1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện

147 906 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện
Tác giả Ngô Hồng Thanh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp đường quan hệ E = f hct, không có điểm cực trị, tức là độ sâu công tác càng tăng càng có lợi thì việc quyết định nên dừng hct ở mức nào cho hợp lý phải dựa trên yêu cầu

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thuỷ năng là một dạng năng lượng tiềm tàng trong nước Năng lượng tiềm tàng đó thể hiện dưới ba dạng: Hoá năng- nhiệt năng - cơ năng

Hoá năng của nước thể hiện trong việc làm thành các dung dịch muối hoà tan , các loại trong nước sông đẻ biến thành năng lượng Nhiệt năng của nước sinh ra do sự chênh lệch nhiệt đọ giữa các lớp nước trên mặt và dưới đáy sông,biển,giữa nước trên mặt đất và trong các mỏ nước ngầm Hai dang năng lượng của nước nêu trên tuy có trữ lượng lớn , nhưng phân bố rời rạc khó khai thác

Cơ năng của nước thể hiện trong mưa , trong dòng chảy của sông suối , trong sóng nước và thuỷ triều Trong đó năng lượng của dòng sông là nguồn năng lượng rất lớn và khai thác thuận tiện hơn cả.Trong khi đó sông suối nhỏ được phân bố ở nhiều nơi, việc xây dựng trạm thuỷ điện và việc sử dụng thiết

bị điện lại đơn giản hơn so với việc sử dụng các năng lượng khác

Do những đặc điểm trênviệc sử dụng thuỷ năng để phát điện đã trở thành phổ biến Kể từ năm 1934 tại Pháp , sau đó tại Nga , người ta đã chế tạo thành công các turbin nước để phát điện Cho đến nay việc sử dụng các turbin nước để phát điện ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn

Tại nước ta có trên 1000 con sông suối với trữ năng tiềm tàng rất lớn Trong đó có các con sông Đà , sông Lô , hệ thống sông Đồng Nai có nguồn năng lượng lớn hơn cả

Những năm gần đây nhịp độ phát triển của Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt là nhà máy điện Hoà Bình Một công trình lớn nhất khu vực Đông Nam Á đem lại nguồn lợi kinh tế rất lớn Bên cạnh đó các nhà máy thuỷ điện Thác Bà ,Thác Mơ,Trị An,Yaly…đang đóng góp tích cực cho công ngiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Hiện nay chúng ta đang tiến hành khẩn trương việc nghiên cứu khai thác thuỷ năng và lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở các con sông lớn nhỏ trên khắp đất nước.Hệ thống sông Đồng Nai được chú ý quan tâm hơn cả bởi trên

hệ thống này sẽ được xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện, tiến tới sẽ hình thành một hệ thống các bậc thang thuỷ điện

Trang 3

Với đồ án tốt ngiệp của tôi được giao thiết kế sơ bộ TTĐ trên sông Spêpook thuộc hệ thống sông Đồng Nai nằm ở tỉnh Đăc Lắc với những tài liệu thiết kế cần thiết sau:

Nhiệm vụ của công trình

Tài liệu về địa hình

Tài liệu về địa chất

Tài liệu về khí tượng thuỷ văn

Trang 4

- Trực tuyến đập theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

⇓1.2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA CHẤT

I.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

Địa hình sông Spêpook chảy trên lãnh thổ Việt Nam theo hướng Bắc và Tây Bắc, qua vùng địa thế đa dạng và phức tạp, nhiều núi non hiểm trở, xen

kẽ đầm lầy rừng rậm, rừng thưa và các vùng đất thoai thoải phủ cỏ và các cây thấp Địa hình lưu vực sông này có thể chia làm 3 đoạn như sau:

- Đoạn I: Từ thượng lưu buôn Tulanh, vùng núi cao có độ trung bình 1000m, dân cư thưa thớt, xa trục lộ giao thông chính và cơ sở kinh tế hầu như không có gì

- Đoạn II: Từ buôn Tulanh đến buôn Bray, địa hình có độ cao trung bình 450m÷ 500m, thung lũng của khu vực chủ yếu là đầm lầy, có những hồ chứa nước thiên nhiên khá to nằm giữa các dãy núi, ăn thông với sông Phía trên buôn Bray là hợp lưu của hai dòng Eakrông và Krôngkro, lưu vực nói chung còn hoang vắng, ít người, giao thông khó khăn

- Đoạn III: Phần còn lại đến biên giới Việt Nam - Campuchia Đoạn sông này chảy siết, độ dốc lớn và độ uốn cong lớn, nhiều thác ghềnh, lưu vực phần lớn là đồi núi thấp, thoai thoải, độ cao trung bình là 280÷300m, do đường quốc lộ 14 cắt ngang sông ở đoạn gần tuyến công trình, dân cư chỉ tập trung gần đường quốc lộ và ven sông

II.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÙNG XÂY DỰNG

- Công trình xây dựng dự định ở thượng lưu phần lớn nằm trên nhánh sông Krôngkro, khu vực này nằm trong cấu tạo Đắk lưu thuộc đới uốn nếp Đà

Trang 5

lạt Các lớp địa chất tạo thành ở đây thuộc lớp trầm tích Juza hệ tầng bản đơn

T1-2 và phun trào Bazan độ tứ cuội kết và vối nhét, thế nằm của nó tạo thành

bộ uốn nếp, có hướng nằm Tây - Tây- Nam hoặc Đông Nam, trong lưu vực có một vài nếp gãy kiến tạo cắt qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở phía Tây Bắc Đrâylinh ở vùng Krongpack có khe nứt khe nứt theo hướng Đông Bắc từ buôn Bray về thượng nguồn có các trầm tích đội tứ gồm các cuội , sỏi cuội, đá tảng và đá Granit

III.ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

1 Nhiệt độ

Nhiệt độ cao nhất thường xuất hiên tháng 4 đạt tới 39÷40oC thấp nhất vào tháng 12 xuống tới 7 ÷ 4oC, nhiệt độ trung bìn năm tăng 23÷24oc ( theo tài liệu của trạm khí tượng Buôn Mê Thuật)

2 Độ ẩm

Lượng bình quân 82,4%, nhỏ nhất 40,5% Tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 9, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 Khí hậu Buôn Mê Thụt mang tính chất khí hậu cao nguyên trung bộ

3 Chế độ mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, bão thường xảy ra vào tháng

9, tháng 10, mưa lớn nhất vào tháng 8,9,10 Trong lưu vực có một số tram đo mưa:

Buôn Mê Thuật

Krong Bruc

Chư Hlam

Trang 6

4 Tài liệu dòng chảy

Trong lưu vực có một số trạm đo thuỷ văn như:

2 Vật liệu cát, cuội sỏi…

Vùng xây dựng công trình lòng sông thoải dần nên, về phía thượng lưu của công trình có nhiều bãi bồi lớn, đó là nơi tập trung các bãi cuội, sỏi, cát có trữ lượng lớn

3 Các loại vật liệu khác

Về xi măng, sắt thép, do ở địa phương chưa phát triển về ngành này nên phải đi mua ở nơi khác

Trang 7

⇓1.4 TÌNH HÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Mạng lưới giao thông trong vùng chưa phát triển, chỉ có đường mòn nối các khu dân cư trong vùng, nhưng có một thuận lợi là giao thông bằng đường thuỷ

⇓1.5 YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NƯỚC

- Công trình trạm thuỷ điện được xây dựng chủ yếu cho phát điện và cung cấp điện cho địa phương

- Vấn đề tưới và giao thông thuỷ ở phía thượng lưu, hạ lưu công trình cũng được đặt ra, nhưng do sự phát triển kinh tế, nhu cầu có sử dụng của địa phương không đòi hỏi phải nhất thiết có, nên khi hồ chứa hình thành thì yêu cầu này vẫn đảm bảo

⇓1.6 CHỌN TUYẾN CÔNG TRÌNH

Trên cơ sở những tài liệu thăm dò, khảo sát và điều tra cơ bản như điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, vật liệu xây dựng, dân sinh kinh tế Tiến hành so sánh các phương án tuyến công trình trong giai đoạn quy hoạch thuỷ lợi,đặc biệt là quy hoạch thuỷ năng, và quyết định chọn tuyến BBB là tuyến công trình được coi là hợp lý nhất vì những lý do sau đây:

-Địa hình thuận lợi, tuyến đập được bố trí giữa hai khe núi như vậy giảm được khối lượng đào đắp

-Về địa chất: Địa chất khu vực xây dựng có nền đá cứng, ít nứt nẻ Như vây đảm bảo tốt vấn đề ổn đình của Công trình, giảm nhỏ khối lượng sử lý nền móng

-Bố trí Công trình liên quan được thuận lợi như: đập dâng, đập tràn và các đập phụ khác

-Vấn đề bố trí hiện trường thi công được thuận tiện, tại vị trí xây dựng Trạm thuỷ điện địa hình khá bằng phẳng, tiện cho việc bố trí và xây dựng đường giao thông Đập chính được xây dựng gần bãi vật liệu, tiện cho việc vận chuyển, giảm được giá thành xây

CHƯƠNG II

Trang 8

TÀI LIỆU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

⇓2.1 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRẠM THUỶ ĐIỆN CT 4

I Ý NGHĨA

Qua tình hình của tỉnh Đắc Lắc và lưu vực sông Spêpook thấy việc xây dựng Trạm thuỷ điện CT4 có ý nghĩa lớn với cả vùng, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả vùng và của tỉnh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các ngành sử dụng điện, nước đảm bảo cung cấp điện tại chỗ Đồng thời đóng góp cho hệ thống điện quốc gia một lượng điện năng đáng kểm đời sống người dân nâng cao

I TÀI LIỆU THUỶ VĂN

1.Tài liệu nước đến của 3 năm điểm hình

Trang 9

Lưu lượng mưa của cả năm là 1790 mm

II.CÁC TÀI LIỆU KHÁC

Tuổi thọ Công trình : T=50 năm

Hàm lượng bùn cát trong nước là : ρbc =0,081kg/m3

Trang 10

Chế độ dòng chảy ở tuyến Công trình

Trang 12

PHẦN II: TÍNH TOÁN THUỶ NĂNG

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 13

Mục đích tính toán thủy năng là xác định các thông số cơ bản của hồ chứa và trạm thủy điện:

1 Thông số của hồ chứa:

- Mực nước dâng bình thường (MNDBT)

- Mực nước chết ( MNC ), hay là độ sâu công tác (hct)

- Dung tích hữu ích ( Vhi )

2 Thông số năng lượng trạm thủy điện(TTĐ):

- Công suất bảo đảm (Nbđ)

- Công suất lắp máy (Nlm)

- Điện lượng bình quân nhiều năm (Enn)

- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h)

3 Các cột nước đặc trưng của TTĐ:

♣ 2-2 PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC THỦY NĂNG

Việc chọn phương thức khai thác thủy năng phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng công trình, điều kiện thiên nhiên, điều kiện địa chất, đia chất thuỷ văn, bản đồ địa hình và tình hình kinh tết xã hội để lựa chọn

Qua việc nghiên cứu các tài liệu nêu trên tôi có nhận về khu vực xây dựng TTĐ CT4 như sau:

- Công trình TTĐ CT4 là một trạm trên sông Spêpook Do địa hình thuận lợi, tuyến đập được bố trí giữa hai khe núi, như vậy sẽ giảm được khối lượng

Trang 14

CT4 đã cho Dựa vào các nhận xét trên tôi chọn phương thức khai thác kiểu nhà máy thuỷ điện sau đập vậy ta chọn phương thức khai thác thuỷ năng kiểu đập dâng tạo cột nước

♣ 2-3 CHỌN MỨC BẢO TÍNH TOÁN

I KHÁI NIỆM VỀ MỨC BẢO ĐẢM TÍNH TOÁN:

1 Ý nghĩa của mức bảo đẩm tinh toán

Ta biết rằng tình hình làm việc của Trạm thuỷ điện(TTĐ) luôn phụ thuộc vào tình hình thuỷ văn Trong điều kiện lưu lượng thiên nhiên thuận lợi thì TTĐ đảm bảo an toàn cung cấp điện, còn trong những năm ít nước thì TTĐ không đảm bảo cung cấp điện an toàn Mặt khác đối với một số TTĐ kiểu đập

có cột nước thấp thì TTĐ có thể không đảm bảo cung cấp điện ngay trong mùa nhiều nước (do mực nước ở hạ lưu dâng cao ngay trong thời kỳ này, làm cho cột nước của TTĐ giảm nhiều) Khi đó ta phải cắt giảm các hộ dùng điện, điều đó cũng có nghĩa là sẽ gây ra thiệt hại đối với nền kinh tế Quốc dân

Do vậy để đặc trưng cho mức bảo đảm an toàn cung cấp điện của TTĐ, người ta đưa ra chỉ tiêu Ptt gọi là mức bảo đảm an toàn hay tần suất

Mức bảo đảm được tính theo công thức sau:

100%

hμnh vËn gian thêi Tæng

th−êng binh

viÖc lμm gian Thêi

Tức là trong suốt thời gian làm việc (vận hành), TTĐ sẽ đảm bảo cung cấp điện bình thường trong P% tổng thời gian còn (100-P)% thời gian không thể cung cấp đầy đủ công suất và điện lượng do tình hình thủy văn bất lợi

2 Nguyên lý lựa chọn mức bảo đảm

Mức bảo đảm được dùng để xác định các thông số của TTĐ và dùng

để xác định vai trò của TTĐ trong cân bằng công suất của hệ thống gọi là mức bảo đảm tính toán (Ptt)

Ta thấy nếu Ptt mà tăng lên thì công suất bảo đảm của TTĐ (Nbđ) sẽ giảm xuống, có nghĩa là công suất tất yếu của TTĐ sẽ giảm xuống Điều đó đồng nghĩa với việc:

Trang 15

- Vốn đầu tư vào TTĐ giảm đi một lượng (ΔKTĐ), nhưng do NtyTĐ giảm

=> NlmNĐ tăng lên (do cân bằng hệ thống điên) => vốn đầu tư vào nhà máy Nhiệt điện tăng lên một lượng (ΔKNĐ), nhưng ΔKNĐ tăng > ΔKTĐ giảm

=> Vốn đầu tư của toàn bộ hệ thống tăng lên Nhưng thời gian bảo đảm an toàn tăng lên, làm cho thiệt hại do thiếu điện giảm

Do vậy Ptt tốt nhất là tần suất làm cho tổng chi phí (có xét đến thiệt hại) của hệ thống là nhỏ nhất

3 Nguyên tắc chọn P tt :

Việc tính toán thiệt hại do thiếu điện là rất phức tạp và trong nhiều trường hợp chúng ta không thể thực hiện được nếu như không đưa ra một số giả thiết ban đầu Cho nên việc xây dựng mức bảo đảm tính toán thường được tiến hành theo kinh nghiệm và theo các định mức Cụ thể là:

Để chọn mức bảo đảm tính toán của TTĐ người ta dựa vào các nguyên tắc sau:

+.Công suất lắp máy của TTĐ càng lớn thì mức bảo đảm phải chọn càng cao, vì thiệt hại do chế độ làm việc bình thường của TTĐ có công suất lắp máy lớn bị phá vỡ nghiêm trọng so với trạm có công suất lắp máy nhỏ

+Trạm thuỷ điện có công suất càng lớn so với tổng công suất của toàn hệ thống điện lực thì mức bảo đảm tính toán phải chọn càng cao, vì khi TTĐ không làm việc bình thường thì công suất thiếu hụt khó bù hơn so với các trạm nhỏ, nhất là trong thời kỳ công suất dự trữ đã sử dụng gần hết

+Các hộ dùng điện càng quan trọng về mặt khinh tế, khoa học kỹ thuật thì mức bảo đảm tính toán của trạm cung cấp điện càng cao vì lẽ nếu thiếu điện tổn thất sẽ càng nghiêm trọng

Trang 16

+Nếu trạm thuỷ điện có hồ điều tiết càng lớn, hệ số điều tiết cao, sự phân

bố dòng chảy trong sông lại tương đối đều thì có thể chọn mức bảo đảm tính toán cao mà vẫn lợi dụng được phần lớn năng lượng nước thiên nhiên Trong trường hợp không có hồ điều tiết dài hạn, muốn lợi dụng năng lượng nước được nhiều không nên chọn mức bảo đảm tính toán cao

+Nếu TTĐ đóng vai trò chính trong công trình lợi dụng tổng hợp hoặc chỉ có nhiệm vụ phát điện ngoài ra không còn ngành dùng nước nào khác tham gia thì mức bảo đảm tính toán cứ theo các nguyên tắc trên để chọn Trong trường hợp có thể chọn mức bảo đảm khá cao, nhưng khi TTĐ chỉ giữ vai trò thứ yếu trong công trình lợi dụng tổng hợp mức bảo đảm tính toán của TTĐ phải phục tùng yêu cầu dùng nước chủ yếu mà chọn thấp hơn cho thỏa đáng

Kinh nghiệm cho thấy thường dùng ở mức đảm bảo sau:

- Các trạm thuỷ điện có công suất lớn: Nlm > 50MW P = 85 - 95%

- Các trạm thuỷ điện vừa, tỷ trọng công suất không lớn lắm : 85%

- Các TTĐ nhỏ, làm việc độc lập hoặc tham gia trong hệ thống với tỷ trọng công suất dưới 15 - 20% : P = 50-80%

III CHỌN MỨC BẢO ĐẢM TÍNH TOÁN CHO TTĐ-CT4

Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của công trình thuỷ điện CT4 với nhiệm vụ phát điện là chính và theo đánh giá sơ bộ tại tuyến xây dựng công trình TTĐ CT4 có công suất khoảng ( 200 ÷ 400 ) MW Theo tiêu chuẩn TCVN 50-60-

90 chọn mức bảo đảm cho TTĐ CT4 là p=90%

⇓ 2.4: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TTĐ CT4

NỘI DUNG

1)Xác định mực nước dâng bình thường (MNBT)

2) Xác định độ sâu công tác (hct), mực nước chết (MNC), dung tích hữu ích (Vhi)

3) Xác định công suất bảo đảm ( Nbđ ), công suất lắp máy ( Nlm )

Trang 17

4) Tính điện lượng bình quân nhiều năm (Enn

Về mặt công trình nó quyết định đến chiều cao đập, kích thước công trình xả lũ, số lượng và kích thước các đập phụ

Về mặt kinh tế: vùng hồ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích vùng ngập nước và các tổn thất do nước ngập ở vùng hồ Vì vậy việc chọn MNDBT phải được tiến hành thận trọng Khi tính toán lựa chọn MNDBT cần chú ý đến một

số yếu tố ảnh hưởng quan trọng sau:

* Mối quan hệ giữa NMDBT và lợi ích

+Phát điện: Khi NMDBT tăng thì khả năng phát điện của TTĐ tăng, dẫn đến điện lương hàng năm của của TTĐ tăng, nhưng đến một lúc nào đó thì độ tăng giảm do lượng nước bốc hơi lớn Trường hợp có công trình nào đó đã xây dựng hoặc dự kiến xây dựng ở phía thượng lưu công trình thì khi tăng NMDBT có thể sẽ gây ngập chân công trình phía trên Nếu độ ngập đó đáng

kể sẽ làm giảm cột nước phát điện, làm thay đổi chế độ, và điều kiện làm việc của công trình phía trên

+Phòng lũ: Khi NMDBT tăng thì dung tích hữu ích tăng, khả năng cắt lũ lớn do đó giảm bớt biện pháp phòng lũ và thiệt hại phía hạ lưu

+Yêu cầu sử dụng nước: Khi NMDBT tăng, dung tích hữu ích của hồ tăng, lưu lượng điều tiết tăng, việc cung cấp nước cho hạ lưu tăng

Trang 18

+Giao thông thủy: Khi NMDBT, dung tích hồ chứa tăng, khả năng chuyên chở thượng, hạ lưu tăng

* Mối quan hệ giữa NMDBT và chi phí

Khi NMDBT làm cho chiều dài, chiều cao đập tăng đồng thời cũng ảnh hưởng đến số lượng và kích thước các đập phụ xung quanh hồ dẫn đến vốn đầu tư, chi phí hàng năm tăng nhanh

NMDBT tăng, diện tích ngập lụt tăng, nhiều khi giây ngập các mỏ khoáng sản quí hiếm, gây ngập các di tích lịch sử, thay đổi môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực xây dựng công trình dẫn đến chí đền bù thiệt hại tăng,

xử lý nền móng và thấm phức tạp Vì vậy chi phí cho công trình lớn

Trang 19

2.Xác định mực nước dâng bình thường

Việc xác định MNDBT phải dựa trên cở sở phân tích so sánh các phương

án theo các yếu tố liên quan

Để xác định được hết lợi ích và thiệt hại của từng phương án là một vấn

đề hết sức khó khăn vì sự ảnh hưởng về mặt xã hội và môi trường là không rõ ràng Tuy nhiên để đánh gía về mặt kinh tế cho việc thay đổi MNDBT người

ta sử dụng các tiêu chuẩn kinh tế như sau:

- Gá trị thu nhập dòng quy về thời điểm hiện tại là lớn nhất

BNPVTrong đó:

NPV: Giá trị thu nhập dòng

n: Số năm tính toán

B : `dụng tổng hợp thì B là tất cả các thu nhập từ các ngành trong lợi dụng tổng hợp

C : Tổng chi phí quy về thời điển hiện tại

Trong trường hợp các phương án đưa ra đều đạt lợi ích như nhau thì

có thể chọn theo tiêu chuẩn chi phí tính toán quy về thời điểm hiện tại là nhỏ nhất:

Chi phí tính toán quy về hiện tại là:

Trang 20

t hnt t tt

i1

CK

Trong đó

Kt: Là vốn đâu tư ở năm thứ t

Chnt: Là chi phí hàng năm của nhà máy thuỷ điện ở năm thứ t i: Lãi suất

tt

C : Là chi phí tính toán quy về hiện tại

Trong các phương án được đưa ra phương án nào có Ctt nhỏ nhất thì chọn

Khi tính toán xác định MNDBT để giảm bớt khối lượng tính toán người ta tiến hành xác định giá trị giới hạn trên và giới hạn dưới của MNDBT

- Giới hạn dưới của MNDBT phụ thuộc vào các yếu tố :

+ Yêu cầu tưới tự chẩy

+ Căn cứ vào yêu cầu phụ tải đảm nhận của nhà máy

+Căn cứ yêu cầu của các ngành lợi dụng tổng hợp

- Giới hạn trên của MNDBT phụ thuộc vào các yếu tố:

+Điều kiện địa chất tuyến xây dựng công trình

+Điều kiện địa hình ngập lụt và tình hình dân sinh kinh tế

+Các yếu tố về văn hoá xã hội

Trên cơ sở phạm vi giới hạn MNDBT, ta định ra hàng loạt phương án MNDBT chênh nhau khoảng Δh = (2 ÷ 5) m Tiến hành tính toán với từng phương án MNDBT cụ thể, xác định các thông số: Công suất bảo đảm (Nbđ), Công suất lắp máy (Nlm), điện lượng bình quân nhiều năm (Enn) cho mỗi phương án Tính chênh lệch công suất ΔN và điện lượng cho từng phương án

- Xác định lợi ích tăng thêm cho các ngành lợi dụng tổng hợp của mỗi phương án

- Xác định vốn đầu tư xây dựng công trình và phần vốn tăng thêm Δk cho mỗi phương án

Trang 21

- Xác định phần chi phí tăng thêm ΔC do tăng MNDBT bao gồm cả tri phí vận hành, chi phí đền bù ngập lụt

- Tính lợi ích về mặt kinh tế do công trình mang lại sau khi có kết quả tính toán cho các phương án sẽ phân tích so sánh và chọn ra phương án hợp lý nhất Việc tính toán như vậy đòi hỏi phải có nhiều thời gian và đầy đủ các tài liệu như định mức, đơn giá và các chỉ tiêu cần thiết Trong thiết kế sơ bộ do thời gian có hạn, tài liệu không đầy đủ nên tôi không thực hiện việc tính toán

để xác định MNDBT mà được giao cho thiết sơ bộ TTĐ CT4 với MNDBT=

433 m

- Phần dung tích nằm dưới MNC gọi là dung tích chết (Vc)

- Phần dung tích nằm giữa MNDBT và MNC được gọi là dung tích hữu ích của hồ chứa (Vhi)

Đối với mỗi phương án MNDBT thì vấn đề đặt ra là nên chọn độ sâu công tác (hct) là bao nhiêu là có lợi nhất

Trang 22

2.Xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa (hct)

Để xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa được thỏa đáng ta tiến hành xem xét kỹ hơn về mối quan hệ N = φ(hct), E = f (hct) Ta biết rằng điện lượng (hoặc công suất) mùa kiệt một phần do lượng nước không trữ (lưu lượng thiên nhiên) và một phần do lượng nước trữ trong dung tích có ích của

hồ tạo thành

Emk = Ektr + Eh

Ektr sẽ giảm khi độ sâu công tác của hồ tăng Quan hệ biến đổi này gần như tuyến tính, cứ tăng độ sâu công tác thêm một mét thì phần năng lượng này sẽ giảm một trị số gần bằng nhau

Eh biến đổi phức tạp hơn khi hct thay đổi Độ sâu công tác càng lớn thì khả năng cung cấp nước của dung tích có ích càng lớn và cột nước trung bình mùa kiệt càng giảm Vì vậy hct càng lớn mức độ tăng của Eh càng ít

Vì thế trong giai đoạn đầu, khi độ sâu công tác (hct) tăng thì điện lượng mùa kiệt cũng tăng, nhưng nếu tiếp tục tăng hct đến một trị số nào đó, ta sẽ có trị số Emk lớn nhất, sau đó tiếp tục tăng hct, thì trị số Emk sẽ giảm vì phần điện lượng tăng thêm do tăng lưu lượng điều tiết không kịp bù lại phần điện lượng mất đi do cột nước giảm

Trị số hct khi Emk đạt tới trị số lớn nhất gọi là độ sâu công tác có lợi nhất Nếu lượng nước không trữ trong mùa kiệt càng lớn thì độ sâu công tác có lợi của hồ chứa càng nhỏ.(Hình vẽ)

Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào điện lượng mùa kiệt để xác định độ sâu công tác có lợi nhất thì chưa hẳn đã hợp lý mà còn phải xem xét diễn biến của điện lượng năm

Trong thời kỳ trữ nước do mực nước trong hồ thấp nên khả năng phát điện bị hạn chế Bởi vậy khi tăng độ sâu công tác của hồ, điện lượng năm sẽ tăng không đáng kể so với điện lượng mùa kiệt Vì vậy, trị số điện lượng năm lớn nhất sẽ xuất hiện khi hct nhỏ hơn so với hct cho Emk lớn nhất

Mặt khác, nếu dưới TTĐ thiết kế có một số TTĐ nằm trong hệ thống bậc thang thì độ sâu công tác của hồ chứa trên càng lớn càng làm tăng sản lượng

Trang 23

điện ở các trạm dưới Vì vậy độ sâu công tác có lợi nhất của hồ đang thiết kế ứng với trị số điện lượng lớn nhất sẽ lớn hơn độ sâu công tác có lợi nhất ứng với điện lượng lớn nhất của riêng trạm đó

Từ phân tích trên, ta thấy không phải là chỉ có một điểm mà là có cả một vùng xác địmh độ sâu công tác có lợi nhất, vì vậy, trị số cuối cùng của độ sâu công tác có lợi phải được xác định trên cơ sở phân tích tính toán kinh tế kỹ thuật trong đó có xét tới mọi ảnh hưởng của sự biến đổi độ sâu công tác ở trạm thiết kế và các trạm trong hệ thống bậc thang

Trong trường hợp đường quan hệ E = f (hct), không có điểm cực trị, tức

là độ sâu công tác càng tăng càng có lợi thì việc quyết định nên dừng hct ở mức nào cho hợp lý phải dựa trên yêu cầu đảm cho hồ có dung tích chết đủ chứa bùn cát lắng đọng trong thời kỳ vận hành, khai thác phù hợp với tuổi thọ tính toán của hồ chứa, mặt khác phải đảm bảo cột nước công tác,và khu vực hiệu suất cao, lưu lượng cần thiết không kéo theo bùn cát…cho Turbin làm việc

* Tiêu chuẩn để chọn độ sâu công tác

Chi phí tính toán của hệ thống là nhỏ nhất hay lợi nhuận thu được do xây dựng TTĐ là lớn nhất (1)

Độ sâu công tác đảm bảo cho điện lượng mùa cấp (Emk) hay điện lượng năm (En) là lớn nhất(2)

Đồng thời nó còn phải thoả mãn các điều kiện ràng buộc sau:

+ Phải có cột nước để Turbin làm việc trong vùng có hiệu suất cao

+ Phải đảm bảo hồ chứa có dung tích chết chứa hết lượng bùn cát lắng đọng trong thời kỳ khai thác, vận hành

Việc xác định hct theo tiêu chuẩn (1) là rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian Trong thiết kế sơ bộ để giảm bớt khối lượng tính toán tôi sử dụng tiêu chuẩn điện lượng mùa cấp lớn nhất (Emkmax) để xác định độ sâu công tác cho

hồ chứa của TTĐ CT4

Để xác định độ sâu công tác có lợi của hồ chứa trước hết ta đi xác định

độ sâu công tác cho phép của hồ chứa

Trang 24

a)Xác định độ sâu công tác cho phép của hồ chứa theo điều kiện làm việc của Turbin ( TB

ct

max TB

ct H3

1

h ≤ (1) ( TTĐ CT4 là TTĐ sau đập ) Trong đó :Hmax:Cột nước làm việc lớn nhất của NMTĐ

Theo tài liệu 3 năm điển hình ta có:

Qmin = min(Qi) =17.2(m3/s) Với Qmin = 17.2 (m3/s) tra quan hệ Q ~ ZHL ta được:

ZHL(Qmin) = 411 (m) Với MNDBT = 433 m ⇒Hmax = 433 – 411 =22 (m)

Thay vào (1) ta được: 22 7.33( )

đó BC

ct

h được xác định như sau: Hình vẽ

Trang 25

BC ct

h = MNDBT – MNC MNC = Zbc+ h1 + D + h2Trong đó:

MNDBT = 433 m : cao trình mực nước dâng bình thường của hồ

MNC: cao trình mực nước chết của hồ chứa

h2: Khoảng cách từ MNC đến điểm cao nhất của cửa lấy nước, h2 phải đảm bảo tránh không khí lọt vào đường ống sơ bộ lấy h2 =1 m

h1:Khoảng cách từ cao trình bùn cát đến điểm thấp nhất của cửa lấy nước, h1 phải đảm bảo sao cho bùn cát không chui vào đường ống dẫn nước vào nhà máy sơ bộ lấy h1= 1 m

Zbc: cao trình bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động của công trình

D: chiều cao cửa lấy nước

+) Xác định cao trình bùn cát lắng đọng.(Zbc)

Dung tích bùn cát lắng đọng được xác định theo công thức:

WoTK

V

bc

γρ

Trong đó:

T: Thời gian làm việc của hồ chứa T = 50 năm

Wo :dòng chảy bình quân nhiều năm (m3) : Wo=3818.275× 106

ρ: Lượng chuyển bùn cát trung bình ρ = 0.081(kg/s)

γ : Trọng lượng riêng của bùn cát γ = 1.5(T/m3)

Z

c t

2

1 bc

Trang 26

K: Hệ số lắng đọng bùn cát, với TTĐ điều tiết năm K =0.7 ÷ 1.0 lấy K= 0.8

)(1025.810

5.1

3010275.3818081

.08

+) Xác định chiều cao cửa lấy nước (D)

lượng điều tiết trung bình mùa kiệt xác định theo công thức:

6 hi mk

tn mk

1062.2m

VQ

Q

×

×+

=( tính với năm nước kiệt thiết kế)

Trong đó:

mk

tn

Q : Lưu lượng dòng chẩy thiên nhiên trung bình mùa kiệt của năm

nước kiệt thiết kế: 31.3( / )

6

3 6

1

sm

Q

mk tni mk

=

Vhi: Dung tích hữu ích của hồ chứa

Vì theo cả hai điều kiện (điều kiện Turbin, điều kiện tuổi thọ công trình)

để xác định độ sâu công tác cho phép của hồ chứa đều nhằm mục đích xác định được hct sao cho đảm bảo thiết bị làm việc trong vùng hiệu suất cao và đảm bảo tuổi thọ của công trình nên ở đây lấy Vhi bằng dung tích hữu ính theo điều kiện Turbin:

Trang 27

Vhi = 202.16× 106(m3)

m: số tháng trong mùa kiệt m = 6 tháng

)/(16.441062.26

1016.2023

×

×

×+

Z

QQ

§ T max

tm =Z: số tổ máy ở đây sơ bộ chọn số tổ máy là Z =3 tổ

)/(88.583

64

s m

Diện tích cửa lấy nước :

)m(4

D

V: vận tốc dòng chẩy qua cửa lấy nước V = ( 0.9 ÷ 1.6 ) m/s

Chọn V = 1.6 (m/s)

)(85.66.114.3

88.584

44

2

mV

QD

QV

khi đó mực nước chết trong hồ chứa là(MNC) :

MNC = Zbc+ h1 + D + h2 = 422.44 + 1 +6.85 +1 = 431.29 (m)

Trang 28

Độ sâu công tác cho phép của hồ chứa tính theo điều kiện bồi lắng là:

)(71.14

Vậy = bc = 1 71

ct vf

+) dung tích chết của hồ chứa (VMNC)

Phần dung tích nằm dưới MNC của hồ chứa gọi là dung tích chết của

+) Dung tích hữu ích của hồ chứa (Vhi)

Phần dung tích nằm giữa MNC và MNDBT gọi là dung tích hữu ích của hồ chứa:

Vhi = VMNDBT - VMNC = 350.64 × 106 – 303.75 × 106 = 46.89 × 106

(m3)

*Hệ số điều tiết của hồ chứa (β )

Để biểu thị mức độ điều tiết của hồ chứa người ta đưa ra một hệ số gọi là

hệ số điều tiết của hồ chứaβ, hệ số điều tiết của hồ chứa được xác định theo công thức sau:

),(min ctTB ctBCCF

h =

Trang 29

Vhi :dung tích hữu ích của hồ chứa Vhi = 46.89 × 106 (m3)

Wo: tổng lượng dòng chẩy bình quân nhiều năm tại tuyến công trình:

Wo = Qo.31.5.106 = 3818.275× 106 (m3)

Qo: lưu lượng dòng chẩy trung bình nhiều năm

10 275 3818

10 89 46

Với: + β > 0.3: hồ chứa điều tiết nhiều năm

+ 0.02 < β < 0.3: hồ chứa điều tiết năm

+ β < 0.02: hồ chứa điều tiết ngày hoặc không điều tiết

Hồ chứa của TTĐ CT4 có hệ số điều tiết là β = 0.012, vậy hồ chứa của TTĐ CT4 là hồ điều tiết ngày

⇓ 2.3.XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT BẢO ĐẢM

I.KHÁI NIỆM

Công suất bảo đảm là công suất bình quân tính theo khả năng của dòng nước trong thời kỳ nước kiệt tương ứng với mức bảo đảm tính toán của TTĐ Công suất bảo đảm của NMTĐ là một thông số cơ bản của trạm thuỷ điện Nó quyết định khả năng phủ phụ tải đỉnh của TTĐ lớn hay nhỏ, thay thế được bao nhiêu công suất lắp máy của trạm nhiệt điện

THUỶ ĐIỆN ĐIỀU TIẾT NGÀY

Do trạm thuỷ điện điều tiết ngày không có hồ chứa dung tích lớn để điều tiết phân phối dòng chảy trong một năm mà chỉ điều tiết dòng chảy trong một ngày, vì vậy đối tượng nghiên cứu ở đây không phải là công suất bảo đảm mùa kiệt,mà là công suất bảo đảm ngày để chế độ công tác trong ngày của trạm ổn định

Trang 30

Trong khi tính toán, xác định công suất bảo đảm của trạm thuỷ điện điều tiết ngày không nên lẫn lộn mức bảo đảm tính toán ( hay tần suất thiết kế ) của lưu lượng trung bình ngày đêm với mức bảo đảm tình toán của công suất trung bình ngày đêm Trong một TTĐ mức bảo đảm tính toán của lưu lượng trung bình trong một thời đoạn nào đó có khi không trùng vơí mức bảo đảm tính toán của công suất bảo đảm Bởi vì công suất không chỉ phụ thuộc vào lưu lượng mà còn phụ thuộc cột nước Có khi lưu lượng tăng quá nhiều làm mức nước hạ lưu dâng lên quá mức nên cột nước giảm, công suất sẽ giảm

Cá biệt có trường hợp không đủ cột nước đẻ phát điện Vì vậy, các phương pháp xác định công suất bảo đảm của trạm thuỷ điện điều tiết ngày từ lưu lượng bảo đảm chưa đáng tin Chỉ có thể tính công suất bảo đảm của Trạm thuỷ điện điều tiết ngày từ lượng bảo đảm Nbd = 9,81 Qp% khi trạm không

có nguy cơ giảm cột nước quá đáng trong mùa lũ

Trong các phương pháp thường thấy từ trước tới nay theo phương pháp tính Nbd theo đường tần suất dòng nước là hợp lý hơn cả

Phương pháp này dựa vào lưu lượng thiên nhiên trung bình của mỗi thời đoạn để xác định cột nước cho thời đoạn ấy, ứng với Q và H của mỗi thời đoạn sẽ xác định được một công suất n Dựa vào các trị số N của các thời đoạn của cả liệt năm thuỷ văn ta vẽ đường tần suất công suất N = f(P%) Trên đường tần suất đó ứng với mức bảo đảm tính toán P% sẽ có Nbd cần tìm Lưu lượng trung bình thời đoạn để tính Nbđ cho trạm thuỷ điện điều tiết ngày nên lấy lưu lượng trung bình ngày Tuy nhiên thường gặp hai khó khăn là: thời đoạn càng ngắn (từng ngày) thì khối lượng tính toán sẽ càng lớn và nhiều khi tài liệu đo lưu lượng ngày không đủ Để giảm bớt khó khăn, người

ta thường tính lưu lượng trung bình 3 ngày, 10 ngày hoặc tối đa là 30 ngày tuỳ tình hình tài liệu có

Ngay cả trường hợp dùng lưu lượng trung bình tháng khi liệt thuỷ văn dài thì khối lượng tính toán N cho các thời đoạn cũng rất lớn Nếu trạm thuỷ điện công suất nhỏ, ít quan trọng thì tính như vậy càng không thoả đáng

Để giảm bớt khối lượng tính toán công suất bảo đảm của trạm thuỷ điện điều tiết ngày, người ta thường dùng 3 năm đại biểu cho liệt năm thuỷ văn và tiến hành xác định Q, H, N cũng như Nbđ như đã nói ở trên

Trang 31

Khi xác định cột nước cho tứng thời đoạn thì lấy mực nước thượng lưu ứng với 1/2 dung tích điều tiết ngày, còn mực nước hạ lưu thì dựa vào lưu lượng trung bình thời đoạn để tìm trên đường Q = f (Zhạ lưu )

Vì dung tích hồ điều tiết ngày chưa xác định được vì chưa xác định công suất công tác lớn nhất, còn công suất công tác lớn nhất lại phụ thuộc vào công suất bảo đảm mà công suất bảo đảm thì đang xác định Vì vậy lúc đầu phải ấn định dung tích hồ điều tiết ngày theo kinh ngiệm thường có trị số vào khoảng 0,1 - 0,3 tổng lượng nước ngày có lưu lượng bình quân ứng với mức bảo đảm tính toán của trạm thuỷ điện dòng chẩy mùa lũ sẽ được trữ

Trang 32

⇓ 2.4: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT LẮP MÁY (N LM )

Để xác định Nlm của TTĐ cần phải xác định, công suất công tác lớn nhất, công suất dự trữ các loại, ngoài ra còn có thể lắp thêm công suất trùng, trên cơ

sở cân bằng điện lượng và công suất của hệ thống điện

II XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT LẮP MÁY CỦA TTĐ

Công suất lắp máy của TTĐ được xác định như sau:

Nlm = Nctmax + NtrTrong đó

Nctmax: Công suất công tác lớn nhất của TTĐ

Ndt: Công suất dự trữ của NMTĐ: bao gồm công suất dự trữ phụ tải(Ndp)

*Xác định công suất công tác lớn nhất N ct max

Do Trạm thuỷ điện điều tiết ngày không có khả năng trữ lại lượng nước thừa trong những ngày yêu cầu phụ tải nhỏ hơn trung bình để dùng trong những ngày phụ tải lớn, nên khi xác định Nct max trên biểu đồ phụ tải ngày cao nhấtchỉ dùng trị số điện lượng ngày bảo đảm Ebd ngày = 24 × Nbd

Khi có trị số Ebđ ngày thì việc xác định Nct max của Trạm thuỷ điện điều tiết ngày cũng giống như cuả Trạm thuỷ điện điều tiết năm

Tuy nhiên, khi xác định Nct max phải xét xem dung tích điều tiết ngay có

đủ để đảm nhận Nct max đó hay không Do đó phải kiểm tra trị số dung tích cần thiết của hồ điều tiết ngày

Muốn tìm lượng nước cần trữ trong hồ để điều tiết ngày (Wtrữ) phải tính đổi điện năng cần trữ ra lượng nước cần trữ theo công thức sau:

Trang 33

÷ m3

Wtrữ : lượng nước cần trữ, hay dung tích cần thiết của hồ điều tiết ngày (m3)

:

η hiệu suất của Trạm thuỷ điện

H: cột nước trung bình ứng với mực nước thượng lưu tạo thành 1/2

Vhồ với giả thiết là Vhồ = (0,1~0,3) Wngày như đã nói trên khi giới thiệu về cách xác định Nbđ

Etrữ : phần điện năng cần trữ, xác minh trên biểu đồ phụ tải ngày hoặc đường luỹ tích điện lượng của biểu đồ phụ tải ngày lớn nhất

*Xác định công suất dự trữ N đ của Trạm thuỷ điện điều tiết ngày làm trong hệ thống:

Các trạm có thể lắp công suất phụ tải vì nó không đòi hỏi hồ phải có thêm dung tích, nhưng thường bố trí nó ở các Trạm thuỷ điện điều tiết ngày có công suất công tác lớn nhất NTĐct max ≥ (15÷20%) NHTmax

Còn công suất dự trữ sự cố rất ít khi giao cho Trạm thuỷ điện điều tiết ngày, trừ trường hợp hồ tuy không có khả năng điều tiết mùa (năm) nhưng đủ sức trữ sẵn một lượng nước cho phần công suất dự trữ sự cố chạy liên tục khoảng 10-15 ngày ngoài việc đảm nhận điều tiết ngày

Công suất dự trữ sửa chữa cho hệ thống cũng thường không giao cho Trạm thuỷ điện điều tiết ngày, trong trường hợp thật đặc biệt có thể giao nếu như dung tích hồ có khả năng bảo đảm nước liên tục khoảng 10-15 ngày với suất dự trữ sửa chữa

Với các Trạm thuỷ điện điều tiết ngày làm việc trong hẹ thông thường không bố trí công suất dự trữ sự cố và sửa chữa cho bản thân trạm ở những trạm có công suất trùng có thể sử dụng công suất đó làm công suất dự chữ sửa chữa cho một tổ máy đó phải nghỉ việc để kiểm tra tu sửa

*Xác định công suất trùng của Trạm thuỷ điện điều tiết ngày

Trang 34

Ở những Trạm thuỷ điện điều tiết ngày mà dòng chảy về mùa lũ khá lớn

và kéo dài thì có thể lắp công suất trùng (Ntrùng) để giảm bớt nhiên liệu cho nhiệt điện của hệ thống

Cách xác định công suất trùng ở trạm thuỷ điện điều tiết ngày cũng giống như cách xác định công suất trùng ở Trạm thuỷ điện điều tiết năm, chỉ khác là do không có hồ điều tiết năm, nên khi xác định lượng nước thừa hoặc công suất thừa sẽ lấy công suất bình quân thời đoạn trừ công suất tất yếu là được

Tóm lại, đối với Trạm thuỷ điện không điều tiết, ngoài công suất công tác lớn nhất (Nct max) ra, thường cũng bố trí công suất dự trữ (Nđ), chủ yếu là

dự trữ phụ tải để điều tần và nhiều khi còn có công suất trùng:

Trang 35

- Nếu lấy hệ số nhỏ: công suất lắp máy nhỏ, không tận dụng được nguồn nước, lượng thừa xả lớn nhưng hiệu suất làm việc của các thiết bị cao, số giờ lợi dụng công suất lắp máy lớn

- Nếu lấy hệ số lớn: Nlm lớn lợi dụng được nhiều năng lượng của dòng nước, lượng nước xả thừa ít, khối lượng thiết bị tăng, số giờ lợi dụng công suất lắp máy nhỏ, không tận dụng được khả năng làm việc của các thiết bị.

Vì trạm thuỷ điện điều tiết ngày của đồ án này không có nhiều tài liệu

do đó ta sử dụng đường quan hệ tổng lượng nước để tính.Cách tính như sau:

Ta xây dựng đường quan hệ tân suất tổng lượng nước

10 6

×

×

) ×18.9

Trang 36

IV XÁC ĐỊNH ĐIỆN LƯỢNG BÌNH QUÂN NHIỀU NĂM E NN

Điện lưọng bình quân nhiều năm của Trạm thuỷ điện là một thông số rất quan trọng trong việc đánh giá mức độ cung cấp điện cho hệ thống điện bình quân trong nhiều năm

Đối với Trạm thuỷ điện điều tiết ngày thì khi xác định điện lượng năm trung bình nhiều năm thì ta có thể dùng 3 cách sau đây:

* Cách1: Dùng đưòng tần suất công suất bình quân thời đoạn

Nội dung :Tính công suất của dòng nước bình quân thời đoạn( 1ngày, 3ngày, 5 ngày , 10 ngày …) cho liệt năm thuỷ văn hoặc cho dãy năm đại biểu Từ đó vẽ đường tần suất công suất công suất dòng nước Để có thể xác định được điện lượng ta đổi trục hoành trong hình vẽ sau thành số giờ của một năm với ý nghĩa là số giờ tương ứng với mức bảo đảm 100% phải là số giờ của một năm – 8760 (h)

Diện tích hạn chế bởi đường nằm ngang với tung độ là NLM được gạch chéo trên hình vẽ là trị số điện lượng năm trung bình nhiều năm của trạm thuỷ điện điêù tiết ngày

*Cách 2: Ngoài ra để xác định E_nn của Trạm thuỷ điện điêù tiết ngày cũng dùng cách tính Enămcho 3 năm đại biểu điển hình (năm ít nước, năm

Trang 37

nhiều nước và năm trung bình nước ) rồi lấy trị số trung bình của 3 năm đó Nhưng cách xác định này cho trị số E_nn kém chính xác hơn phương pháp xác định E_nn theo đưòng tần suất công suất bình quân thời đoạn

*Cách 3: Xác định E_nnbằng cách chỉ tính cho 1 năm nước trung bình Nhưng phương pháp này rất kém chính xác

Đối với Trạm thuỷ điện CT4 ta có thể chọn cách 2 để tính E_nn

E_nn=

3

% 90

% 10

Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (hNlm) là số giờ mà Trạm thuỷ điện làm việc công suất lắp máy trong 1 năm

HNlm=

lm

NEn

_

(h)

Thay số : hNlm= 4573 8 h

25 13

60603 =

Theo kinh nghiệm thiết kế hiện nay cho các Trạm thuỷ điện là số giờ lợi dụng Nlm thường vào khoảng ( 3000-5000 h) ⇒Số giờ lợi dụng công suất lắp máy của Trạm thuỷ điện CT4 là : h= 4573.8 h

VI.XÁC ĐỊNH CÁC CỘT NƯỚC ĐẶC TRƯNG CỦA TTĐ

Trang 38

Xác định các cột nước đặc trưng là tìm ra giới hạn có thể đạt được của cột nước phát điện Từ đó tạo ra điều kiện cho việc lựa chọn thiết bị cho nhà máy thuỷ điện phù hợp với khả năng của dòng nước, đạt hiệu quả cao nhất

Sơ bộ lấy Qmin = min(Qi)

Với Qi: Lưu lượng thiên nhiên của tháng thứ i trong ba năm điển hình

Ta có Qmin =17.2(m3/s), tra quan hệ (Q~ZHL ) ta được ZHLmin=411 (m) Vậy Hmax=433 – 411=22(m)

2 Xác định cột nước bình quân gia quyền H bq

Hbq: Là cột nước bình quân của NMTĐ trong suốt quá trình vận hành

36 1 i

i i bq

N

HN

Trang 39

Thay số ta có: Hbq=

18 419

7

Trang 40

4 Xác định cột nước nhỏ nhất H min (m)

Hmin là cột nước nhỏ nhất xuất hiện trong quá trình làm việc bình thường của TTĐ Hay là cột nước chênh lệch giữa mực nước thượng lưu là MNC và mực nước hạ lưu là cao nhất

Hmin được tính theo công thức: Hmin= MNC- ZHLmax

ZHLmax: Mực nước hạ lưu lớn nhất được xác định như sau:

ZHLmax= ZHL( MNC)

max xQMNC

Q ta xây dựng quan hệ Qx~ ZHL với công thức

Qx =

tt

x max tt

H

HQ

Qttmax: Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy, nhà máy phát ra công suất lắp máy

Qttmax =

tt N

lm

H.K

.N

N

tt N

lm

/ 81 90 37 17 4 8

10 25 13

Ngày đăng: 27/10/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả chọn Turbin của phương án 2 tổ máy - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện
Bảng t ổng hợp kết quả chọn Turbin của phương án 2 tổ máy (Trang 51)
Hình dạng  ống hút phải  đảm bảo tổn thất thuỷ lực là nhỏ nhất, khối  lượng xây dựng là bé nhất để giảm vốn đầu tư xây dựng TTĐ - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện
Hình d ạng ống hút phải đảm bảo tổn thất thuỷ lực là nhỏ nhất, khối lượng xây dựng là bé nhất để giảm vốn đầu tư xây dựng TTĐ (Trang 77)
§1- 9: SƠ ĐỒ ĐẤU ĐIỆN CHÍNH VÀ MÁY BIẾN ÁP - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện
1 9: SƠ ĐỒ ĐẤU ĐIỆN CHÍNH VÀ MÁY BIẾN ÁP (Trang 82)
2. Hình dạng của nước vào - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện
2. Hình dạng của nước vào (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w