1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY

56 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm Công Ty Cổ Phần Sông Đà Yaly
Tác giả Nghiêm Thị Thủy
Trường học Trường ...
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Kom Tum
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá thành sản phẩm còn là những chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý của Doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật tư, tài sản trong quá trình sản xu

Trang 1

PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1 I - CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1

II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4

b/ Tài khoản sử dụng 10

PHẦN II 15

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY15 A-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY 15

I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 15

1- Quá trình hình thành, phát triển và quy mô của công ty 15

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 20

III - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 23

B - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY. 28

I - ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. 28

Số CT 33

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34

6 48

PHẦN III 49

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY 49

PHẦN IV 54

Trang 3

1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác mà Doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp khác nhau thì chúng cũngkhác nhau về đặc tính, về yêu cầu quản lý Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán, quản lý,hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại cụ thể chi phísản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định Có nhiều cáchphân chia chi phí sản xuất song phải đảm bảo các yêu cầu :

-Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho công tác quản lý

- Phục vụ tốt yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí

Đáp ứng đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quảcác phương án sản xuất , thực hành tiết kiệm chi phí

a/ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí.

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nội dungkinh tế giống nhau, do đó không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào vàdùng làm gì? Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí NVL : Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại NVL chính

- Chi phí nhân công : Là toàn bộ tiền công phải trả cho người lao động và cáckhoản phải trả khác trong Doanh nghiệp (như lương chính, lương phụ, phụ cấp có tínhchất lương) các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ % theo chế độ quy định

- Chi phí khấu hao TSCĐ : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao trên tổng số TSCĐcủa Doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài, thuêngoài

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong qúa trình sản xuấtngoài 4 yếu tố chi phí kể trên

Trang 4

Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô

và quản trị Doanh nghiệp

+ Là cơ sở lập dự toán và kiểm tra việc thưc hiện các dự toán chi phí sản xuất, là

cơ sở để thiết lập kế hoạch cân đối : Cân đối dự toán chi phí với kế hoạch cung cấp vật

tư, lao động trong Doanh nghiệp

+ Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất

b) Phân loại chi phí theo công dụng

Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng mộtkhoản mục chi phí Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đượcchia ra làm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí nguyên vật liệu

+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí.

- Chi phí trực tiếp : là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra

sản phẩm chính, một loại công trình, hạng mục công trình, một hoạt động xây lắp Đốivới chi phí trực tiếp hoàn toàn có thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đốitượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp : Là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều loại công trình, nhiều

sản phẩm sản xuất hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau Do đó không thể tậphợp, quy nạp trực tiếp nên chi phí này được tính cho các đối tượng liên quan bằngcách phân bổ thích hợp Đối với chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phươngpháp phân bổ Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượngtuỳ thuộc vào tính khoa học, hợp lý của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí

-d) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.

Chi phí sản xuất được chia thành ;

Trang 5

Chi phí khả biến ( Biến phí ) : Là các chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sựthay đổi của khối lượng hoạt động.

Chi phí hỗn hợp : Là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến phí

Để phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, các nhàquản lý Doanh nghiệp cần phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biếnphí bằng các phương pháp thích hợp

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lương hoạt động có ýnghĩa quan trọng trong công tác quản lý của Doanh nghiệp

+ Thứ nhất : Giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng và biệnpháp nâng cao hiệu quả của chi phí sản xuất Đối với biến phí cần tiết kiệm tổng chiphí và chi phí cho một khối lượng hoạt động Đối với định phí cần nâng cao hiệu lựccủa của chi phí trong sản xuất

+ Thứ hai : Là cơ sở để thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệgiữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và ra các quyết định quantrọng khác

2/ Giá thành sản phẩm

2.1 Bản chất của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất theo sốlượng và loại sản phẩm hoàn thành Giá thành sản phẩm còn là những chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý của Doanh nghiệp, kết quả

sử dụng các loại vật tư, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế

kỹ thuật mà Doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sảnphẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toánxác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp

2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Để thấy rõ bản chất của giá thành sản phẩm cần phân biệt giá thành sản phẩm với chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai khái niệm khác nhau nhưng có mốiquan hệ mật thiết Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành, chi phí biểu hiện sự haomòn còn giá thành biểu hiện kết quả Đây là hai mặt thống nhất của cùng quá trình vìchúng giống nhau về chất Nhưng giữa chi phí sản xuất và giá thành có sự khác biệt vềlượng

+ Chi phí sản xuất thể hiện chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất trong mộtthời kỳ, không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành hay chưa + Giá thành là chi phí cho một sản phẩm, một công trình, hạng mục công trình hoànthành theo quy định, theo quy trình Giá thành sản phẩm còn có thể bao gồm cả chi phísản xuất của khối lượng dở dang đầu kỳ

Trang 6

II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1/ Vai trò và yêu cầu của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Cung cấp thông tin về tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp nhàquản lý kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý và giám sát việc sử dụng chi phí nhằmnâng cao hiệu quả chi phí, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong quản lý

- Giúp các nhà quản lý nắm được chi phí quản lý và giá thành sản phẩm thực tếtừng hoạt động để đánh giá các định mức chi phí, dự toán chi phí và kế hoạch giáthành

- Để phát huy được những vai trò đó thì cần thực hiện những yêu cầu sau:

+ Xác định các nội dung chi phí sản xuất, phân loại thành các yếu tố, khoản mục chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý

+ Xác định đúng đắn đối tượng kế toán, tập hợp chi phí, đối tượng giá thành

Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp

2/ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.1 Đối tượng tập hợp chi phí:

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường căn cứ vào

+ Đặc điểm phát sinh chi phí sản xuất và công dụng của chi phí

+ Đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí + Đặc điểm của quy trình công nghệ ( Giản đơn hay phức tạp )

+ Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Trên thực tế việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng: Từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trêntài khoản, sổ chi tiết

2.2 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp, liên quan đến nhiềuđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất và phân bổ chi phí theo các bước sau

* Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí Tiêu thứcphân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chiphí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng Hệ số phân bổ chi phí đựocxác định:

T : Là tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng

* Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng

Trang 7

Ci = H x Ti

Trong đó: Ci : Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

H : Là hệ số phân bổ chi phí

Ti : Là đại lượng của tiêu thức phân bổ của đối tượng thứ i

3/ Đối tượng và phương pháp tính Giá thành

3.1 Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công trình, hạng mục côngtrình do Doanh nghiệp sản xuất ra cần được tính giá thành và giá thành đơn vị Côngviệc tính giá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sảnphẩm đã hoàn thành Xác định khối lượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn

bộ công tác tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng Bộphận kế toán giá thành phải cân đối, xem xét tổng thể các căn cứ để xác định khốilượng tính giá thành cho phù hợp

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ

+ Đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm sử dụng của sản phẩm

+ Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ Doanh nghiệp và yêu cầu xác địnhhiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm

+ Khả năng và trình độ quản trị của lãnh đạo Doanh nghiệp nói chung và khảnăng của cán bộ kế toán nói riêng

3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm :

a/ Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( Phương pháp giản đơn)

Phương pháp này được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn Bên cạnh đó, có thể áp dụngtrong trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí, kỳtính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

- Giá thành thực tế được tính bằng công thức :

 = Dđk + C - Dck

Trong đó :  : Là giá thành thực tế

Dđk, Dck: Là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

C : Là tổng chi phí phát sinh trong kỳ

b) Phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí.

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp có sản phẩm cógiá trị lớn, chu kỳ sản xuất dài, quá trình sản xuất phức tạp Đối tượng tập hợp chi phí

là những đội sản xuất, theo phương pháp này xác định giá thành bằng công thức:

 = Dđk + C1 + C2 + + Cn - D ck

Trong đó :

C1, C2 Cn : Là chi phí sản xuất của từng đội hoặc từng hạng mục côngtrình

Trang 8

c) Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.

Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, ngoài sản phẩm chính còn thu được cả sản phẩm phụ thì để tính được giá thành sản phẩm chính ta phải loại trừ phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trìnhcông nghệ Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thường tính theo giá kế hoạch,hoặc cũng có thể bằng cách lấy phần giá bán trừ đi lợi nhuận định mức vào thuế.Sau khi tính được chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm chính tính như sau:

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng được tính riêng theo từng khoản mục bằngcách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tổng sản phẩm sản xuất của cảquy trình công nghệ nhân với từng khoản mục tương ứng

d) Tính giá thành theo phương pháp hệ số :

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sảnxuất với cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đựơc nhiều loại sản phẩm khácnhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Đểtính được từng loại giá thành sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy địnhcho từng loại sản phẩm rồi tiến hành theo các bước sau

Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làmtiêu thức phân bổ

Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

e) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ :

thành sản = dở dang + sản xuất - dở dang - sản phẩm

phẩm chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ phụ

Trang 9

Tiếp theo lấy giá thành kế hoạch( giá thành định mức ) tính theo sản lượng thực

tế nhân với tỷ lệ tính giá thành từng quy cách, kích cỡ

3.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại nội dung khác nhau,phương pháp hạch toán cũng khác nhau Khi phát sinh chi phí, trước hết chi phí phảiđược biểu hiện theo yêu tố phí rồi mới biểu hiện thành các khoản mục giá thành và tínhgiá thành.Việc tập hợp chi phí và tính giá thành phải được tiến hành theo một trình tựhợp lý, khoa học Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất và mối quan hệ giữacác hoạt động sản xuất kinh doanh và còn phụ thuộc vào trình độ quản lý của từngDoanh nghiệp Có thể chia thành các bước sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp

Bước 2: Tập hợp các chi phí phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan.Bước 3: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá

4/ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.

4.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí trực tiếp tham gia tạo nên sản phẩm sảnxuất trong một kỳ kinh doanh Khi xuất NVL trực tiếp phải tính theo giá thực tế( không bao gồm GTGT)

Yêu cầu của việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp là hạch toán trực tiếp vào chiphí này và các đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành Trong trường hợp không

Trang 10

thể hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì phải lựa chọn các tiêuchuẩn phân bổ phù hợp theo công thức.

C

Cn =  x TnT Trong đó: Cn: Là chi phí phân bổ cho đối tượng n

C : Là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

T : Là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Tn: Là tiêu chẩn phân bổ của đối tượng n

- Chi phí NVL liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau trong kỳ tiến hành phân bổ

- Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp như: Đối tượng với vật liệu chínhthường phân bổ theo định mức hao phí hoặc khối lượng hoàn thành, với vật liệu phụthông thường thì phân bổ theo khối lượng sản phẩm đã hoàn thành

a/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản : 621 “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

Bên nợ : Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên có : Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất ,

kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang” hoặc TK 631 : “ Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng

để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ + Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhậplại kho

Tổng chi phí NVL Giá trị thực tế của Giá trị phế liệu Giá trị NVL

Trực tiếp phải = các loại NVL trực - thu hồi - dùng không hết

Phân bổ trong kỳ tiếp đã xuất trong kỳ ( nếu có) cuối kỳ

Trang 11

Mua VL ( không qua kho ) TK 632

sd ngay cho SX SP Chi phí NVL vượt trên

định mức bình thường

4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán.

Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cáckhoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của Doanh nghiệp và cho lao độngthuê ngoài theo từng hoạt động, công việc Chi phí này được tính vào giá thành củatừng loại sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp

- Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tính vào giá thành sàn phẩm vàcăn cứ vào bảng phân bổ lương, các khoản tính theo lương

- Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào đối tượng chi phí liên quan.Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể tậphợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tượng chi phí có liên quan

- Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả

về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp chi nhân viên phân xưởng, nhânviên quản lý, nhân viên bán hàng

b/ Tài khoản sử dụng

TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”

- Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,

thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương , tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

- Bên có :+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154, hoặc

Trang 12

Sơ đồ 02: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP.

TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương, tiền công, phụ cấp K/C chi phí NCTT theo Tiền ăn ca,phải trả NCTT đối tượng tập hợp chi phí vàoSXKD dịch vụ cuối kỳ ( KKTX)

4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.

a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán.

Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí sản xuất kinh doanh chung phát sinh ởphân xưởng, đội, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ gồm: Lương nhân viênquản lý phân xưởng, bộ phận, đội , các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đựoc tínhtheo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sảnxuất

b/ Tài khoản sử dụng.

TK 627 : “ Chi phí sản xuất chung”

- Bên nợ : Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Chi phí sản xuất chung cố định không cần phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công xuất bình thường

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 hoặc bên nợ TK631

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627- Chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2

+ TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272 : Chi phí vật liệu

Trang 13

+ TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất.

+ TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ+ TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác

c/ Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung.

Sơ đồ 03 : TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.

TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152

Chi phí nhân viên PX Các khoản ghi giảm

chi phí

TK 142, 242, 152,153 TK 154

Chi phí VL,Công cụ Cuối kỳ tính,phân bổ và

K/C CPSXC theo đối tượng

Trang 14

chi phí bằng tiền khác tính vào Z sp mà tính vào

giá vốn ( do mức Sx

TK 133 thực tế < mức bthường )

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào

Không được KT nếu được tính vào CPSXC

4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất.

a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán

- Tổng hợp chi phí sản xuất là công tác quan trọng phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo từng đốitượng và phương pháp hạch toán chi phí nhất định Căn cứ vào đối tượng hạch toán chiphí sản xuất, kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng Các Doanhnghiệp thường mở sổ chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng đội sản xuất, công trình,hạng mục công trình

- Trong kỳ, chi phí sản xuất liên quan đến đối tượng nào thì phân bổ trực tiếpcho đối tượng đó, còn chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng thì phải tập hợp

và chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ

- Cuối kỳ tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối tượng trên cơ

sở các sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang TK 154 “ Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”

- Các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều hoạtđộng kinh doanh khác nhau thường sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên sửdụng tài khoản này, còn lại các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ sửdụng phương pháp kiểm kê định kỳ

b/ Tài khoản sử dụng.

TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

- Bên nợ : + Tập hợp các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

+ Kết chuyển sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ ( trường hợp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Bên có : + Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho

hoặc chuyển đi bán

+ Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phầnhoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầuchính hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành cho tiêu thụ

+ Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho

khách hàng

+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

+ Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

Trang 15

+ Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vàogiá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.+Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ ( Trường hợpDoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ)

Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Sơ đồ 04: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG.

TK 621,622 TK 154 TK 155

Phân bổ, K/C CPNVLTT, SP hoàn thành nhập kho NCTT và CPhí sd máy thi công

SP hoàn thành tiêu thụ ngay

Chi phí SXC cố định không phân bổ vào Z SP

4.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

a/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính:

Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở dang cuối kỳ phần chi phíNVL trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính, còn các chi phí khác cho cả sản phẩm hoànthành Phương pháp này có ưu điểm tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưng vì bỏ quachi phí khác nên tính chính xác không cao vì vậy chỉ áp dụng đối với Doanh nghiệp cóchi phí NVL có tỷ trọng lớn

b/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sảnxuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành Do vậy khi kiểm kê phải xác định không chỉkhối lượng sản phẩm dở dang mà cả mức độ hoàn thành của chúng Trên cở sở quy đổisản phẩm dở dang cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tương đương để tính toán xác

Trang 16

định chi phí cho sản phẩm dở dang Phương pháp này cho ta kết quả có sự chính xáccao nhưng khối lượng tính toán nhiều, thích hợp với Doanh nghiệp mà có chi phí NVLtrực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.

c/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức :

Được áp dụng thích hợp đối với Doanh nghiệp sản xuất , việc thực hiện hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp này căn cứ vào số lượng sảnphẩm dở dang, chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phânxưởng Giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 17

I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG,

NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1- Quá trình hình thành, phát triển và quy mô của công ty

Trong 5 năm vừa qua, đất nước ta trong quá trình đổi mới và hội nhập, vừa cạnhtranh hết sức khốc liệt, có tác động mạnh mẽ đối với các Doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng, lại chịu tác động bởi sựthăng trầm của kinh tế khu vực và kinh tế thế giới do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai,nạn khủng bố v.v

Tổng công ty Sông Đà đã vươn lên đứng vững trước những khó khăn, tháchthức đồng thời tạo ra nhiều thời cơ, vận hội để vươn lên phát triển Tập thể cán bộ,Đảng viên, công nhân viên TCT Sông Đà đã đoàn kết một lòng, quyết tâm vượt quamọi thử thách, hoàn thành xuất sắc những mục tiêu nhiệm vụ do nghị quyết Đại hộiĐảng bộ TCT lần thứ IX đề ra

Là một thành viên của TCT Sông Đà- Công ty cổ phần xi măng Sông đà Yalycũng mang trên mình những trọng trách lớn lao, đã và đang từng bước thực hiện thắnglợi mục tiêu kế hoạch của TCT và Công ty Được hình thành từ năm 1989, tiền thân là

- Công ty vận tải Sông Đà đóng tại xã Nhơn Phú – TP Quy Nhơn- Tỉnh Bình Định.Công ty được TCT giao nhiệm vụ vận chuyển, cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị khácthuộc TCT làm nhiệm vụ thi công, xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn Sau khi công trìnhthuỷ điện Vĩnh Sơn đi vào giai đoạn cuối , Công ty kinh doanh vận tải Sông Đà đổi tênthành - Chi nhánh công ty Sông Đà 12 tiếp tục phục vụ thuỷ điện YALY Do yêu cầucần thiết của TCT về việc phân cấp quản lý, tổ chức quản lý CBCNV và tiền lương, vềcông tác tổ chức sắp sếp CBCNV Tổng công ty quyết định đổi tên - Chi nhánh công

ty Sông Đà 12 thành - Công ty sản xuất và kinh doanh vật tư vận tải Sông Đà 16, sau

đó đổi tên thành - Công ty xi măng Sông Đà, đóng tại Thôn 9- Xã Nghĩa Hưng –Huyện ChưPăh – Tỉnh Gia Lai để tiếp tục phục vụ công trình thuỷ điện YALY, thuỷđiện Sê San 3, Sê San 3A, Sê san 4 và thuỷ điện PleiKRoong

Cho đến tháng 7 năm 2003 theo quyết định số 936/QĐ-BXD ngày 03/07/2003của Bộ truởng Bộ xây dựng: Công ty xi măng Sông Đà trực thuộc TCT Sông Đà thànhCông ty cổ phần xi măng Sông đà Yaly Là Doanh nghiệp độc lập theo hình thức

Trang 18

chuyển từ bộ phận Doanh nghiệp nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo luật Doanhnghiệp nhà nước:

Với tổng số vốn điều lệ là : 15.000.000.000, đồng

Trong đó:

+ Vốn nhà nước: 8.000.000.000, đồng chiếm 53,3% vốn điều lệ.

+ Vốn người lao động trong Công ty : 7.000.000.000, đồng chiếm 46,7%

Từ khi thành lập cho đến khi chuyển đổi cổ phần hoá Doanh nghiệp Công tyluôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ của TCT Sông Đà giao, sản xuất kinh doanh có hiệuquả, có uy tín trên thị trường, góp phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước và ngânsách địa phương, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động

2 Chức năng và nhiệm vụ:

2.1- Về chức năng:

- + Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông Đà

+ Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng

+ Khai thác đá bằng phương pháp khoan nổ mìn

+ Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ theo các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng

+ Kinh doanh vật liệu phi quặng, sắt thép xây dựng, xăng, dầu nhớt

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ôtô vận tải, sửa chữa trung đại tu ôtô

+ Vận tải thuỷ, khai thác cát bằng phương tiện tàu hút, gầu quăng

+ Vận chuyển vật liệu nổ phục vụ công trường

+ Kinh doanh ngành nghề khác theo phạm vi đăng ký, phù hợp với quy định của pháp luật

2.2 - Về nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty :

Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu tráchnhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các khách hàng

và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện Xây dựng các chiến lược,

kế hoạch SXKD phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của Công ty và nhu cầu thịtrường Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng

Cung ứng sản phẩm xi măng Sông Đà YaLy và các vật tư khác đến tận chân cáccông trường thi công như : Công trường thuỷ điện Sê San 3, Công trường thuỷ điện SêSan 3A, Công trường thuỷ điện Sê San 4, Công trường thuỷ điện PleiKrong v.v

Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật laođộng, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả ước lao độngtập thể và các quy chế khác

Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới vào sản xuất Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất được giao, bố trídây truyền sản xuất hợp lý nhằm tạo lợi nhuận cao, thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh phát triển

Trang 19

Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tíchlịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và công tácphòng chống cháy nổ.

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh:

Trang 20

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY

* Ghi chú:

: Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ phối hợp

TỔNG GĐ ĐIỀU HÀNH

PHÓ TGĐ

QLCG

PHÓ TGĐ SX

Trang 21

4 Một số kêt quả hoạt động SXKD của Công ty qua năm 2004 và 2005

MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD QUA 2 NĂM

TT Tên chỉ tiêu ĐV

TNăm 2004 Năm 2005

So sánh

Số tiền Tỷ lệ (%)

1 Tổng doanh thu đ 198.776.106 249.176.427 50.400.321 25%Trong đó: Doanh thu

XK

2 Tổng doanh thu thuần đ 198.478.861 249.175.014 50.696.153 26%

3 Tổng doanh thu hoạt

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

1 - Đặc điểm sản phẩm sản xuất của công ty

Sản phẩm của nhà máy là vật liệu quan trọng phục vụ cho các công trình, nóđòi hỏi kết cấu cao đáp ứng rộng rãi xây dựng các công trình của các tổ chức và dân

Trang 22

cư Cả nhà máy chỉ có sản phẩm duy nhất là xi măng PCB – 30 theo tiêu chuẩn ViệtNam 2682 – 92, xi măng sản xuất ra dưới dạng xi măng bao hoặc xi măng rời.

2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty

2.1 - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Công ty cổ phần xi măng Sông Đà YaLy được xây dựng với công xuấtthiết kế là 82.000 tấn /năm, sản xuất theo phương pháp nghiền khô bằng thiết bị củaTrung Quốc

Quy trình công nghệ của Công ty theo kiểu phức tạp, chế biến liên tục trang bịtương đối hiện đại và hoàn toàn được cơ giới hoá

Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất xi măng được tóm tắt như sau:

- Đá vôi và đất sét là hai nguyên liệu được khai thác gần Công ty và đượcvận chuyển về kho chứa

- Tại phân xưởng nguyên liệu: đá vôi, đất xét, FLorít, than và phụ giakhoáng hoá từ các kho được sấy khô để đưa vào các xilô, từ xilô chứa nguyên vậtliệu được đưa đến máy nghiền phối liệu Tỷ lệ hỗn hợp nguyên liệu này phù hợpvới tiêu chuẩn kỹ âthuật được điều khiển bằng hệ thống cân vi tính

- Phối liệu nghiền được chuyển sang xilô chứa phối liệu và được đồngnhất bằng nén khí

- Bột phối liệu, than ngoài và nước được máy vi tính định lượng bằng cân

vi tính để đưa vào máy vê viên và sau được chuyển tới lò nung Sau khi cho thêmphụ gia a-tô-mít phối liệu được trở thành Klinker

- Klinker và thạch cao được định lượng bằng cân vi tính đưa vào các máy nghiền đểtrở thành xi măng được chuyển tới xilô chứa xi măng, xi măng có thể xuất bán dướidạng đóng bao nhập kho do phòng kinh doanh vật tư quản lý

2.2 Công tác tổ chức sản xuất :

Nhà máy tổ chức sản xuất theo kiểu dây chuyền gồm phân xưởng chính và mộtphân xưởng phụ :

- Các phân xưởng chính bao gồm:

 Đội khai thác đá Chư sê: Khai thác đá vôi cung cấp cho nhà máy

 Phân xưởng Bán thành phẩm:

- Sấy và sơ chế các loại nguyên liệu và nghiền hỗn hợp phối liệu

- Tiếp cận hỗn hợp phối liệu, đồng nhất và nung bột phối liệu đồng nhấtthành Klinker

 Phân xưởng Thành phẩm : Tiếp nhận Klinker từ phân xưởng lònung đập và chứa thạch cao vào bun ke để nghiền hỗn hợp thành xi măng,đóng bao

 Một phân xưởng phụ là xưởng cơ khí: Vận hành các trạm nănglượng 6KV, trạm xử lý nước, sửa chữa điện và gia công các chi tiết thaythế sản xuất, gia công vỏ bao phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm

Trang 23

2.3 - SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Trang 24

III - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẠI CÔNG TY

1 - Tổ chức công tác quản lý:

Với quy trình sản xuất như đã trình bày ở trên, để làm tốt công tác quản lý hành

chính và quản lý sản xuất, bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức như sau :

Trang 25

+ Là cơ quan quản lý của Công ty, quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông.

- Ban kiểm soát ( BKS):

+ Có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động SXKD, quản trị vàđiều hành của Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông vềnhững thiệt hại gây ra cho Công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ

- Tổng Giám đốc Công ty ( TGĐ):

+ Trực tiếp tổ chức điều hành, phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, báo cáo tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty với HĐQT Công ty đồng thời chịu trách nhiệmtrước HĐQT, Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật về những sai phạm gây tổn thấtcho Công ty

- Phó Tổng giám đốc sản xuất Công ty ( PTGĐSX ):

+ Chịu sự phân công của TGĐ Công ty, phụ trách công tác SXKD và cung ứng vật

tư cho các đơn vị yêu cầu Thay mặt TGĐ khi TGĐ đi vắng

- Phó Tổng giám đốc cơ giới Công ty (PTGĐCG):

+ Chịu sự phân công của TGĐ Công ty, phụ trách công tác cơ giới, vận tải và cungứng vật tư cho các đơn vị yêu cầu Thay mặt TGĐ khi TGĐ đi vắng

- Phòng tổ chức hành chính Công ty (PTCHC) :

+ Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc thực hiện các phương án sắp sếp vàcải tiến tổ chức sản xuất, công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,tuyển dụng và sử dụng lao động Tiếp nhận thông tin và truyền tin, truyền lệnh giúpTGĐ trong việc quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, với chính quyền địa phương

và cơ quan đơn vị ngoài

- Phòng tài chính kế toán Công ty ( PTCKT) :

+ Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong công tác tổ chức bộ máy tài chính kếtoán từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc Đồng thời tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, báocáo, thống kê, quyết toán, tổng kết tình hình tài chính, lập báo cáo luân chuyển vốnnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Phòng kinh doanh vật tư Công ty ( PKDVT):

+ Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm xi măng,thu hồi vốn bán hàng, cung ứng và quyết toán các loại vật tư, nguyên vật liệu phục vụquá trình sản xuất xi măng, tham gia trong việc lập biện pháp kinh doanh vật tư, vận tảiphục vụ cho các đơn vị thi công của Tổng công ty Sông Đà tại khu vực miền Trung vàmiền Nam

- Phòng kinh tế kế hoạch Công ty ( KTKH):

+ Có chức năng tham mưu cho TGĐ Công ty trong các khâu xây dựng triển khai,

đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kế hoạch, công tác kinh tế và công tác đầu tưtrong toàn Công ty

- Phòng kiểm tra chất lượng Công ty (PKCS):

+ Tham mưu cho TGĐ trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu trướckhi nhập kho, nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, các bán thành phẩm, thành

Trang 26

phẩm của quá trình sản xuất Lập các đơn phối liệu, nghiền xi măng, đơn đóng baotrình TGĐ phê duyệt trước khi đưa vào sản xuất Đồng thời giám sát quá trình thựchiện các đơn trên.

- Phòng phát triển sản xuất Công ty ( PPTSX):

+ Tham mưu giúp việc cho TGĐ trong lĩnh vực tìm kiếm cơ hội và tổ chức mở rộngsản xuất của Công ty, quản lý theo hệ thống QLCL với tiêu chuẩn ISO 9001-2000 vềsản xuất tiêu thụ xi măng và vật tư khác

- Phòng quản lý kỹ thuật Công ty ( PQLKT):

+ Tham mưu cho TGĐ về lĩnh vực quản lý cơ giới, quản lý kỹ thuật trong sản xuấtcông nghiệp của Công ty Theo dõi điều hành giám sát quá trình thực hiện công nghệsản xuất, giới thiệu, đề xuất nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ tiến tiến về lĩnhvực liên quan đến SXKD của Công ty

- Các phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc Công ty.

+ Quản lý toàn bộ máy móc dây truyền trang thiết bị, con người để sản xuất ximăng đáp ứng yêu cầu sản xuất

2- Hình thức tổ chức kế toán trong Công ty:

2.1- Về hình thức kế toán:

Hiện nay Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly đang áp dụng hình thức kếtoán nhật ký chung, hình thức này rất phù hợp với hoạt động SXKD của Công ty nóiriêng và TCT Sông Đà nói chung trên chương trình phần mềm do: Trung tâmUNESCO PT CNTT

2.2-Về hình thức tổ chức công tác kế toán

Công ty cổ phần xi măng Sông đà Yaly là một Công ty có quy mô sản xuất lớn,địa bàn hoạt động rộng với 03 xí nghiệp trực thuộc để có thể tổ chức bộ máy kế toáncho phù hợp với sự phân cấp quản lý của Công ty, ban lãnh đạo cùng với phòng TCKTlựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung nửa phân tán Tiến hành côngtác kế toán theo hình thức nhật ký chung, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Phòng kế toán Công ty gồm có 06 người dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.Ban kế toán các xí nghiệp: Mỗi xí nghiệp gồm 02 cán bộ kế toán và chịu sự chỉ đạo của

kế toán trưởng Công ty, hạch toán báo sổ về Công ty

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM KT TỔNG HỢP

KT SXCN,VẬT TƯ

TSCĐ,SCL TSLĐ

KT NGÂN HÀNG, TÍN DỤNG, CÔNG NỢ PHẢI THU, CỔ PHẦN

KT LƯƠNG &THANH TOÁN CÁC CHẾ ĐỘ,

THU CHI THANH TOÁN

Trang 27

 Chú thích:

: Quan hệ trực tiếp : Quan hệ đối chiếu

SƠ ĐỒ QUI TRÌNH GHI SỔ TẠI CÔNG TY

Theo phương pháp nhật ký chung

Trang 28

 Chú thích :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Nhận xét: Công ty thực hiện ghi sổ kế toán trên chương trình phần mềm kế toán.

Các loại sổ được mở cho từng phần việc kế toán đều theo đúng qui định của Bộ tàichính ban hành Những loại sổ chuyên dùng, sổ kế toán quản trị rất khoa học, phù hợpvới yêu cầu quản lý, yêu cầu phân tích của TCT Sông đà và Công ty

3- Các chính sách kế toán:

- Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp: Bình quân gia quyền

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

KẾ TOÁN

Ngày đăng: 27/10/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02:  TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP. - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
Sơ đồ 02 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 12)
Sơ đồ 03 :  TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG. - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
Sơ đồ 03 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 13)
Sơ đồ 04:  TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG. - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
Sơ đồ 04 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG (Trang 15)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY (Trang 20)
2- Hình thức tổ chức kế toán trong Công ty: - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
2 Hình thức tổ chức kế toán trong Công ty: (Trang 26)
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT (Trang 28)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP (Trang 38)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TRỰC TIẾP THÁNG 12 NĂM 2005 - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
12 NĂM 2005 (Trang 47)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH XI MĂNG - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH XI MĂNG (Trang 49)
BẢNG SO SÁNH  GIÁ THÀNH THỰC TẾ VỚI GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY
BẢNG SO SÁNH GIÁ THÀNH THỰC TẾ VỚI GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w