh:
Thu thập chứng cứ;
Kiểm tra chứng cứ;
Đánh giá chứng cứ
20
Trang 211.4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Tạm giữTạm giamCấm đi khỏi nơi cư trú
Bắt người
Bảo lĩnh
Biện pháp ngăn chặn
Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị
Trang 22Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
Bắt người phạm tội quả tang
hoặc đang bị truy nã
Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
Biện pháp bắt người
22
1.4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ (tiếp theo)
Trang 23TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trong bài học này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các nộidung sau:
• Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Luật tốtụng hình sự
• Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng,người tham gia tố tụng
• Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự
• Biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự