1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài giảng Kỹ thuật điện cao áp - Phóng điện xung kích

10 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 861,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khí quyển gây nên bởi các phóng điện sét và có dạng sóng đại (phần đầu sóng) sau đó giảm dần đến trị số không (phần. vấn đề khó khăn gì khi mô phỏng[r]

Trang 1

CH PHÓNG Đ

2.1 Máy phát điện áp xung kích 2.2 Thiết bị tạo điện áp xung 2.3 Máy phát xung

BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP

2.3 Máy phát xung 2.4 Thời gian phóng 2.4 Phóng điện xung kích

CHƯƠNG 2 : ĐIỆN XUNG KÍCH

iện áp xung kích iện áp xung Máy phát xung điện áp

BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP

Máy phát xung điện áp Thời gian phóng điện

iện xung kích

Trang 2

2.1 MÁY PHÁT ĐIỆN ÁP XUNG KÍCH (MÁY

Nếu chúng ta đặt lên một mẫu vật liệu cách điện chịu tác dụng được một điện áp tăng mãi Bắt đầu việc hình thành một kênh dẫn xuyên suốt khối điện

áp phóng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đ

Điện áp tác dụng trong cách điện có thể chia thành

điện áp

quá đ

quá đ

Loại điện áp này xuất hiện do quá điện áp khí xung kích : điện áp tăng nhanh đến giá trị cực đ đuôi sóng).

Đối với điện áp tần số công nghiệp không có biến áp thí nghiệm tăng áp hoặc một số máy biến

Quá điện áp xung kích khó mô phóng hơn vì thể chỉ ra rằng sóng quá điện áp khí quyển đạt giá giây đến hàng trăm mili giây.

Để thí nghiệm các cách điện bằng điện áp xung

(MÁY PHÁT XUNG)

iện một điện áp tăng dần, chẳng có loại vật liệu nào có thể

ầu từ một giá trị điện áp nào đó, cách điện bị phá huỷ với iện môi Cơ chế phóng điện điện môi rất là phức tạp, điện

đó có dạng điện áp, thới gian đặt điện áp.

thành

áp xoay chiều tần số công nghiệp điện áp thao tác

điện áp khí quyển khí quyển gây nên bởi các phóng điện sét và có dạng sóng đại (phần đầu sóng) sau đó giảm dần đến trị số không (phần

vấn đề khó khăn gì khi mô phỏng Người ta dùng các máy biến áp nối cấp (cascade).

khó có thể xác định được một dạng sóng mẫu, mà chỉ có giá trị biên độ trong khoảng thời gian từ hàng chục microco

xung kích, người ta sử dụng các máy phát xung điện áp cho

Trang 3

Điện áp xung chuẩn

Trong các phòng thí nghiệm cao áp, quá điện áp

bởi các xung điện áp dưới dạng hai hàm mũ

Do phần đầu của sóng tăng rất chậm và không

được thay thế bằng đầu sóng nghiêng đẳng trị bởi

f q

f cr q

cr

t t

T

e e

Ucr t

) (

• (Ucrbiên độ của sóng quá điện áp đạt tới ở cuối thời gian Tcr

• q hằng số thời gian đuôi sóng ; f thời gian đầu sóng).

được thay thế bằng đầu sóng nghiêng đẳng trị bởi

và 0,9Umax Giao điểm của đường xiên này với

đầu sóng và ký hiệu bằng tđs Độ dài sóng ts tính tới

định này xuất phát từ kết quả thực nghiệm là khi

không còn khả năng phóng điện do đó không cần

Sóng sét thường rất khác nhau về biên độ và hình

Trị số điện áp phóng điện xung kích còn phụ thuộc

để thí nghiệm cách điện cần tiến hành theo một dạng

áp được mô tả

có ý nghĩa quan trọng đến quá trình phóng điện nên nó bởi một đường xiên góc qua các điểm có tung độ 0,3Umax

t

u(t)

Ucr

0.5Ucr

Tcr T2

T90

T30 Tcr

bởi một đường xiên góc qua các điểm có tung độ 0,3Umax với trục hoành và đường nằm ngang qua đỉnh cho độ dài tới khi điện áp giảm xuống còn 50% trị số biên độ Quy khi biên độ điện áp giảm chỉ còn một nửa trị số biên độ sẽ chú ý đến

hình dạng

thuộc vào dạng sóng cho nên khi dùng điện áp xung kích dạng sóng thống nhất

Trang 4

Xung sét (lightning impulse)

Sóng xung kích tiêu chuẩn có độ dài phần đầu

sóng (khi điện áp giảm còn một nửa trị số biên độ)

Dạng sóng này được quy ước viết như sau 1,2 /50

Thời gian đấu sóng (thời gian tăng đến giá trị Thời gian của đuôi (thời gian giảm đến giá trị nửa biên

ầu sóng [CEI Publication 60] T1=1,2ms ±30% và độ dài ộ) T2=50ms±20%

sau 1,2 /50 s

Trang 5

0,3 0,5

0,9 1

U(t)

c

c

e

c)

– e) 1,67(a-b)

Trang 6

Xung quá điện áp thao tác (switching impulse)

Xung quá điện áp thao tác 250/2500 Thời gian đấu sóng (thời gian t

Thời gian của đuôi (thời gian giẩm

Về quá điện áp thao tác, chúng có thể được thể

xung chuẩn hoá 250/2500s [CEI Publication 60]

Trong thực tế khi sóng sét lan truyền trên đư đường dây nên dạng xung điện áp còn có thể là

u(t) 1 0.9

0.5 0.3 0.7

0.1

A

B

C

D

impulse)

t

u(t) U cr

0.5U cr

T

h

thể hiện bởi ]

đường dây, có thể gây phóng điện trên cách điện của

là các xung cắt

u(t) 1 0.9

B

C

D 0.1  0.7 

Trang 7

Nguyên lý hoạt động của thiết bị tạo nguồn

Nguyên lý làm việc của thiết bị tạo điện áp xung

điện áp xung -GIN)

các tụ điện cao áp được tích điện song song

cho tụ điện phóng điện nối tiếp

2.2 Thiết bị tạo điện áp xung

cho tụ điện phóng điện nối tiếp

mạch giao động cộng hưởng L-C

mạch trễ gồm các module L, C tập trung nối

nguồn điện áp xung

xung trong các phòng thí nghiệm cao áp (Máy phát

song (nguồn cấp là MBA nối với lưới điện)

nối hình  hoặc T bằng các sợi cáp

Trang 8

R C

C

C

U

U

t U

t U

?

Trang 9

Tồn tại một số sơ đồ máy phát xung khác nhau

để tạo điện áp xung có độ dốc ban đầu

để tạo điện áp lớn có dạng sóng tiêu chuẩn

ứng dụng của thiết bị tạo nguồn điện áp xung

Các thiết bị tạo xung được sử dụng trong các

thí nghiệm cách điện bằng đ

đánh lửa mỏ đốt dùng khí hoặc

các ống phóng điện (flash có

hàn xung

ăn mòn do điện

laser phóng điện

máy phát plasma

Các thiết bị tạo xung được sử dụng trong các

nhau

ầu rất lớn người ta chỉ sử dụng một cấp điện áp chuẩn thường sử dụng sơ đồ nhiều cấp

xung

các lĩnh vực sau :

điện áp xung kích

hoặc than nghiền

có công suất lớn) các lĩnh vực sau :

Trang 10

Máy phát điện áp xung

Máy phát xung nhiều cấp Marx, mang tên động theo nguyên lý của một hệ thống các tụ điện lại nối tiếp

Máy phát xung điện áp một tầng điện dung

Redresseur R r R s1

Sơ đồ máy phát xung một tầng gồm một máy

2.3 MÁY PHÁT XUNG ĐIỆN ÁP

trong khoảng thời gian đầu tiên (t<0 khi

nguồn máy biến áp cung cấp, chỉnh lưu phát xung bé (năng lượng vài J) đến vài vài kJ)

Máy phát xung này hoạt động như sau

Giai đoạn thứ hai (t0) khoá công tắc

tên người phát minh ra nó Erwin Marx (1893-1980), hoạt

tụ điện cao áp khi nạp điện song song nhưng khi phóng

- điện trở

R s2

máy biến áp, bộ chỉnh lưu cao áp, các tụ điện và điện trở

Cg là tụ xung,

C c U c

Cg là tụ xung,

Rp là điện trở song song, Rs1 là các điện trở nối tiếp đầu nguồn, Rs2 là điện trở nối tiếp cuối nguồn,

Cc là điện dung của đối tượng thí nghiệm.

khi mà khoá công tắc mở), tụ điện Cg ở chế độ nạp bằng

u Giai đoạn này có thể kéo dài vài giây đối với các máy vài phút đối với các máy phát xung lứon hơn (năng lượng

đóng, tụ điện Cg phóng điện trong mạch gồm các phần

Ngày đăng: 08/01/2021, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w