Tuy nhiên nghèo tài nguyên, nhiều thiên tai như động đất, bão, sóng thần… gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản.. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN..[r]
Trang 1- Diện tích: 378 nghìn Km 2
- Dân số: 127,7 triệu người (2005)
- Thủ đô: Tô-ki-ô
Trang 2I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lí:
- Là một quần đảo trong Thái
Bình Dương, phía Đông của
lục địa Châu Á
- Kéo dài từ Bắc xuống Nam
theo hướng vòng cung, dài
Trang 31 Vị trí địa lí:
Thuận lợi:
- Mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực
và trên thế giới bằng đường biển.
- Tiền đề để phát triển các ngành kinh tế biển.
Trang 4Đảo Hokkaido
Đảo Honshu
Trang 5I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Quan sát lược đồ tự nhiên Nhật Bản, kết hợp nội dungSGK hãy hoàn thành bảng sau:
Nhân tố Đặc điểm Thuận lợi và khó khăn
Trang 6Nhóm 1 và nhóm 3:Tìm hiểu địa hình,đất đai và khí hậu.
Nhóm 2 và nhóm 4:Tìm hiểu về sôngngòi, dòng biển vàkhoáng sản
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 7Bờ biển Kinkasan, Miyagi Một dòng sông ở TP Nikko Động đất ở Kôbê, 1995 Đảo Hokkaido
Trang 8a Địa hình:
Đặc điểm:
- Chủ yếu là đồi núi, địa hình không ổn
định, có nhiều núi lửa.
- Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, lớn nhất
là đồng bằng Canto trên đảo
Honshu.
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh
Thuận lợi: Nhiều cảnh quan đẹp
cho phát triển du lịch, đất đai phì
nhiêu cho trồng trọt Xây dựng
Trang 9b Khí hậu:
Đặc điểm :
- Khí hậu gió mùa, có sự phân hoá
đa dạng theo chiều Bắc – Nam,
mưa nhiều.
+ Phía Bắc: Ôn đới gió mùa
+ Phía Nam: Cận nhiệt gió mùa
Thuận lợi: Tạo cơ cấu cây
trồng, vật nuôi đa dạng
Khó khăn: Thiên tai bão lụt,
lạnh giá về mùa đông.
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 10c Sông ngòi, dòng biển
+ Sông có giá trị về thuỷ điện.
+ Tạo nhiều ngư trường lớn với
nhiều loại hải sản Đây là thế
mạnh của Nhật Bản.
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 11d Khoáng sản:
- Nhật Bản nghèo về tài nguyên khoáng sản, chỉ có than đá
và đồng có trữ lượng tương đối, các khoáng sản khác trữlượng không dáng kể
Thiếu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Đánh giá chung
Thiên nhiên Nhật Bản đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp
và thế mạnh về kinh tế biển Tuy nhiên nghèo tàinguyên, nhiều thiên tai như động đất, bão, sóng thần…gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội của NhậtBản
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 12II DÂN CƯ
13.9%
66.9% 19.2%
Cơ cấu nhóm tuổi Nhật Bản
Dựa vào biểu đồ trên
và bảng 9.1 SGK, hãy
cho biết cơ cấu dân số
theo độ tuổi của Nhật
Trang 131950 1970 1997 2005 2025
(dự báo) Dưới 15 tuổi (%) 35,4 23,9 15,3 13,9 11,7
từ 15 tuổi – 64 tuổi (%) 59,6 69,0 69,0 66,9 60,1
65 tuổi trở lên (%) 5,0 7,1 15,7 19,2 28,2
số dân (triệu người) 83,0 104,0 126,0 127,7 117,0
Năm Nhóm tuổi
II DÂN CƯ
SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI
Trang 141 Dân cư:
- Có quy mô dân số lớn (đứng thư 10 thế giới)
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp và đang giảm dần, chỉ còn0,1% năm 2005
- Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
- Mật độ dân số cao (338 người/km2, năm 2005), xuất hiệnngày càng nhiều các đô thị lớn
Tác động: Thiếu ngồn lao động, chi phí cho phúc lợi xãhội lớn (Trả lương hưu, bảo hiểm, chăm sóc người caotuổi…)
II DÂN CƯ
Trang 15Các đô thị lớn trên thế giới
Trang 16TP Tokyo TP ÔXACA
Trang 172 Đặc điểm con người và xa hội Nhật Bản
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao, nhờ đó năng suất lao động cao
- Mức sống của người dân cao, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới
- Có 90% dân số là người Nhật nên họ có lòng tự hào dân tộc cao
- Là một quốc gia có nhiều nét văn hoá độc đáo trên các lĩnh vực lễ hội, ẩm thực, nghệ thuật, thể thao
II DÂN CƯ
Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu các đặc điểm nổi bật về con người và
xã hội Nhật Bản?
Trang 18Nhật Bản rất chú trọng đầu tư cho giáo dục
Trang 19Một số hình ảnh về giáo dục Nhật Bản
Trang 20Thú chơi sinh vật cảnh của người dân Nhật
Trang 21Búp bê trong lễ hội Hinamatsuri
Trang 22III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
1955 1959
1960 1964
1965 1969
Trang 231 Giai đoạn 1950 – 1973
a Đặc điểm:
- Nền kinh tế nhanh chóng được khôi phục
- Tốc độ tăng trưởng cao
Trang 24Tại sao Nhật Bản lại duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng?
- Giải quyết việc làm, tận dụng nguồn lao động
và thị trường trong nước.
- Dễ chuyển giao công nghệ giữa các xí nghiệp.
- Tận dụng nguồn tài nguyên tại chỗ, tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, giảm phụ thuộc vào bên ngoài.
Trang 25Năm 1990 1995 1997 1999 2001 2003 2005
Tăng
GDP
Trang 26III.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
2 Tình hình kinh tế từ sau năm 1973
- Từ 1973 đến 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm dokhủng hoảng dầu mỏ
- Từ 1986 đến 1990 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,3% do
có sự điều chỉnh chiến lược kinh tế hợp lí
- Từ sau 1991 tốc độ tăng chậm lại
Sau năm 1973 mặc dù có những bước thăng trầm nhưngNhật Bản vẫn là cường quốc kinh tế, KHKT, tài chínhthứ 2 thế giới sau Hoa Kỳ
Trang 27Giáo dục
Trang 28Củng cố bài
Câu 2 Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là:
a Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển
nông nghiệp
b Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy
mạnh kinh tế đối ngoại
c Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì
các xí nghiệp nhỏ, thủ công
d Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất sản phẩm
C